Ảnh Hưởng Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Đến Công Tác Chống Thất Thu Thuế TNDN Tại Cục Thuế Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

2020

122
0
0

Phí lưu trữ

30.000 VNĐ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng KSNB Đến Chống Thất Thu Thuế TNDN

Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đánh dấu bước ngoặt trong cải cách hành chính thuế, giao trách nhiệm tự khai, tự tính, tự nộp thuế cho người nộp thuế (NNT). Cơ quan thuế nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới quy trình, áp dụng công nghệ, nâng cao kỹ năng cho cán bộ. Tuy nhiên, vẫn còn bất cập, như quy định về thuế, công chức thuế thông đồng với doanh nghiệp trốn thuế, gây ảnh hưởng đến nguồn thu. Trong bối cảnh hội nhập, ngành Thuế cần nâng cao chất lượng quản lý thuế với tuyên ngôn “Minh bạch, Chuyên nghiệp, Liêm chính và Đổi mới”. Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BR-VT) quyết tâm cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quản lý thuế để đạt nhiệm vụ thu ngân sách, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chiếm tỷ trọng lớn. Nghiên cứu về ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đến công tác chống thất thu thuế TNDN tại Cục Thuế BR-VT là rất cần thiết. Các nghiên cứu trước đây ít đề cập đến ngành Thuế và sắc thuế TNDN, đặc biệt tại BR-VT. Đề tài này hy vọng mang lại đóng góp mới, thiết thực cho Cục Thuế BR-VT.

1.1. Lý Do Nghiên Cứu Ảnh Hưởng KSNB Đến Thu Ngân Sách

Nghiên cứu này xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trong việc tăng cường hiệu quả quản lý thuế, đặc biệt là thuế TNDN, tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Việc hiểu rõ ảnh hưởng của KSNB đến công tác chống thất thu thuế giúp cơ quan thuế đưa ra các giải pháp phù hợp, nâng cao hiệu quả thu ngân sách. Theo Luật Quản lý thuế, NNT tự khai, tự nộp thuế, đòi hỏi cơ quan thuế phải có biện pháp kiểm soát hiệu quả. Thất thu thuế TNDN ảnh hưởng lớn đến nguồn thu ngân sách nhà nước, cần có giải pháp ngăn chặn kịp thời.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Đánh Giá Tác Động Của KSNB

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích thực trạng ảnh hưởng của hệ thống KSNB đến công tác chống thất thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, và đề xuất các khuyến nghị chính sách. Mục tiêu cụ thể bao gồm nhận diện các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, và đề xuất các hàm ý chính sách.

II. Cơ Sở Lý Thuyết Về KSNB Và Chống Thất Thu Thuế TNDN

Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một quá trình ảnh hưởng bởi Ban giám đốc, nhà quản lý và các cá nhân của tổ chức được thiết kế nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu (COSO, 2013). KSNB không phải là một sự kiện riêng lẻ mà là chuỗi hoạt động liên kết, hiện diện ở mọi bộ phận. KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người, bao gồm hội đồng quản trị, nhà quản lý và nhân viên. Hệ thống KSNB hữu hiệu chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý, không phải tuyệt đối, do hạn chế cố hữu liên quan đến sai sót của con người, sự thông đồng. Mục tiêu của KSNB bao gồm hoạt động hiệu quả, báo cáo đáng tin cậy và tuân thủ luật pháp.

2.1. Định Nghĩa Và Mục Tiêu Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Theo COSO (2013), Kiểm soát nội bộ là một quá trình, được thực hiện bởi con người, cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu. Các mục tiêu này bao gồm hiệu quả hoạt động, báo cáo tài chính đáng tin cậy và tuân thủ pháp luật. Hệ thống KSNB không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro, nhưng giúp tổ chức quản lý rủi ro ở mức chấp nhận được. Mục tiêu của KSNB là đảm bảo hoạt động hiệu quả, báo cáo đáng tin cậy và tuân thủ luật pháp.

2.2. Các Thành Phần Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Theo COSO

Báo cáo COSO (2013) xác định năm thành phần của hệ thống KSNB: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Giám sát. Môi trường kiểm soát tạo nền tảng cho hệ thống KSNB. Đánh giá rủi ro xác định và phân tích rủi ro. Hoạt động kiểm soát thực hiện các chính sách và thủ tục. Thông tin và truyền thông đảm bảo thông tin được truyền đạt hiệu quả. Giám sát đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB.

2.3. Tổng Quan Về Thuế TNDN Và Chống Thất Thu Thuế

Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Chống thất thu thuế TNDN là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan thuế. Thất thu thuế có thể do nhiều nguyên nhân, như gian lận thuế, trốn thuế, hoặc do quy định pháp luật chưa rõ ràng. Cơ quan thuế cần có các biện pháp hiệu quả để quản lý thuế TNDN, ngăn chặn thất thu thuế. Các biện pháp này bao gồm thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền, hỗ trợ NNT.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng KSNB Đến Thuế TNDN

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính (thảo luận nhóm) để điều chỉnh, bổ sung thang đo, thiết lập bảng câu hỏi. Phương pháp định lượng để kiểm tra độ tin cậy, giá trị cho phép (tính đơn hướng, tính riêng biệt và giá trị hội tụ), kiểm định giả thuyết bằng AMOS -SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 yếu tố tác động đến Chống thất thu thuế TNDN theo thứ tự giảm dần như sau: Thông tin và truyền thông là yếu tố tác động mạnh nhất (trọng số hồi quy đã chuẩn hoá bằng 0,393); Mạnh nhì là Môi trường kiểm soát (trọng số hồi quy đã chuẩn hoá là 0,234); Thứ ba là Hoạt động kiểm soát (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,201); Thứ tư là Giám sát (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,190); và cuối cùng là Đánh giá rủi ro (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,178).

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Kết Hợp Định Tính Và Định Lượng

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính toàn diện và sâu sắc. Nghiên cứu định tính được sử dụng để khám phá các khía cạnh của hệ thống KSNB và công tác chống thất thu thuế. Nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định các giả thuyết và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Phương pháp định tính bao gồm thảo luận nhóm với các chuyên gia và cán bộ thuế. Phương pháp định lượng bao gồm khảo sát bằng bảng hỏi và phân tích thống kê.

3.2. Mẫu Nghiên Cứu Công Chức Thuế Tại Bà Rịa Vũng Tàu

Đối tượng khảo sát là công chức đang làm việc tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các Chi cục Thuế trực thuộc. Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Kích thước mẫu được xác định dựa trên các khuyến nghị về phân tích SEM. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Nghiên cứu khảo sát từ tháng 02/2020 đến tháng 4/2020.

3.3. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu EFA CFA Và SEM

Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê như Cronbach's Alpha, EFA, CFA và SEM. Cronbach's Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của thang đo. EFA được sử dụng để khám phá cấu trúc của các yếu tố. CFA được sử dụng để xác nhận cấu trúc của các yếu tố. SEM được sử dụng để kiểm định các giả thuyết và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Phần mềm SPSS và AMOS được sử dụng để phân tích dữ liệu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của KSNB Đến Thuế TNDN

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 yếu tố tác động đến Chống thất thu thuế TNDN theo thứ tự giảm dần như sau: Thông tin và truyền thông là yếu tố tác động mạnh nhất (trọng số hồi quy đã chuẩn hoá bằng 0,393); Mạnh nhì là Môi trường kiểm soát (trọng số hồi quy đã chuẩn hoá là 0,234); Thứ ba là Hoạt động kiểm soát (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,201); Thứ tư là Giám sát (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,190); và cuối cùng là Đánh giá rủi ro (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,178).

4.1. Thống Kê Mô Tả Mẫu Nghiên Cứu Tại Cục Thuế BR VT

Mẫu nghiên cứu bao gồm công chức thuế với nhiều độ tuổi, thâm niên công tác và giới tính khác nhau. Thống kê mô tả cho thấy sự đa dạng của mẫu, đảm bảo tính đại diện cho tổng thể. Phân tích thống kê mô tả bao gồm tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình và độ lệch chuẩn. Kết quả thống kê mô tả được trình bày trong các bảng và biểu đồ.

4.2. Đánh Giá Độ Tin Cậy Và Giá Trị Của Thang Đo KSNB

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng hệ số Cronbach's Alpha. Giá trị của thang đo được đánh giá bằng phân tích EFA và CFA. Kết quả cho thấy thang đo có độ tin cậy và giá trị chấp nhận được. Các chỉ số đánh giá độ tin cậy và giá trị bao gồm Cronbach's Alpha, KMO, Bartlett's Test, CFI, TLI, RMSEA.

4.3. Kiểm Định Mô Hình Cấu Trúc Tuyến Tính SEM

Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để kiểm định các giả thuyết và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Kết quả cho thấy các yếu tố Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thôngGiám sát có ảnh hưởng đến Chống thất thu thuế TNDN. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau.

V. Hàm Ý Chính Sách Nâng Cao Hiệu Quả KSNB Thuế TNDN

Kết quả nghiên cứu đem lại ý nghĩa cho các lãnh đạo Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cuối cùng, nghiên cứu đưa một số hàm ý chính sách cải thiện hệ thống kiểm soát nhằm gia tăng hiệu quả công tác chống thất thu thuế TNDN, một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo được đề cập trong đề tài.

5.1. Hàm Ý Chính Sách Về Môi Trường Kiểm Soát

Cần tăng cường tính liêm chính và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế. Xây dựng văn hóa kiểm soát mạnh mẽ trong cơ quan thuế. Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của cán bộ thuế. Đảm bảo tính độc lập và khách quan của bộ phận kiểm soát nội bộ.

5.2. Hàm Ý Chính Sách Về Đánh Giá Rủi Ro Và Hoạt Động Kiểm Soát

Cần xác định và đánh giá các rủi ro liên quan đến thất thu thuế TNDN. Xây dựng và thực hiện các biện pháp kiểm soát phù hợp để giảm thiểu rủi ro. Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động có rủi ro cao. Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế.

5.3. Hàm Ý Chính Sách Về Thông Tin Truyền Thông Và Giám Sát

Cần đảm bảo thông tin được truyền đạt hiệu quả trong cơ quan thuế. Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ NNT tuân thủ pháp luật thuế. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế hiệu quả. Thực hiện giám sát thường xuyên và định kỳ để đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB.

VI. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về KSNB Thuế

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cho các nhà quản lý thuế trong việc cải thiện hệ thống KSNB và nâng cao hiệu quả công tác chống thất thu thuế. Nghiên cứu cũng có một số hạn chế, như phạm vi nghiên cứu hẹp và phương pháp nghiên cứu chưa hoàn toàn đầy đủ. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu và sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của KSNB

Nghiên cứu đã xác định được năm yếu tố cấu thành hệ thống KSNB ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thôngGiám sát. Yếu tố Thông tin và truyền thông có ảnh hưởng mạnh nhất đến công tác chống thất thu thuế TNDN.

6.2. Hạn Chế Của Nghiên Cứu Và Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Mới

Nghiên cứu có một số hạn chế, như phạm vi nghiên cứu hẹp, chỉ tập trung vào Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Phương pháp nghiên cứu chưa hoàn toàn đầy đủ, chưa sử dụng các phương pháp định tính sâu hơn. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu, sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác, và nghiên cứu các yếu tố khác ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế TNDN.

05/06/2025
Luận văn ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh bà rịa vũng tàu

Bạn đang xem trước tài liệu:

Luận văn ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh bà rịa vũng tàu

Bài viết "Ảnh Hưởng Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Đến Công Tác Chống Thất Thu Thuế TNDN Tại Cục Thuế Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" tập trung phân tích vai trò then chốt của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nghiên cứu này làm nổi bật các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chống thất thu thuế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hệ thống này, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN. Đọc tài liệu này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực thuế, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp ngày càng phức tạp và gian lận thuế tinh vi hơn.

Để hiểu sâu hơn về công tác quản lý thuế tại địa phương này, bạn có thể tham khảo thêm luận văn "Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh bà rịa vũng tàu", giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế. Ngoài ra, để mở rộng phạm vi nghiên cứu, bạn có thể xem "Luận văn thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn huyện lấp vò tỉnh đồng tháp" để so sánh và đối chiếu với các địa phương khác. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ hubt hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố sầm sơn tỉnh thanh hóa" cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để bạn tham khảo các giải pháp quản lý thuế TNDN hiệu quả.