Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế cá thể đóng vai trò then chốt trong việc tạo việc làm và thúc đẩy thương mại dịch vụ tại các đô thị du lịch ven biển. Tại Việt Nam, dù nguồn thu từ doanh nghiệp chiếm khoảng 70% tổng thu nội địa, khu vực hộ kinh doanh với hơn 5 triệu cơ sở trên cả nước vẫn là dư địa khai thác ngân sách đầy tiềm năng. Trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng du lịch - dịch vụ chiếm tới 63% vào năm 2023, kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của 5.029 hộ kinh doanh đang hoạt động.

Tuy nhiên, đặc thù kinh doanh nhỏ lẻ, tính chất mùa vụ cao và phương thức thanh toán tiền mặt truyền thống đã đặt ra bài toán phức tạp trong công tác quản lý thuế. Tình trạng kê khai doanh thu chưa sát thực tế, quản lý sót hộ kinh doanh mới phát sinh và nguy cơ thất thu thuế vẫn diễn biến phức tạp. Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng thu thuế hộ kinh doanh tại quận Sơn Trà trong giai đoạn 2019-2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 7 phường thuộc quận Sơn Trà dưới sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế khu vực Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học giúp cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ thu đúng, thu đủ, giảm thiểu tỷ lệ thất thu thuế xuống dưới 5%, đồng thời tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng cho mọi thành phần kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế và quản lý cốt lõi: Lý thuyết quản lý tài chính công và Lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện. Lý thuyết tài chính công nhấn mạnh vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước thông qua công cụ thuế nhằm đảm bảo nguồn lực cho chi tiêu công cộng. Song song đó, lý thuyết tuân thủ thuế phân tích hành vi của người nộp thuế dưới tác động của các biện pháp tuyên truyền, kiểm tra và chế tài xử phạt, khẳng định việc nâng cao ý thức tự giác sẽ làm giảm đáng kể chi phí hành chính và chi phí cưỡng chế thuế.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 5 nội dung trọng tâm trong quy trình quản lý thu thuế hộ kinh doanh:

  1. Tổ chức bộ máy quản lý và phân bổ nhân sự chuyên trách.
  2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hỗ trợ kỹ thuật cho người nộp thuế.
  3. Lập và giao dự toán thu ngân sách nhà nước định kỳ hàng năm.
  4. Tổ chức quy trình thu thuế (gồm đăng ký cấp mã số thuế, kê khai, ấn định thuế, phân loại 3 nhóm nợ thuế và xử lý miễn giảm).
  5. Kiểm tra, giám sát tuân thủ và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật thuế.

Các khái niệm căn bản được chuẩn hóa theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Quyết định số 508/QĐ-TTg về Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 và Quyết định số 2315/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về đề án chống thất thu thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2019-2023 của Chi cục Thuế khu vực Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và Niên giám thống kê quận Sơn Trà năm 2024. Bộ máy Chi cục gồm 102 cán bộ công chức phụ trách 9 đội nghiệp vụ và 2 đội thuế liên phường, trong đó có 10 cán bộ trực tiếp quản lý địa bàn 7 phường của quận Sơn Trà.

Phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích chuỗi thời gian trên phần mềm Excel được lựa chọn làm công cụ xử lý dữ liệu chủ đạo. Phương pháp này cho phép so sánh tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành dự toán và tỷ lệ biến động số hộ đăng ký qua các năm một cách trực quan, chính xác.

Để đánh giá sát thực tế mức doanh thu tính thuế khoán, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu định mức với quy mô mẫu khảo sát thực địa từ 25 đến 30 hộ kinh doanh tiêu biểu trên mỗi phường (tổng quy mô mẫu khảo sát đạt khoảng 175 đến 210 hộ trên toàn địa bàn 7 phường). Việc chọn mẫu phân tầng theo từng ngành nghề kinh doanh trọng điểm (lưu trú, ăn uống, bán lẻ) giúp loại bỏ sai lệch do yếu tố mùa vụ, cung cấp căn cứ vững chắc để so sánh mức doanh thu kê khai với doanh thu thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại quận Sơn Trà giai đoạn 2019-2023 chỉ ra những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, quy mô hộ kinh doanh gia tăng nhanh chóng nhưng cơ cấu mang tính phân hóa sâu sắc. Đến cuối năm 2023, toàn quận có 5.029 hộ kinh doanh hoạt động, tăng 24,8% so với mức 4.029 hộ năm 2019. Cơ cấu ngành nghề tập trung chủ yếu vào dịch vụ du lịch (chiếm 30%), nhà hàng - khách sạn (chiếm 40%) và bán lẻ thương mại (chiếm 20%). Doanh thu trung bình dao động từ 200 triệu đến 1 tỷ đồng/năm, giải quyết việc làm cho 9.209 lao động địa phương.

Thứ hai, kết quả thu ngân sách luôn duy trì đà tăng trưởng và đạt chỉ tiêu được giao. Tổng số thuế kê khai tăng từ 287.487 triệu đồng (năm 2019) lên 325.680 triệu đồng (năm 2023). Số thu ngân sách trực tiếp từ hộ kinh doanh tăng từ 162.376 triệu đồng lên hơn 178.500 triệu đồng. Tỷ lệ thực hiện thu so với dự toán pháp lệnh được giao hàng năm dao động từ 95,42% đến 98,83%, trong khi nợ đọng thuế của hộ kinh doanh được kiểm soát an toàn dưới ngưỡng 4% tổng thu.

Thứ ba, công tác tuyên truyền và cải cách hành chính đạt bước tiến lớn. Số lượt hỗ trợ người nộp thuế tăng vọt từ 123 lượt (năm 2019) lên 531 lượt (năm 2023). Việc áp dụng cơ chế một cửa liên thông đã rút ngắn thời gian cấp mã số thuế và giải quyết thủ tục từ 5 ngày làm việc xuống còn 2 đến 3 ngày làm việc.

Thứ tư, công tác kiểm tra giám sát bộc lộ nhiều lỗ hổng lớn. Tỷ lệ hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thực hiện nộp tờ khai định kỳ chỉ chiếm khoảng 6% tổng số hộ quản lý. Hoạt động kiểm tra thực tế đối với các trường hợp xin ngưng, nghỉ kinh doanh còn hạn chế: năm 2021 có 1.277 lượt hộ xin nghỉ nhưng chỉ kiểm tra được 587 lượt hộ (đạt 45,9%), phát hiện 54 hộ nghỉ giả; năm 2023 có 436 lượt hộ xin nghỉ nhưng chỉ kiểm tra được 187 lượt hộ (đạt 42,8%), phát hiện 8 trường hợp nghỉ giả nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm phản ánh bức tranh thực tế về sự mất cân đối giữa tốc độ phát triển kinh tế ban đêm, du lịch số với năng lực quản lý của cơ quan thuế cơ sở. Hiện tại, khoảng 15% hộ kinh doanh trên địa bàn đã hiện diện trên các sàn thương mại điện tử và mạng xã hội, tạo ra dòng tiền phi vật chất khó kiểm soát qua sổ sách truyền thống. Số lượng nhân sự trực tiếp quản lý tại Đội thuế liên phường chỉ có 9 cán bộ, bình quân mỗi cán bộ phải theo dõi hơn 550 hộ kinh doanh, dẫn đến việc kiểm tra doanh thu khoán đa phần dựa vào kinh nghiệm cảm tính thay vì dữ liệu thời gian thực.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng để phản ánh tương quan giữa tốc độ tăng số hộ kinh doanh và số thu thuế giai đoạn 2019-2023. Đồng thời, một bảng ma trận đối chiếu mức doanh thu kê khai so với doanh thu khoán ấn định theo từng tuyến đường trọng điểm (như Võ Nguyên Giáp, Ngô Quyền) sẽ làm rõ mức độ thất thu tiềm ẩn tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống quy mô lớn.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các đô thị du lịch như Nha Trang hay Phú Quốc, tỷ lệ quản lý thuế môn bài tại Sơn Trà đạt mức khá tốt (xấp xỉ 75%), nhưng tỷ lệ quản lý thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập cá nhân chưa đạt 70% số hộ thống kê. Điều này chứng minh rằng tình trạng ấn định doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế 100 triệu đồng/năm vẫn là một kỹ thuật né thuế phổ biến chưa được xử lý triệt để.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách: Chi cục Thuế khu vực Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn cần bổ sung nhân sự cho Đội thuế liên phường từ 9 lên tối thiểu 15 cán bộ trước năm 2026. Định kỳ tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng điều tra doanh thu và kỹ thuật khai thác dữ liệu số cho 100% công chức quản lý địa bàn.

  2. Đổi mới công tác tuyên truyền và phân loại rủi ro người nộp thuế: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ cần phân nhóm 5.029 hộ kinh doanh theo 3 nhóm ngành nghề để thiết kế tài liệu hướng dẫn riêng biệt. Triển khai kế hoạch phủ sóng 100% hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với các ngành hàng ăn uống, lưu trú ven biển trong giai đoạn 2024-2026, phấn đấu tăng số lượt người nộp thuế tham gia tập huấn lên trên 600 lượt/năm.

  3. Hoàn thiện phương pháp lập dự toán thu ngân sách sát thực tế: Bộ phận Nghiệp vụ - Dự toán cần loại bỏ tâm lý lập dự toán thấp để lấy thành tích vượt thu. Ứng dụng mô hình dự báo kinh tế lượng có tính đến chỉ số lạm phát, biến động giá đất và lượng khách du lịch lưu trú, đảm bảo sai số giữa dự toán lập và số thu thực tế không vượt quá 2% trong giai đoạn 2025-2030.

  4. Tăng cường kiểm tra thực địa và xử lý nghiêm gian lận ngưng nghỉ kinh doanh: Lãnh đạo Chi cục cần phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân 7 phường và Hội đồng tư vấn thuế nhằm nâng tỷ lệ kiểm tra thực tế các hộ xin ngưng nghỉ kinh doanh từ mức 42,8% lên tối thiểu 90% vào năm 2027. Thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh gian lận thương mại và kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính 100% các trường hợp kinh doanh không xuất hóa đơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Thuế: 102 cán bộ tại Chi cục Thuế khu vực Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn và các chi cục thuế địa phương có thể sử dụng đề án làm cẩm nang nghiệp vụ để chuẩn hóa quy trình điều tra doanh thu khoán, quản lý nợ thuế và kiểm soát rủi ro hộ kinh doanh.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu Quản lý kinh tế: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực với hệ thống dữ liệu 5 năm (2019-2023), mô hình phân tích định lượng rõ ràng cùng phương pháp tiếp cận quản lý công hiện đại.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp quận và Ủy ban nhân dân các phường: Lãnh đạo quận Sơn Trà và 7 phường trực thuộc có cơ sở thực tiễn để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, đẩy mạnh cơ chế một cửa liên thông và tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng tư vấn thuế cơ sở.
  • Chủ hộ kinh doanh và cá nhân khởi nghiệp: Giúp người nộp thuế hiểu rõ quy định pháp luật về 3 sắc thuế chính (lệ phí môn bài, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập cá nhân), từ đó chủ động thực hiện kê khai minh bạch và phòng ngừa các rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại quận Sơn Trà lại có tính chất đặc thù cao? Quận Sơn Trà sở hữu 5.687,73 ha diện tích tự nhiên với 3 mặt giáp sông biển, là trung tâm du lịch lớn với 5.029 hộ kinh doanh. Ngành dịch vụ chiếm tới 63% cơ cấu kinh tế nên hoạt động kinh doanh phụ thuộc nặng nề vào tính mùa vụ, biến động thời tiết và dòng khách du lịch, dẫn đến doanh thu thực tế thay đổi liên tục, gây khó khăn cho việc ấn định mức thuế khoán cố định cả năm.

2. Tỷ lệ nộp tờ khai thuế của hộ kinh doanh khoán tại Sơn Trà hiện đạt mức bao nhiêu? Theo số liệu thống kê giai đoạn 2019-2023, số lượng tờ khai của hộ khoán chỉ chiếm khoảng 6% tổng số tờ khai tiếp nhận xử lý tại Chi cục. Nguyên nhân do lực lượng cán bộ thuế mỏng chỉ tổ chức khảo sát chọn mẫu 25 đến 30 hộ/phường để điều chỉnh mức khoán thay vì yêu cầu 100% hộ khoán nộp tờ khai riêng biệt hàng năm.

3. Tình trạng xin ngưng, nghỉ kinh doanh giả để trốn thuế được phát hiện ở mức độ nào? Trong giai đoạn 2019-2023, Chi cục đã phát hiện hàng chục trường hợp nghỉ giả. Điển hình năm 2021 phát hiện 54 hộ nghỉ giả trên tổng số 587 hộ được kiểm tra (chiếm 9,2%), năm 2023 phát hiện 8 hộ nghỉ giả trên 187 hộ kiểm tra (chiếm 4,3%), tất cả đều bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính kịp thời.

4. Ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại hiệu quả gì cho công tác thuế tại địa phương? Chi cục đã vận hành đồng bộ 7 hệ thống ứng dụng chuyên ngành như TMS, ứng dụng quản lý nợ, đăng ký mã số thuế và thanh tra kiểm tra. Nhờ đó, thời gian xử lý thủ tục hành chính liên thông giữa Chi cục Thuế và Phòng Tài chính – Kế hoạch được rút ngắn từ 5 ngày làm việc xuống còn 2 đến 3 ngày làm việc.

5. Tỷ lệ nợ đọng thuế của hộ kinh doanh tại quận Sơn Trà có nằm trong mức an toàn không? Tỷ lệ nợ đọng thuế của khối hộ kinh doanh tại quận Sơn Trà trong suốt 5 năm qua luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới mức 4% tổng thu ngân sách. Đội Quản lý nợ đã áp dụng linh hoạt quy trình đôn đốc 3 giai đoạn (dưới 30 ngày nhắc nhở điện thoại, từ 30-90 ngày gửi thông báo mẫu 07, trên 90 ngày phát hành thông báo cưỡng chế mẫu 09).

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản lý thu thuế hộ kinh doanh gắn với Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và định hướng cải cách tài chính công hiện đại.
  • Đánh giá chân thực bức tranh thu thuế tại quận Sơn Trà giai đoạn 2019-2023 với quy mô 5.029 hộ kinh doanh và số thu ngân sách hàng năm đạt trên 178 tỷ đồng.
  • Vạch rõ 3 nút thắt cốt lõi: tỷ lệ nộp tờ khai hộ khoán mới đạt 6%, tỷ lệ kiểm tra thực tế hộ ngưng nghỉ chỉ đạt khoảng 43%, và tình trạng doanh thu kê khai chưa bắt kịp sự bùng nổ của thương mại điện tử.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nhân sự, dự toán, tuyên truyền và thanh tra kiểm tra, xác định lộ trình hành động chi tiết đến năm 2026 và tầm nhìn 2030.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu thực chứng quý báu cho công tác hoạch định chính sách tài khóa tại địa phương và nâng cao ý thức tuân thủ thuế tự nguyện của cộng đồng doanh chủ.

Quý bạn đọc, nghiên cứu sinh và cán bộ chuyên trách có thể tải trọn bộ tài liệu đề án để tham khảo toàn diện hệ thống bảng biểu thống kê, quy trình nghiệp vụ và các phụ lục phân tích chuyên sâu.