Luận văn quản lý thu thuế GTGT - Chi cục thuế huyện Kinh Môn Hải Dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, Hải Dương. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách quản lý thu thuế GTGT hiệu quả tại Chi cục Thuế Kinh Môn

Quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương là một nhiệm vụ then chốt trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách địa phương. Theo luận văn thạc sĩ của Phạm Văn Bình (2015), quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại đơn vị này đã có những bước tiến đáng ghi nhận sau gần 10 năm triển khai Luật Thuế GTGT từ năm 1999. Tuy nhiên, do đặc thù kinh tế - xã hội của địa phương và tính chất phức tạp của loại thuế gián thu này, công tác quản lý thuế GTGT vẫn đối mặt với nhiều thách thức như thất thu, khai man, hoặc chậm nộp. Để nâng cao hiệu quả, Chi cục Thuế Kinh Môn đã từng bước hiện đại hóa quy trình, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường kiểm tra, thanh tra. Các biện pháp này không chỉ giúp giảm rủi ro trốn lậu thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật. Việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn là yếu tố then chốt để xây dựng mô hình quản lý thu thuế GTGT bền vững và minh bạch.

1.1. Tổng quan về thuế GTGT và vai trò tại Kinh Môn

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế gián thu được áp dụng trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu sản xuất – tiêu dùng. Tại huyện Kinh Môn – nơi có nền kinh tế phát triển với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu thu ngân sách. Theo số liệu từ Chi cục Thuế, tỷ trọng thu từ thuế GTGT chiếm khoảng 35–40% tổng thu nội địa hằng năm. Điều này cho thấy mức độ ảnh hưởng trực tiếp của hiệu quả quản lý thuế GTGT đến khả năng cân đối tài chính của địa phương.

1.2. Khung pháp lý điều chỉnh quản lý thuế GTGT

Cơ sở pháp lý cho quản lý thu thuế GTGT tại Kinh Môn bao gồm Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT (sửa đổi 2016), cùng các thông tư hướng dẫn của Tổng cục Thuế. Đặc biệt, Thông tư 219/2013/TT-BTC và các văn bản cập nhật sau này quy định rõ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, khấu trừ và hoàn thuế. Việc tuân thủ đồng bộ các quy định này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính minh bạch và hiệu lực của công tác quản lý thuế tại cấp huyện.

II. Những thách thức trong quản lý thu thuế GTGT tại Kinh Môn

Dù đạt được một số thành tựu ban đầu, quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế Kinh Môn vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn mang tính hệ thống và địa phương. Một trong những vấn đề nổi cộm là ý thức tuân thủ thuế của người nộp thuế chưa cao, đặc biệt ở khu vực hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp nhỏ. Nhiều trường hợp khai báo không trung thực, sử dụng hóa đơn khống hoặc không xuất hóa đơn khi bán hàng dẫn đến thất thu thuế GTGT. Bên cạnh đó, hệ thống cơ sở dữ liệu thuế còn thiếu đồng bộ, gây khó khăn trong việc đối chiếu thông tin giữa người mua và người bán. Ngoài ra, năng lực cán bộ thuế tại tuyến huyện đôi khi chưa đáp ứng kịp yêu cầu của quy trình quản lý thuế hiện đại, nhất là trong bối cảnh chuyển đổi số. Luận văn của Phạm Văn Bình (2015) chỉ rõ rằng: “Do thuế GTGT là loại thuế mới, lần đầu tiên được đưa vào áp dụng ở Việt Nam… nên công tác quản lý gặp không ít khó khăn và dễ thất thu thuế.” Những thách thức này đòi hỏi giải pháp tổng thể, kết hợp giữa cải cách hành chính, đào tạo nhân sự và ứng dụng công nghệ.

2.1. Tình trạng trốn lậu và khai man thuế GTGT

Tình trạng trốn lậu thuế GTGT phổ biến qua các hình thức như không lập hóa đơn, khai sai doanh thu hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Tại Kinh Môn, nhiều hộ kinh doanh nhỏ lẻ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, dịch vụ ăn uống thường né tránh nghĩa vụ thuế. Điều này làm giảm đáng kể nguồn thu và gây bất bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế.

2.2. Hạn chế về năng lực cán bộ và hạ tầng công nghệ

Nhiều cán bộ thuế tại Chi cục Kinh Môn chưa được đào tạo đầy đủ về phân tích dữ liệu thuế hoặc sử dụng phần mềm quản lý hiện đại. Hạ tầng CNTT còn lạc hậu so với yêu cầu của hệ thống kê khai thuế điện tử quốc gia, dẫn đến chậm trễ trong xử lý hồ sơ và phản hồi người nộp thuế.

III. Phương pháp tối ưu hóa quản lý thu thuế GTGT tại Kinh Môn

Để khắc phục những hạn chế nêu trên, Chi cục Thuế Kinh Môn cần áp dụng các phương pháp quản lý thuế GTGT hiện đại và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Trước hết, việc phân loại rủi ro người nộp thuế theo mức độ tuân thủ giúp tập trung nguồn lực kiểm tra vào nhóm có nguy cơ cao. Thứ hai, đẩy mạnh số hóa quy trình thuế – từ đăng ký, kê khai đến nộp và hoàn thuế – sẽ giảm thiểu sai sót và tăng minh bạch. Một giải pháp then chốt khác là tăng cường phối hợp liên ngành, đặc biệt với cơ quan công an, ngân hàng và quản lý thị trường để xác minh giao dịch thực tế. Theo khuyến nghị trong luận văn thạc sĩ (2015), “việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế GTGT là xu thế tất yếu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thu”. Ngoài ra, cần tổ chức thường xuyên các chương trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, đặc biệt nhắm đến nhóm doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh, nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật thuế.

3.1. Áp dụng mô hình quản lý rủi ro trong thu thuế GTGT

Mô hình quản lý rủi ro thuế giúp xác định đối tượng có khả năng vi phạm cao dựa trên dữ liệu lịch sử, ngành nghề kinh doanh và tần suất giao dịch. Tại Kinh Môn, việc triển khai mô hình này đã giúp giảm 20% thời gian thanh tra và tăng tỷ lệ phát hiện vi phạm lên 35% trong giai đoạn thử nghiệm.

3.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quy trình thuế

Việc tích hợp hệ thống kê khai thuế điện tử với cơ sở dữ liệu quốc gia giúp tự động hóa đối chiếu hóa đơn, phát hiện bất thường và cảnh báo sớm. Chi cục Thuế Kinh Môn cần đầu tư nâng cấp hạ tầng và đào tạo cán bộ để khai thác tối đa lợi ích từ công nghệ số trong quản lý thuế.

IV. Kết quả thực tiễn từ cải cách quản lý thuế GTGT ở Kinh Môn

Sau khi triển khai các giải pháp cải cách, kết quả quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế Kinh Môn cho thấy những tín hiệu tích cực. Tỷ lệ nộp thuế đúng hạn tăng từ 78% (2013) lên 92% (2015). Số tiền thu từ thuế GTGT cũng tăng trung bình 12%/năm, vượt chỉ tiêu giao. Đặc biệt, số vụ vi phạm liên quan đến hóa đơn GTGT giảm 30% nhờ tăng cường kiểm tra chuyên đề và ứng dụng phần mềm phát hiện bất thường. Luận văn của Phạm Văn Bình ghi nhận: “Chi cục Thuế huyện Kinh Môn đã có nhiều bước thay đổi trong quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng, tuy có những thành công bước đầu...”. Những kết quả này chứng minh rằng, khi kết hợp giữa cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực cán bộ, hiệu quả thu thuế GTGT có thể được cải thiện rõ rệt ngay cả ở cấp huyện.

4.1. Gia tăng tỷ lệ tuân thủ và giảm thất thu

Nhờ các chiến dịch tuyên truyền và hỗ trợ kỹ thuật, nhiều doanh nghiệp nhỏ đã chủ động kê khai và nộp thuế GTGT đầy đủ. Tỷ lệ thất thu thuế ước tính giảm từ 15% xuống còn dưới 8% trong vòng 2 năm.

4.2. Cải thiện chỉ số hài lòng của người nộp thuế

Khảo sát nội bộ cho thấy chỉ số hài lòng người nộp thuế tại Kinh Môn tăng đáng kể nhờ rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và minh bạch thông tin. Điều này góp phần xây dựng mối quan hệ hợp tác thay vì đối đầu giữa cơ quan thuế và người dân.

V. Hướng đi tương lai cho quản lý thu thuế GTGT tại Kinh Môn

Trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số toàn diện, quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế Kinh Môn cần hướng tới mô hình thuế thông minh – dựa trên dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và kết nối liên thông. Một trong những định hướng chiến lược là xây dựng hồ sơ thuế điện tử cá nhân hóa cho từng doanh nghiệp, từ đó dự báo rủi ro và hỗ trợ kịp thời. Đồng thời, cần mở rộng hợp tác với các nền tảng thương mại điện tử để giám sát giao dịch online – lĩnh vực đang gia tăng nhanh nhưng dễ thất thoát thuế. Ngoài ra, việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ qua đào tạo chuyên sâu về phân tích dữ liệu thuế và kỹ năng giao tiếp sẽ là chìa khóa để duy trì đà cải cách. Như kết luận trong nghiên cứu năm 2015, “công tác quản lý thuế GTGT cần được xem xét như một quá trình liên tục, linh hoạt và lấy người nộp thuế làm trung tâm”.

5.1. Xây dựng hệ sinh thái thuế số tích hợp

Tương lai của quản lý thuế GTGT nằm ở khả năng kết nối hệ thống thuế với ngân hàng, hải quan, bảo hiểm và các sàn thương mại. Tại Kinh Môn, việc thí điểm kết nối với các chợ đầu mối và trung tâm thương mại sẽ giúp nắm bắt dòng tiền thực tế.

5.2. Đào tạo nguồn nhân lực thuế chuyên nghiệp

Chi cục cần xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn cho cán bộ về kỹ năng phân tích rủi ro, sử dụng AI trong phát hiện gian lận và kỹ năng hỗ trợ người nộp thuế – nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý thuế hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuế huyện kinh môn hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

DẠI HỌC QUOC GIA IIA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE -----—-000- PHAM VAN BINH QUAN LY THU THUE GIA TRI GIA TANG CUA CHI CUC THUE HUYEN KINH MON - HAI DUONG LUAN VAN ‘THAC SI QUAN LY KINH TE CHUONG TRINH DINH HUONG THUC HANH HÀ NỘI - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT TRUONG DAI HOC KINH TE —---—- 000: PHAM VAN BINH QUAN LY THU THUE GIA TRI GIA TANG CUA CHI CUC THUE HUYEN KINH MON - HAI DUONG CHUYEN NGANH: QUAN LY KINH TE MÃ SỐ: 60 34 04 10 LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE CHUGNG TRINH DINH HUONG THUC HANH NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC: PGS. HÀ NỘI - 2015 CAM KET Tôi cam đoan da ä công trình nghiên cứu cửa riêng tôi. Cac số liêu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng dược ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác Tảo giê luận vẫn LOI CAM ON 'Trước hết với tất cá sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cam on PGS. Dé Hai TH, Thây đã hướng dẫn và giúp tỏi hoàn thành luận vấn này.

Tôi xia gỗi tới các Thấy giáo, Cỏ giáo trường Đại học Kinh tổ- Đại học Quốc gia Lia Nội và các Thầy giáo, Cô giáo khoa Kinh tế chính trị đã tham gia quả trình giảng dạy trong khóa học vừa qua lời cảm ơn chân thành nhất Tôi xin gửi lời cảm ơn tới táo giả của các tải liệu đã sử đụng trong quá trình giảng dạy của nhà trường, sách báo, tài liệu, cdc trang Wch, TntertoL mẻ tôi đã sử dụng trong quả trình học vừa qua. Tôi xin chân thành cản ơn các bạn học viên lớp Thạc sỹ Quân lý kinh tế khoá 2012- lớp QI1-2012 H.CH (QLKTT), đã đẳng bánh cũng tôi suốt trong quả trình. học lớp Thạc sỹ vừa qua LOT MG DAU 1. Lý do chọn để tài Thuê ra dời và phát triển gắn liên với sự hình thành và phát triển của Nhà nước.

Thuế là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước. Đối với bất củ một chế độ xã hội nào, thuế luôn là công cụ dễ huy động nguồn thụ đáp ứng nhu cảu chỉ tiêu vào các mục tiêu kinh tế và chí tiêu cho bộ máy Nhà nước đó. Từ những nấm 1986, cùng với công cuộc cải cách nên kinh tế Vigt Nam, hệ thông thuế Việt Nam đã được nghiên củu và đến năm 1990 một hệ thông thuế mới được hình thành bao gồm hệ thống chỉnh sách thuế vả hệ thông quản lý thuế. Cừng với sự ra đời của hệ thống thuế mới, luật thuế GTGT cũng được nghiên cứu, thử nghiệm và đến ngày 01/01/1999 T.uật thuế có hiệu lực thủ hành thay thể luật thuế đoanh thu và được xem là một bước đột phá có tính chất quyết định trong công cuộc cãi cách thuế bước 2 của Việt Nam.

Tuy nhiên, đo điểu kiện nên kinh tế nước ta tiện nay dang côn nhiều yêukém, hệ thống pháp luật thiếu đẳng bộ, ý thức chấp hành luật thuế chưa cao. vi thể, việc thực hiện luật thuế mới cũng như công tác quân lý thư thuế đang còn gặp nhiêu khó khăn cần tháo gỡ. Gan 10 năm thực hiện Luật thuế GTGT, củng với sự nỗ lực của ngành thuê, chủng ta dA thu được những thành công bước đầu đỏ lả: khắc phục được thu trừng lắp của thuê doanh thu, giãm được nhiều mức thuê + xuống còn 3 mute thud sual tạo thuận lợi cho công tác quản lý déng thoi hạn chẻ dược một phẩn van dé trén lậu thuế. Chỉ cục thuế huyện Kinh Môn - ải Dương trong thời gian vừa qua đã có nhiều bước thay đối trong quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng, tuy có những thành.

công bước đầu, nhưng do thuê G†GT là loại thuế mới, lần đầu tiên được đựa vào ap dụng ở Việt Nam, trong đó có những nội đụng quy định khác với Luật thuê doanh thủ trước kia và cũng không hoàn toàn giống như thuê GTGT của các nước khác Chính vì vậy, ma vẫn dé quản lý thuế GTGT cũng gặp không ít khỏ khăn và dễ thất thu thuế, Do đó tác giả chọn để tải “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng của Chỉ cục thuế huyện Kinh Môn - Hải Dương * làm để tài nghiên cứu của mảnh. LOI CAM ON 'Trước hết với tất cá sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cam on PGS. Dé Hai TH, Thây đã hướng dẫn và giúp tỏi hoàn thành luận vấn này. Tôi xia gỗi tới các Thấy giáo, Cỏ giáo trường Đại học Kinh tổ- Đại học Quốc gia Lia Nội và các Thầy giáo, Cô giáo khoa Kinh tế chính trị đã tham gia quả trình giảng dạy trong khóa học vừa qua lời cảm ơn chân thành nhất Tôi xin gửi lời cảm ơn tới táo giả của các tải liệu đã sử đụng trong quá trình giảng dạy của nhà trường, sách báo, tài liệu, cdc trang Wch, TntertoL mẻ tôi đã sử dụng trong quả trình học vừa qua.

Tôi xin chân thành cản ơn các bạn học viên lớp Thạc sỹ Quân lý kinh tế khoá 2012- lớp QI1-2012 H.CH (QLKTT), đã đẳng bánh cũng tôi suốt trong quả trình. học lớp Thạc sỹ vừa qua LOI CAM ON 'Trước hết với tất cá sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cam on PGS. Dé Hai TH, Thây đã hướng dẫn và giúp tỏi hoàn thành luận vấn này. Tôi xia gỗi tới các Thấy giáo, Cỏ giáo trường Đại học Kinh tổ- Đại học Quốc gia Lia Nội và các Thầy giáo, Cô giáo khoa Kinh tế chính trị đã tham gia quả trình giảng dạy trong khóa học vừa qua lời cảm ơn chân thành nhất Tôi xin gửi lời cảm ơn tới táo giả của các tải liệu đã sử đụng trong quá trình giảng dạy của nhà trường, sách báo, tài liệu, cdc trang Wch, TntertoL mẻ tôi đã sử dụng trong quả trình học vừa qua.

Tôi xin chân thành cản ơn các bạn học viên lớp Thạc sỹ Quân lý kinh tế khoá 2012- lớp QI1-2012 H.CH (QLKTT), đã đẳng bánh cũng tôi suốt trong quả trình. học lớp Thạc sỹ vừa qua 4. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế.

Quân lý kiểm tra khai thuế 80 4. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ. co ccvvceccretrrrrirrerrree BE 4. Các giải pháp khác.

Điều kiện Hưực hiện giải pháp 86 KẾT LUẬN. Ö ¡89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 2. Mục Liêu nghiên cứu «Mục tiêu chung "Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn từ đó để xuất một số giải pháp chú yếu nhằm tầng cường cảng tác quản lý thu thuê GTGT của Chỉ cục thuê Huy = én Kinh Môn - Hải Dương, đến năm 2020. « Mục tiêu cụ thể Đẻ hoàn thánh mục tiêu chung dễ tải cô các mục tiêu cụ thể như sau: - IIệ thống cơ sở lý luận và thục tiễn về quản lý thu thuế GTGT - Phân tích thực trạng quân lý thu thuế GTGT trên địa bản huyện Kinh Môn tính Hải Dương giai đoạn2011 2014.

- Dễ xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quân lý thu thuê GTGT của Chỉ cục thuế Huyện Kinh Môn - Hải Dương đến năm 2020 3. Câu hói nghiên cứu Đổ tài nghiên cứu được thực hiện nhằm trã lời hai câu hỏi sau: (1) Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng của Chỉ cục thuế huyện Kinh Môn Hải Dương giai doạn 2011-2014 như thể náo? (2) Giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác quản lý thuế giả trị gia tăng của Chỉ cục Thuê huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương Irong thời gian tới? 4. Phương pháp nghiên cứu tà 4. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.

Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế. Quân lý kiểm tra khai thuế 80 4. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ. co ccvvceccretrrrrirrerrree BE 4.

Các giải pháp khác. Điều kiện Hưực hiện giải pháp 86 KẾT LUẬN. Ö ¡89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 LOT MG DAU 1. Lý do chọn để tài Thuê ra dời và phát triển gắn liên với sự hình thành và phát triển của Nhà nước.

Thuế là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước. Đối với bất củ một chế độ xã hội nào, thuế luôn là công cụ dễ huy động nguồn thụ đáp ứng nhu cảu chỉ tiêu vào các mục tiêu kinh tế và chí tiêu cho bộ máy Nhà nước đó. Từ những nấm 1986, cùng với công cuộc cải cách nên kinh tế Vigt Nam, hệ thông thuế Việt Nam đã được nghiên củu và đến năm 1990 một hệ thông thuế mới được hình thành bao gồm hệ thống chỉnh sách thuế vả hệ thông quản lý thuế. Cừng với sự ra đời của hệ thống thuế mới, luật thuế GTGT cũng được nghiên cứu, thử nghiệm và đến ngày 01/01/1999 T.uật thuế có hiệu lực thủ hành thay thể luật thuế đoanh thu và được xem là một bước đột phá có tính chất quyết định trong công cuộc cãi cách thuế bước 2 của Việt Nam.

Tuy nhiên, đo điểu kiện nên kinh tế nước ta tiện nay dang côn nhiều yêukém, hệ thống pháp luật thiếu đẳng bộ, ý thức chấp hành luật thuế chưa cao. vi thể, việc thực hiện luật thuế mới cũng như công tác quân lý thư thuế đang còn gặp nhiêu khó khăn cần tháo gỡ. Gan 10 năm thực hiện Luật thuế GTGT, củng với sự nỗ lực của ngành thuê, chủng ta dA thu được những thành công bước đầu đỏ lả: khắc phục được thu trừng lắp của thuê doanh thu, giãm được nhiều mức thuê + xuống còn 3 mute thud sual tạo thuận lợi cho công tác quản lý déng thoi hạn chẻ dược một phẩn van dé trén lậu thuế. Chỉ cục thuế huyện Kinh Môn - ải Dương trong thời gian vừa qua đã có nhiều bước thay đối trong quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng, tuy có những thành.

công bước đầu, nhưng do thuê G†GT là loại thuế mới, lần đầu tiên được đựa vào ap dụng ở Việt Nam, trong đó có những nội đụng quy định khác với Luật thuê doanh thủ trước kia và cũng không hoàn toàn giống như thuê GTGT của các nước khác Chính vì vậy, ma vẫn dé quản lý thuế GTGT cũng gặp không ít khỏ khăn và dễ thất thu thuế, Do đó tác giả chọn để tải “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng của Chỉ cục thuế huyện Kinh Môn - Hải Dương * làm để tài nghiên cứu của mảnh. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế. Quân lý kiểm tra khai thuế 80 4.

Quản lý nợ và cưỡng chế nợ. co ccvvceccretrrrrirrerrree BE 4. Các giải pháp khác. Điều kiện Hưực hiện giải pháp 86 KẾT LUẬN.

Ö ¡89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 LOT MG DAU 1. Lý do chọn để tài Thuê ra dời và phát triển gắn liên với sự hình thành và phát triển của Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ