CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH 1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh 1. Hộ kinh doanh Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”.
Như vậy, hộ kinh doanh là một tổ chức do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đã đủ độ tuổi theo quy định và có đầy đủ khả năng chịu trách nhiệm cho hành vi của mình hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh dưới quy mô mười người lao động, đồng thời chịu trách nhiệm bằng chính tài sản của mình. Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh - Thuế Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp “ nhân cho Nhà nước theo mức độ mà pháp luật quy định [4]. Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu công cộng. Nguồn thu về thuế không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân.
” Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 của Quốc hội ngày 13/6/2019 quy định: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. - Quản lý thuế Theo cuốn “Tài chính công” của Khoa Tài chính nhà nước trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2005), quản lý thuế là “những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”… “Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định” [11]. 5 Như vậy, quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ “ và phương pháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản lý thuế làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu đề ra. - Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tác động lên các hộ kinh doanh nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN [12].
Các nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh 1. Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Đây là khâu quan trọng trong quản lý thu thuế, bao gồm việc xác định cơ cấu “ tổ chức bộ máy cơ quan thuế các cấp và phân bổ đội ngũ cán bộ công chức một cách hợp lý đảm bảo tính thống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản lý thu thuế [14]. Việc quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận gồm nhiều cơ quan, ban ngành liên quan, trong đó Chi cục thuế đóng vai trò chủ yếu. Chi cục thuế có vai trò thực hiện các nhiệm vụ được giao từ cấp cục, bao gồm kiểm tra, thanh tra hồ sơ, sổ sách, hóa đơn của hộ kinh doanh; xác định doanh thu, thu nhập chịu thuế của hộ kinh doanh; hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai, nộp thuế đúng quy định; phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.
Chi cục thuế phối hợp với UBND phường/xã trong việc nắm bắt thông tin về hộ kinh doanh mới thành lập, thay đổi hoạt động [17]. Đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế cần đảm bảo đủ về số lượng, có chất lượng theo đúng chuyên ngành đảm nhiệm để hoàn thành tốt công việc được giao. Cùng với tổ chức bộ máy khoa học, phương pháp làm việc tiên tiến, cần phát triển nguồn nhân lực thu thuế và quản lý thu thuế có trình độ chuyên môn, nắm vững các quy định pháp luật về thuế, có phẩm chất đạo đức tốt, kết hợp với các trang thiết bị phương tiện làm việc hiện đại sẽ cho kết quả quản lý thu thuế có hiệu quả cao [16]. ” * Tiêu chí đánh giá: - Bộ máy quản lý tinh gọn - Sự phối hợp của các cá nhân, tổ chức, ban ngành liên quan 6 - Số lượng cán bộ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh.
Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Tuyên truyền, hỗ trợ về thuế là các hoạt động của cơ quan thuế nhằm triển “ khai, phổ biến chính sách thuế, thông tin, hướng dẫn để HKD hiểu biết đầy đủ các quy định về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế; tác động vào những hành vi tâm lý xã hội của HKD nhằm nâng cao nhận thức, đạo đức kinh doanh, khuyến khích HKD chấp hành tốt chính sách thuế, giảm sai sót do thiếu hiểu biết từ đó giảm chi phí hành chính thuế, chi phí thanh tra, cưỡng chế thuế [15]. Hoạt động tuyên truyền gồm các nội dung: - Phát triển các chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế qua các phương tiện thông tin đại chúng. Các hình thức cổ động trực quan nâng cao nhận thức về nghĩa vụ thuế, cải cách thủ tục hành chính thuế, phong cách phục vụ, cải thiện hình ảnh của cơ quan thuế, tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa cơ quan thuế và HKD [8]. - Tôn vinh, khen thưởng HKD chấp hành tốt nghĩa vụ thuế qua đó nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế, tạo tác động lan tỏa đến các HKD khác.
- Thu thập thông tin từ HKD về nhu cầu hỗ trợ về thuế, vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế tạo điều kiện cải thiện ý thức chấp hành. Hoạt động hỗ trợ gồm các nội dung: - Cung cấp đầy đủ các thông tin về chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế và các quy trình tuân thủ thuế. - Hướng dẫn, tư vấn cho HKD thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, thực hiện đúng các quy định về sổ sách kế toán, các báo cáo thuế, các thủ tục miễn, giảm, hoàn thuế. - Giải đáp các thắc mắc của HKD trong quá trình thực hiện các chính sách thuế.
” * Tiêu chí đánh giá: - Hoạt động tuyên truyền được thực hiện thường xuyên. - Hình thức tuyên truyền đa dạng, đổi mới 7 - Nội dung tuyên truyền đổi mới, hấp dẫn - Số lượng các hoạt động hỗ trợ, giải đáp vướng mắc cho NNT - Hiệu quả tuyên truyền, hỗ trợ NNT. Lập dự toán thu thuế Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế trong một thời kỳ nhất định, không tách rời dự toán NSNN. Dự toán thu NSNN là chỉ tiêu pháp lệnh được Bộ tài chính, UBND tỉnh, Hội đồng nhân dân, UBND huyện giao hàng năm, “ là cơ sở để phân bổ nguồn lực tài chính cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong kỳ kế hoạch [6].
Lập dự toán thu thuế là hoạt động cơ bản nhất của cơ quan thuế. Dự toán thu thuế nhằm xác định mục tiêu thu thuế bằng những con số cụ thể ở từng nguồn thu, từng lĩnh vực. Dự toán thu thuế là động lực cho việc huy động các nguồn lực của cơ quan thuế để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, là một trong những cơ sở để đánh giá kết quả quản lý thu thuế. Lập dự toán thu thuế bao gồm các công việc sau: Tổng hợp đánh giá tình hình dự toán năm trước; Phân tích biến động kinh tế, xã hội, sự thay đổi các chính sách thuế, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các HKD cá thể; Phân tích khả năng nguồn lực có thể huy động cho hoạt động thu thuế; Phân tích hành vi tuân thủ thuế của HKD; Xác định khả năng thu thực tế; Từ đó xác định mục tiêu thu thuế và hình thành các phương án thu thuế [7].
” * Tiêu chí đánh giá: - Dự toán được lập định kỳ hàng năm - Số thực hiện so với số dự toán. Tổ chức thu thuế a. Quản lý đối tượng nộp thuế “Quản lý đối tượng nộp thuế là nhiệm vụ hết sức quan trọng của cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế. Quản lý đối tượng nộp thuế thể hiện việc quản lý số lượng doanh nghiệp, HKD đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, được cấp mã số thuế.
Đó là quá trình cơ quan thuế thực hiện các bước công việc từ khâu quản lý đăng ký thuế, nhập và xử lý dữ liệu khai ban đầu của NNT, thông tin NNT phục vụ cho công 8 tác quản lý thu thuế theo quy định của Luật thuế, trên cơ sở đó cung cấp các thông tin về NNT cho các bộ phận chức năng khai thác và quản lý kê khai nộp thuế [9]. Cơ quan thuế muốn thu đúng, thu đủ tiền thuế trước hết phải quản lý đối tượng nộp thuế tại địa bàn, nắm bắt đầy đủ thông tin về NNT để tạo cơ sở cho việc xác định ngành nghề kinh doanh, quy mô kinh doanh, làm căn cứ xác định doanh thu tính thuế và số thuế phải nộp. Quản lý đối tượng nộp thuế không đầy đủ về số lượng, cập nhật không chính xác các thông tin khai ban đầu và khai bổ sung của NNT sẽ làm giảm tính pháp lý trong quản lý thu thuế và thất thu thuế, gây bất bình đẳng giữa NNT với nhau. Quản lý đối tượng nộp thuế mang ý nghĩa quản lý nguồn thu, chống sót hộ và tạo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT.
Quản lý đối tượng nộp thuế là khâu đầu tiên và quan trọng trong quá trình quản lý thu thuế. Đăng ký thuế Là việc HKD thực hiện khai báo nghĩa vụ nộp thuế của mình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ quản lý đăng ký thuế thông qua việc cấp mã số thuế cho HKD. Quản lý đăng ký thuế bao gồm việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thuế mới, cấp mã số thuế; tiếp nhận hồ sơ và xử lý thông tin về thay đổi địa điểm kinh doanh, loại hình, vốn, ngành nghề kinh doanh và xử lý vi phạm về đăng ký thuế.
Kê khai - Ấn định thuế Cá nhân kinh doanh được cơ quan Thuế phát mẫu Tờ khai thuế và Tờ rơi tuyên truyền, hướng dẫn về chính sách thuế, đồng thời được hướng dẫn khai doanh “ thu và tính thuế phải nộp của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh chưa được cấp mã số thuế thì cơ quan Thuế thực hiện cấp mã số thuế theo quy định về Đăng ký thuế dựa trên thông tin tại Hồ sơ khai thuế [10].