CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về quản lý thu thuế trong mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong bối cảnh đáp ứng yêu cầu theo lộ trình của Chiến lược cải cách thuế trong giai đoạn 2011 - 2020 và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế về kế toán. Đây cũng là xu hướng mới trong việc nghiên cứu khoa học hiện nay là cần có sự giao thoa giữa chuyên ngành thuế và kế toán.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và thuế nói chung và giữa KTTC & KTT nói riêng là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học, Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tín dụng, nhà doanh nghiệp (người nộp thuế) và các nhà hoạt động có liên quan khác như: các công ty hành nghề kiểm toán độc lập, dịch vụ kế toán, các đại lý thuế; và các chuyên gia, các hiệp hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, cũng như các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp. Trong đó, quan hệ giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế nói chung và hiệu quả quản lý thu thuế nói riêng là mối quan tâm đặc biệt của: (1) Nhà nước (cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc xây dựng và thực hiện pháp luật thuế và kế toán: Quốc hội; Chính phủ; Bộ Tài chính; Vụ Chính sách thuế, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Tài chính doanh nghiệp; các Cơ quan quản lý thuế; (2) Nhà doanh nghiệp. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (World bank – WB), chỉ số nộp thuế được căn cứ vào các tiêu chí: số giờ nộp thuế, số lần nộp thuế trong năm, tổng mức thuế suất trên lợi nhuận, chỉ số sau kê khai (hoàn thuế giá trị gia tăng, thanh tra thuế, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp). Năm 2009-2010, tổng thời gian nộp thuế của Việt Nam là 1050 giờ (bao gồm 650 giờ nộp thuế thông thường và 400 giờ đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc).
Năm 2013-2014 là 872 giờ, trong đó thời gian mà doanh nghiệp (DN) thực hiện các thủ tục đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số 335/872 giờ (Thời gian nộp thuế là 537 giờ), gấp hơn 5 lần so với ASEAN-6 để thực hiện các thủ tục về thuế. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Do đó, cần đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân, nhận xét về mức độ tác động các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT từ sự khác nhau giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế (QLTT) là vấn đề cần nghiên cứu trong tình hình hiện nay. Quản lý thuế đóng vai trò quan trọng để đảm bảo hoạt động thu thuế hiệu quả đồng thời ở cả khía cạnh thu đúng và thu đủ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng có nhiều khác biệt về mục tiêu giữa kế toán và thuế tùy vào mức độ khác nhau giữa việc áp dụng chuẩn mực, chế độ trong KTTC với việc thực thi các qui định về pháp luật thuế trong KTT.
Mối quan hệ giữa kế toán và thuế là mối quan hệ chung. Mối quan hệ giữa KTTC & KTT là mối quan hệ riêng. Thuật ngữ quản lý thuế và quản lý thu thuế, được xem là đồng nhất nếu xét trong phạm vi đây là hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định. Nhưng xét về nội dung và phạm vi nghiên cứu thì quản lý thu thuế được thu hẹp hơn so với hoạt động quản lý thuế.
Tương tự, khi sử dụng thuật ngữ hiệu quả quản lý thuế và hiệu quả quản lý thu thuế. Do đó, xét về tính chất chung, luận án sẽ sử dụng thuật ngữ: “Mối quan hệ giữa kế toán và thuế, quản lý thuế, hiệu quả quản lý thuế”, nếu xét phạm vi hẹp và cụ thể hơn, luận án sẽ sử dụng thuật ngữ: “Mối quan hệ giữa KTTC & KTT; quản lý thu thuế, hiệu quả quản lý thu thuế” Khái niệm “chi phí chấp hành thuế hay Chi phí tuân thủ thuế” của người nộp thuế là đồng nhất. Tương tự, thuật ngữ: “Chi phí quản lý thuế và chi phí hành thu thuế” của cơ quan thuế là một. Đề tài sẽ phân tích sâu mức độ khác nhau giữa KTTC & KTT làm phát sinh chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT.
Phát sinh chênh lệch này sẽ làm thay đổi cơ sở thuế. Sự thay đổi này sẽ là gánh nặng thuế, là thách thức, và cũng là cơ hội để thực hiện điều chỉnh thu nhập (TN) đối với doanh nghiệp, đồng thời, ảnh hưởng đến giảm một phần hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam. Ý nghĩa của nghiên cứu này là nhằm giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 hệ giữa KTTC & KTT, nhưng vẫn đảm bảo được các mục tiêu riêng có của kế toán và thuế. Ngoài ra, đề tài cũng có ý nghĩa ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý thuế đối với cơ quan quản lý thuế và các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu tổng thể Nghiên cứu những ảnh hưởng từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT đến hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam, từ đó khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế. Mục tiêu 2: Khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài xây dựng và trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Các yếu tố nào đã tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế? Câu hỏi 2: Để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa KTTC & KTT thì cần khuyến nghị các chính sách cùng những giải pháp nào? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Các yếu tố tạo sự phát sinh chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế. Phạm vi nghiên cứu Luận án nghiên cứu: Mối quan hệ giữa KTTC & KTT ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế tại Việt Nam. Trong mối quan hệ giữa KTTC & KTT trong đề tài, về nội dung KTT, đề tài chỉ nghiên cứu KTT đối với Doanh nghiệp chịu sự tác động của các qui định trong hệ thống thuế hiện hành. Về thuế, đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về KTTC, đề tài tập trung phân tích báo cáo tài chính (BCTC), chủ yếu là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, các căn cứ tính thuế phát sinh khác biệt với kế toán. Trong nội dung quản lý thu thuế đề tài tập trung phân tích các qui định liên quan đến: (1) thời gian và chi phí về tính thuế, khai thuế đối với người nộp thuế; và (2) việc ấn định thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan thuế. Phương pháp nghiên cứu Theo Creswell và Clark (2007), việc kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về vấn đề nghiên cứu so với sử dụng định tính hay định lượng riêng lẻ. Phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện theo phương pháp tình huống có kết hợp với phương pháp phân tích thống kê và phương pháp thống kê mô tả.
Phương pháp định tính dùng để nhận diện: Mức độ và tác động của các điểm khác biệt giữa KTTC & KTT đến QLTT, qua việc phân tích tài liệu từ các nghiên cứu trước, báo cáo tổng kết và phương pháp phỏng vấn. Đồng thời, thông qua phương pháp thống kê để đo lường mức độ tác động của sự khác nhau giữa KTTC & KTT đến QLTT. Cuối cùng là xác định mức độ ảnh hưởng của sự khác nhau giữa KTTC & KTT đến QLTT để đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế khác biệt này theo hướng liên kết và hài hòa KTTC với KTT nhưng vẫn đảm bảo các mục tiêu riêng có của mỗi hệ thống. Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phân tích hồi quy bằng phương pháp Phân tích phương sai ANOVA (Analysis of Variance) để xác định chiều hướng tác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 động cũng như ngưỡng tác động đối với việc điều chỉnh thu nhập của doanh nghiệp ảnh hưởng đến quản lý thu thuế do khác biệt giữa KTTC & KTT.
Mô hình Logit và Probit cho dữ liệu bảng với đặc thù của biến phụ thuộc ở dạng nhị phân. Tác giả xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến khả năng xảy ra khác biệt giữa KTTC & KTT trên tinh thần kế thừa kết quả nghiên cứu của Mulyadi và Anwar (2015), Bùi Thị Mai Hoài & Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015) và Đặng Văn Cường (2017) với một số yếu tố hiệu chỉnh cho phù hợp với quy định kế toán và thuế hiện hành của Việt Nam. Nghiên cứu định tính theo phương pháp tình huống và phương pháp phân tích phương sai ANOVA cùng với Mô hình Logit và Probit cho dữ liệu bảng được sử dụng chủ yếu để giải quyết mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa LNKTTT & TNCT xuất phát từ sự khác biệt giữa KTTC & KTT gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế.