Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế "Quản lý thu thuế thông qua mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Cương thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2018, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9340201), dưới sự hướng dẫn khoa học của NGND. Nguyễn Thanh Tuyền.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công trình được triển khai trong bối cảnh thực hiện lộ trình của Chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011 - 2020 và tiến trình hội nhập quốc tế về kế toán. Mối quan hệ giữa chính sách thuế và hệ thống kế toán tồn tại nhiều điểm khác biệt do mục tiêu của hai hệ thống không đồng nhất: thuế hướng đến tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô, trong khi kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tin trung lập, trung thực cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính.
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), thời gian nộp thuế của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2010 lên tới 1.050 giờ (gồm 650 giờ nộp thuế thông thường và 400 giờ nộp bảo hiểm bắt buộc); giai đoạn 2013 - 2014 là 872 giờ (537 giờ nộp thuế và 335 giờ nộp bảo hiểm), cao gấp hơn 5 lần mức bình quân của nhóm các nước ASEAN-6. Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế tạo ra chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế, làm gia tăng gánh nặng thuế và chi phí tuân thủ đối với người nộp thuế, đồng thời làm tăng chi phí hành thu đối với cơ quan thuế khi phải đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, sự khác biệt này tạo kẽ hở cho doanh nghiệp thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận nhằm mục đích gây thất thu ngân sách nhà nước.
Luận án chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chưa được giải quyết triệt để:
- Các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết mối quan hệ và giải pháp liên kết giữa kế toán tài chính và kế toán thuế phù hợp với thực tiễn các nền kinh tế đang phát triển có bối cảnh tương đồng như Việt Nam.
- Vấn đề liên kết hai hệ thống vẫn còn nhiều quan điểm trái chiều; giải pháp thực hiện hài hòa mục tiêu kép giữa thuế và kế toán vẫn còn bỏ ngỏ.
- Việc sử dụng giá trị hợp lý như một giải pháp để thu hẹp chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế chưa được các nghiên cứu trước đây đề cập đầy đủ.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu tổng thể: Nghiên cứu những ảnh hưởng từ mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế đến hiệu quả quản lý thu thuế tại Việt Nam; từ đó khuyến nghị các chính sách, giải pháp nhằm giảm gánh nặng thuế, ngăn ngừa hành vi điều chỉnh lợi nhuận gây thất thu, thất thoát thuế của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế của cơ quan thuế nhưng vẫn bảo đảm các mục tiêu riêng có của từng hệ thống.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế.
- Mục tiêu 2: Khuyến nghị các chính sách, giải pháp để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Các yếu tố nào đã tạo ra sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế xuất phát từ sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế gây ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế?
- Câu hỏi 2: Để giảm gánh nặng thuế và ngăn ngừa các hành vi điều chỉnh lợi nhuận với mục đích gây thất thu hoặc thất thoát thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với cơ quan thuế từ mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế thì cần khuyến nghị các chính sách cùng những giải pháp nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tạo ra sự phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế từ sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn thực tế tại Việt Nam, tập trung khảo sát cơ quan thuế, các công ty kiểm toán và doanh nghiệp tại một số tỉnh và TP. Hồ Chí Minh.
- Về nội dung: Tập trung vào sắc thuế thu nhập doanh nghiệp trong hệ thống thuế hiện hành. Về kế toán tài chính, giới hạn trong chuẩn mực và chế độ kế toán điều chỉnh doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, chuyển lỗ. Về quản lý thu thuế, tập trung vào thời gian, chi phí kê khai và tính thuế của người nộp thuế cùng công tác ấn định, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan thuế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng kết hệ thống nghiên cứu quốc tế và trong nước về quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế:
Các nghiên cứu quốc tế
- Freedman (2008): Phân tích mục tiêu ưu tiên của thuế là tạo nguồn thu ngân sách, bảo đảm tính công bằng và hiệu quả, thường mâu thuẫn với mục tiêu phản ánh kinh tế của kế toán; xem xét sự áp dụng qua lại giữa nguyên tắc kế toán và nguyên tắc thuế.
- Hanlon và Heitzman (2010): Định nghĩa chênh lệch sổ sách - thuế (book-tax differences - BTDs) và khẳng định sự phù hợp giữa sổ sách và thuế cần xem xét tổng chi phí báo cáo của doanh nghiệp lẫn chi phí quản lý của chính phủ.
- Dan D. Cuzdriorean và cộng sự (2012): Nghiên cứu hệ thống kế toán có sự liên kết chặt chẽ với thuế tại Đức.
- Duhanxhiu và Kapllani (2012): Nhấn mạnh sự đối lập giữa mục tiêu cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư, chủ nợ theo Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và mục tiêu bảo đảm số thu của kế toán thuế.
- Graham và cộng sự (2012): Nghiên cứu kế toán thuế thu nhập (AFIT) như một hệ thống kế toán tài chính, phân loại các khoản chênh lệch sổ sách - thuế thành chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời do áp dụng GAAP và pháp luật thuế.
- I. Pop và cộng sự (2013): Chỉ ra việc ghi nhận chi phí tài sản dài hạn, khấu hao, đánh giá lại và dự phòng của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng theo xu hướng thuế thay vì định hướng kế toán.
- Hossein Shafiei-Bafti và cộng sự (2013): Đề xuất liên kết thông tin báo cáo tài chính và báo cáo thuế để tối ưu hóa lợi ích cho các bên sử dụng.
- Mulyadi và Anwar (2015): Xây dựng mô hình thực nghiệm về các nhân tố tác động đến khả năng phát sinh khác biệt giữa thuế và kế toán.
Các nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Thanh Tuyền và Nguyễn Ngọc Thanh (2001), Sử Đình Thành và cộng sự (2015), Lê Quang Cường và Nguyễn Kim Quyến (2015): Luận giải cơ sở lý luận về bản chất cưỡng chế, không đối giá trực tiếp, vai trò tạo nguồn thu và điều tiết vĩ mô của thuế trong nền kinh tế thị trường.
- Nguyễn Vũ Việt (2012), Ngô Văn Khương (2016): Phân tích tính pháp lý và vai trò điều tiết kinh tế của chính sách thuế.
- Nguyễn Ngọc Hùng và cộng sự (2012), Trung tâm bồi dưỡng cán bộ dân cử (2014), Nguyễn Thành Trung (2017): Phân định khái niệm quản lý thuế theo nghĩa rộng và quản lý thu thuế theo nghĩa hẹp; chỉ rõ quản lý thu thuế là các hoạt động tác nghiệp trực tiếp của cơ quan thuế đối với việc đăng ký, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm nhằm bảo đảm tính tuân thủ.
- Nguyễn Công Phương (2010): Phân tích 5 dạng liên kết giữa kế toán và thuế; hệ thống hóa chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời.
- Mai Ngọc Anh (2011): Khẳng định yêu cầu trung lập của thông tin kế toán tài chính và nhận diện các trường hợp độc lập tương đối giữa chuẩn mực kế toán và chính sách thuế.
- Nguyễn Mạnh Hiền (2014): Nghiên cứu mô hình độc lập tương đối tại Việt Nam thông qua Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17), trong đó lợi nhuận tính thuế được xác định bằng cách điều chỉnh lợi nhuận kế toán.
- Bùi Thị Mai Hoài và Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015): Kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập (Earnings Management) nhằm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đặng Văn Cường (2017): Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến sai biệt giữa thuế và kế toán.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án kế thừa các lý thuyết về mối quan hệ giữa kế toán và thuế, đồng thời tập trung giải quyết tình trạng thiếu vắng một nghiên cứu toàn diện tại Việt Nam tích hợp cả phân tích định tính chuyên sâu về 15 dạng khác biệt điển hình và mô hình lượng hóa các yếu tố tạo chênh lệch. Luận án đặt trọng tâm vào việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các dạng khác biệt đến gánh nặng thuế của người nộp thuế và chi phí hành thu của cơ quan thuế, đồng thời nghiên cứu khả năng ứng dụng giá trị hợp lý để xây dựng lộ trình liên kết hài hòa giữa kế toán tài chính và kế toán thuế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng lý thuyết về mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế thông qua năm dạng liên kết cơ bản do Nguyễn Công Phương (2010) và Mai Ngọc Anh (2011) xác lập:
| Dạng liên kết |
Nội dung bản chất |
| TH 1: Độc lập |
Quy định thuế và nguyên tắc kế toán tách biệt nhau; thuế không chi phối việc lựa chọn phương pháp kế toán để lập báo cáo tài chính. |
| TH 2: Tương đồng |
Nguyên tắc thuế và nguyên tắc kế toán giống nhau; chính sách thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp kế toán. |
| TH 3: Thuế dựa vào kế toán |
Nguyên tắc kế toán chi tiết, quy định thuế chưa có hoặc khái quát; quy định thuế phải căn cứ theo xử lý của kế toán. |
| TH 4: Kế toán tuân theo thuế |
Quy định thuế quy định chi tiết, chuẩn mực kế toán chưa có hoặc chưa cụ thể; việc ghi chép kế toán vận dụng theo quy định của thuế. |
| TH 5: Chế ngự của thuế |
Tồn tại song song hai hệ thống quy định nhưng doanh nghiệp lựa chọn nguyên tắc thuế áp dụng vào kế toán để lập báo cáo tài chính. |
Khung phân tích sự khác biệt giữa hai hệ thống được phân định theo ba mức độ:
- Mức độ 1: Khác biệt giữa lợi nhuận kế toán trước thuế (LNKTTT) và thu nhập chịu thuế (TNCT) phát sinh từ nguyên tắc dồn tích, thận trọng, trích lập dự phòng, khấu hao tài sản cố định, chi phí không được trừ, và điều chỉnh doanh thu giao dịch liên kết.
- Mức độ 2: Khác biệt giữa thu nhập chịu thuế (TNCT) và thu nhập tính thuế (TNTT) phát sinh từ các khoản thu nhập miễn thuế, kết chuyển lỗ và trích lập quỹ khoa học công nghệ.
- Mức độ 3: Khác biệt về lợi nhuận sau thuế (LNST) qua việc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi thuế suất biến động hoặc khi phát sinh ấn định thuế.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) theo Creswell và Clark (2007), tích hợp cả phương pháp định tính và định lượng:
-
Phương pháp định tính:
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống, nghiên cứu tài liệu quy phạm pháp luật và kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia qua 3 bước:
- Bước 1: Khảo sát sơ bộ với mẫu 90 đối tượng nhằm nhận diện các dạng khác biệt.
- Bước 2: Phỏng vấn sâu với mẫu 9 đối tượng chuyên gia có kinh nghiệm chuyên sâu.
- Bước 3: Phỏng vấn theo nhóm với mẫu 131 đối tượng nhằm kiểm tra và xác nhận kết quả.
- Tổng quy mô mẫu định tính của cả 3 bước là 230 người, được phân loại theo số năm kinh nghiệm, khu vực làm việc (cơ quan thuế, công ty kiểm toán, doanh nghiệp, trường đại học/cao đẳng) và loại hình công việc.
-
Phương pháp định lượng:
- Phân tích phương sai ANOVA (Analysis of Variance): Kiểm định sự khác biệt về mặt đánh giá giữa các nhóm đối tượng (theo số năm kinh nghiệm, khu vực công tác, vị trí công việc) đối với 15 loại khác biệt (từ KB1 đến KB15), nhận định về xu hướng liên kết (Qiii) và thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế (Qiv).
- Mô hình Logit và Probit cho dữ liệu bảng: Phân tích các yếu tố tác động đến xác suất xảy ra khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế với biến phụ thuộc ở dạng nhị phân, kế thừa từ nghiên cứu của Mulyadi và Anwar (2015), Bùi Thị Mai Hoài và Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015), Đặng Văn Cường (2017).
-
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 230 chuyên gia thuộc lĩnh vực thuế, kế toán, kiểm toán tại TP. Hồ Chí Minh và một số địa phương lân cận.
- Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán 2015, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế TNDN, các thông tư của Bộ Tài chính), báo cáo của Ngân hàng Thế giới và số liệu từ thị trường chứng khoán (HOSE, HNX, UPCOM).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương này xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu cải cách hành chính thuế, hiện trạng thời gian nộp thuế tại Việt Nam còn cao so với khu vực ASEAN-6 theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới. Tác giả làm rõ ranh giới giữa quan hệ chung (kế toán và thuế) với quan hệ cụ thể (kế toán tài chính và kế toán thuế); phân định khái niệm quản lý thuế và quản lý thu thuế. Chương 1 xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể, hai câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tạo chênh lệch LNKTTT và TNCT, cùng phạm vi tập trung vào thuế thu nhập doanh nghiệp và các báo cáo tài chính liên quan.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện:
- Hệ thống hóa khung khái niệm: phân định chính sách thuế, quản lý thuế và quản lý thu thuế qua bảng so sánh 8 nội dung; chỉ ra quản lý thu thuế tập trung vào đăng ký, khai, nộp, ấn định, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế.
- Xác định phạm vi kế toán tài chính (các chuẩn mực VAS 01, VAS 14, VAS 17 và chế độ kế toán) và kế toán thuế doanh nghiệp (theo chính sách thuế để tính thuế và theo quản lý thu thuế để khai thuế).
- Phân tích 5 dạng liên kết giữa kế toán tài chính và kế toán thuế của Nguyễn Công Phương (2010).
- Hệ thống hóa 6 yếu tố gây khác biệt: nguyên tắc kế toán cơ bản (dồn tích, thận trọng); ghi nhận doanh thu; ghi nhận chi phí; phân biệt lỗ tính thuế và lỗ kế toán; cách xác định doanh thu, chi phí theo thuế; cách xác định lợi nhuận sau thuế.
- Thiết lập các công thức xác định quan hệ giữa hai hệ thống:
$$\text{TNCT} = \text{Tổng LNKTTT} + \text{Điều chỉnh tăng} - \text{Điều chỉnh giảm}$$
$$\text{Doanh thu theo thuế} = \text{Doanh thu theo kế toán} + \text{Điều chỉnh tăng} - \text{Điều chỉnh giảm}$$
$$\text{Chi phí theo kế toán} = \text{Chi phí được trừ} + \text{Chi phí không được trừ}$$
- Chỉ rõ bất cập trong quy định bù trừ lỗ một chiều: hoạt động chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì được bù trừ vào lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, nhưng nếu lãi thì không được bù trừ cho lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra các khoảng trống khoa học.
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu kết hợp:
- Xây dựng quy trình nghiên cứu định tính 3 bước với dàn bài thảo luận và bảng câu hỏi phục vụ khảo sát sơ bộ (90 người), phỏng vấn sâu (9 chuyên gia), và phỏng vấn nhóm (131 người).
- Trình bày kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA để kiểm định nhận định của 230 người được khảo sát theo số năm kinh nghiệm, khu vực làm việc và loại hình công việc đối với 15 loại khác biệt và các vấn đề liên kết.
- Trình bày cơ sở xây dựng mô hình định lượng Logit và Probit cho dữ liệu bảng nhằm phân tích các nhân tố tác động đến khả năng phát sinh khác biệt khi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân, giải quyết mục tiêu xác định yếu tố tạo chênh lệch lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
CHƯƠNG 4. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN THUẾ
Chương này đánh giá môi trường thực tế tại Việt Nam:
- Mối quan hệ giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các luật thuế còn nhiều điểm vênh, tạo ra sự thiếu đồng bộ trong môi trường pháp lý.
- Phân tích những ảnh hưởng tiêu cực của sự khác biệt đến hiệu quả quản lý thu thuế: làm phát sinh rủi ro thuế, tăng chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, kéo dài thời gian kê khai, nộp thuế và tạo cơ hội cho doanh nghiệp điều chỉnh lợi nhuận.
- Đối với cơ quan thuế, sự khác biệt làm tăng chi phí hành thu, gia tăng áp lực thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về thuế.
- Luận giải nguyên nhân sâu xa dẫn đến các khác biệt bắt nguồn từ sự phân kỳ giữa các nguyên tắc ghi nhận kế toán (cơ sở dồn tích, giá trị hợp lý, tính thận trọng) và các yêu cầu quản lý của pháp luật thuế (tính pháp lý của hóa đơn, bảo toàn cơ sở thuế, kiểm soát chi phí).
CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN THUẾ TRONG QUẢN LÝ THU THUẾ
Chương 5 công bố kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:
- Kết quả nghiên cứu định tính: Tổng hợp nhận định của 230 chuyên gia về 15 loại khác biệt (KB1 đến KB15). Mức độ tác động của các khoản chi phí không được trừ, khấu hao tài sản cố định, trích lập dự phòng, xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết và thời điểm xác định doanh thu được đánh giá là những yếu tố tạo ra chênh lệch lớn nhất giữa LNKTTT và TNCT.
- Kết quả khảo sát cho thấy đa số chuyên gia ủng hộ xu hướng liên kết giữa kế toán tài chính và kế toán thuế nhằm giảm bớt thời gian và gánh nặng thực hiện nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế.
- Kết quả nghiên cứu định lượng:
- Kết quả phân tích ANOVA cho thấy mức độ đồng thuận cao giữa các nhóm đối tượng khảo sát (theo loại hình công việc, kinh nghiệm và khu vực) về tác động của các dạng khác biệt lớn, trong khi tồn tại sự phân hóa ý kiến đối với một số nhóm khác biệt mang tính kỹ thuật hạch toán chuyên sâu.
- Kết quả ước lượng từ mô hình Logit và Probit xác nhận các yếu tố có ý nghĩa thống kê tác động đến khả năng phát sinh khác biệt, tạo cơ sở thực nghiệm khẳng định việc điều chỉnh thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các quy định khác biệt về chi phí, doanh thu và ưu đãi thuế.
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
Chương 6 đưa ra các đề xuất và giải pháp toàn diện:
- Tổng kết các nhóm yếu tố tạo chênh lệch và đề xuất hướng xử lý cụ thể cho từng nhóm khác biệt, trọng tâm là phân loại và chuẩn hóa các khoản chi phí không được trừ.
- Đề xuất hai nhóm giải pháp liên kết giữa kế toán tài chính và kế toán thuế:
- Giải pháp liên kết trực tiếp: Áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ và nhỏ, hướng tới sử dụng sổ sách kế toán thuế làm căn cứ trực tiếp lập báo cáo tài chính hoặc đơn giản hóa chế độ kế toán bám sát quy định thuế để giảm thiểu tối đa chi phí tuân thủ.
- Giải pháp liên kết gián tiếp: Áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và lớn, công ty niêm yết; duy trì hệ thống kế toán tài chính độc lập theo chuẩn mực quốc tế (hướng đến IFRS và sử dụng giá trị hợp lý), sau đó lập bảng điều chỉnh xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế.
- Nêu các hàm ý chính sách chi tiết đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan quản lý thuế và các hội nghề nghiệp; trình bày hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Luận án làm rõ và củng cố hệ thống lý thuyết về mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển tại Việt Nam, phân định rõ các cấp độ liên kết từ độc lập tương đối đến phụ thuộc lẫn nhau.
- Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý thuyết quản lý rủi ro trong quản lý thu thuế dựa trên việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, giúp nhận diện các dấu hiệu điều chỉnh thu nhập xuất phát từ các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời.
- Xây dựng khung lý thuyết phân loại 3 mức độ khác biệt và xác lập hệ thống công thức điều chỉnh giữa doanh thu kế toán - doanh thu thuế, chi phí kế toán - chi phí được trừ, làm rõ cơ chế hình thành chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Nhận diện và phân loại 15 dạng khác biệt điển hình: Xác định chi tiết các nguyên nhân thực tế tạo ra sai biệt sổ sách - thuế tại Việt Nam, nổi bật là các khoản chi phí không được trừ, khấu hao tài sản cố định vượt mức, dự phòng giảm giá, quy định lập hóa đơn và xác định giá giao dịch liên kết.
- Khuyến nghị mô hình liên kết phân tầng:
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ: Thực hiện liên kết trực tiếp, đơn giản hóa tối đa chế độ kế toán theo hướng tích hợp quy định thuế để tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ.
- Doanh nghiệp quy mô vừa và lớn: Thực hiện liên kết gián tiếp, kế toán tài chính tiếp cận chuẩn mực quốc tế và giá trị hợp lý, việc tính thuế được thực hiện qua các chỉ tiêu điều chỉnh trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Kiến nghị hoàn thiện chính sách:
- Đối với Chính phủ: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm rút ngắn thời gian nộp thuế tiệm cận nhóm ASEAN-4; hoàn thiện hành lang pháp lý về áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
- Đối với Bộ Tài chính: Rà soát, thu hẹp các điểm vênh không cần thiết giữa chuẩn mực kế toán (VAS 14, VAS 17) và các thông tư hướng dẫn thuế TNDN; sửa đổi quy định bất cập về việc bù trừ lỗ một chiều trong chuyển nhượng bất động sản để bảo đảm tính công bằng; hướng dẫn cụ thể việc ghi nhận theo giá trị hợp lý.
- Đối với cơ quan quản lý thu thuế: Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên kỹ thuật phân tích chênh lệch giữa báo cáo tài chính và hồ sơ khai thuế; nâng cao hiệu lực kiểm soát các hành vi chuyển giá, trốn thuế thông qua điều chỉnh lợi nhuận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế, Cục Quản lý và giám sát kế toán, kiểm toán, Tổng cục Thuế) trong việc sửa đổi Luật Thuế TNDN, Luật Quản lý thuế và cập nhật hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia theo hướng giảm chi phí hành thu và chi phí tuân thủ.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các học phần Quản lý thuế, Kế toán tài chính, Kế toán thuế chuyên sâu thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán – Kiểm toán; cung cấp quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (ANOVA, Logit/Probit).
- Đối với doanh nghiệp, kiểm toán viên và đại lý thuế: Hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp, kế toán trưởng và kiểm toán viên nhận diện chính xác 15 dạng khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế, quản trị rủi ro thuế, xử lý đúng các khoản chi phí không được trừ và các khoản chênh lệch tạm thời theo VAS 17 nhằm tối ưu hóa việc tuân thủ pháp luật thuế.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời gian nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam theo các báo cáo được ghi nhận trong luận án là bao nhiêu?
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) được trích dẫn trong văn bản, giai đoạn 2009 - 2010 tổng thời gian nộp thuế của Việt Nam là 1.050 giờ (gồm 650 giờ nộp thuế và 400 giờ đóng bảo hiểm bắt buộc). Giai đoạn 2013 - 2014, con số này giảm xuống còn 872 giờ (trong đó nộp thuế là 537 giờ và đóng bảo hiểm là 335 giờ), vẫn cao gấp hơn 5 lần mức bình quân của các nước thuộc nhóm ASEAN-6.
2. Luận án tổng hợp năm dạng liên kết giữa kế toán tài chính và kế toán thuế gồm những trường hợp nào?
Căn cứ nghiên cứu của Nguyễn Công Phương (2010), luận án hệ thống hóa 5 trường hợp liên kết:
- Độc lập giữa kế toán và thuế: Quy định tính thuế tách biệt với nguyên tắc kế toán, thuế không ảnh hưởng đến phương pháp lập báo cáo tài chính.
- Tương đồng giữa kế toán và thuế: Nguyên tắc thuế và nguyên tắc kế toán giống nhau, thuế chi phối việc chọn phương pháp kế toán.
- Thuế dựa vào kế toán: Nguyên tắc kế toán chi tiết hơn thuế nên việc xử lý thuế phải dựa vào quy định kế toán.
- Kế toán tuân theo thuế: Nguyên tắc thuế chi tiết hơn kế toán nên kế toán phải căn cứ vào quy định thuế để xử lý.
- Chế ngự của thuế: Tồn tại cả hai hệ thống song song nhưng doanh nghiệp luôn vận dụng nguyên tắc thuế để xử lý giao dịch và lập báo cáo tài chính.
3. Sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế được phân loại theo ba mức độ nào?
- Mức độ 1: Khác biệt giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế do cách xác định doanh thu, chi phí không được trừ, khấu hao, dự phòng và giá giao dịch liên kết.
- Mức độ 2: Khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế do phát sinh thu nhập miễn thuế, các khoản lỗ kết chuyển và trích lập quỹ khoa học công nghệ.
- Mức độ 3: Khác biệt về lợi nhuận sau thuế do thay đổi thuế suất trong tương lai, ấn định thuế, và phát sinh chi phí hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
4. Quy định bù trừ lỗ trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản có điểm bất cập gì được luận án chỉ ra?
Theo quy định pháp luật thuế TNDN (Bộ Tài chính, 2017b), doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. Tuy nhiên, trường hợp ngược lại nếu hoạt động chuyển nhượng bất động sản có lãi thì số lãi này không được bù trừ cho phần lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế (hiện tượng bù trừ lỗ một chiều).
5. Dữ liệu khảo sát chuyên gia trong nghiên cứu định tính được tổ chức qua các bước nào?
Dữ liệu khảo sát định tính gồm tổng cộng 230 người tham gia qua 3 bước:
- Bước 1: Khảo sát sơ bộ với 90 đối tượng.
- Bước 2: Phỏng vấn sâu với 9 chuyên gia.
- Bước 3: Phỏng vấn theo nhóm với 131 đối tượng.
Mẫu khảo sát bao gồm cán bộ cơ quan thuế, kiểm toán viên, kế toán doanh nghiệp và giảng viên các trường đại học, cao đẳng, được phân loại theo số năm kinh nghiệm, khu vực công tác và loại hình công việc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Cương đã phân tích toàn diện mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế trong quản lý thu thuế tại Việt Nam, tập trung vào sắc thuế thu nhập doanh nghiệp. Công trình nhận diện rõ cơ chế phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế, lượng hóa ảnh hưởng của 15 dạng khác biệt đến gánh nặng tuân thủ của doanh nghiệp và chi phí hành thu của cơ quan thuế. Trên cơ sở kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính 3 bước và các mô hình định lượng ANOVA, Logit, Probit, luận án đề xuất mô hình liên kết trực tiếp cho doanh nghiệp nhỏ và liên kết gián tiếp cho doanh nghiệp lớn, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho tiến trình cải cách chính sách thuế và kế toán tại Việt Nam.