Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng khẳng định vị thế trụ cột trong phát triển kinh tế địa phương, thúc đẩy giải quyết việc làm và mở rộng cơ sở hạ tầng. Tại tỉnh Tuyên Quang, tốc độ phát triển của các tổ chức kinh tế tư nhân diễn ra mạnh mẽ, đưa tỷ trọng đóng góp vào tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng trưởng vượt bậc từ 19% trong năm 2017 lên mức 33% vào cuối năm 2019. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng cơ sở kinh doanh kéo theo những áp lực to lớn đối với công tác quản lý của ngành thuế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế công tác quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Sự phân bổ nguồn lực giữa các bộ phận chuyên môn chưa thực sự tối ưu, sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế với cơ quan cấp phép kinh doanh còn lỏng lẻo, tình trạng nợ đọng thuế dây dưa và các hành vi trốn thuế, gian lận hóa đơn vẫn diễn biến phức tạp.

Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế tư nhân, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hành thu tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực thu ngân sách nhà nước đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang và 7 chi cục thuế trực thuộc, tập trung phân tích nguồn dữ liệu giai đoạn 2015-2019 và định hướng chiến lược đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu chi phí hành thu, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của cộng đồng doanh nghiệp và đảm bảo sự công bằng trong thực hiện nghĩa vụ tài chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị hành chính công hiện đại và lý thuyết sự tuân thủ thuế của Michael G. Allingham và Agnar Sandmo ban hành năm 1972. Lý thuyết này chỉ rõ hành vi khai báo nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp bởi mức độ kiểm soát, xác suất thanh tra và chế tài xử phạt từ phía nhà nước.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở tích hợp chức năng quản trị hiện đại, bao gồm chuỗi liên hoàn 5 mắt xích: lập dự toán thuế; tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; quản lý đăng ký, kê khai và kế toán thuế; thanh tra kiểm tra chống thất thu; đôn đốc thu hồi nợ thuế và cưỡng chế thuế.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Thuế: Khoản đóng góp bắt buộc mang tính quyền lực pháp lý của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước, không mang tính hoàn trả trực tiếp và phục vụ chi tiêu công cộng.
  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Đơn vị kinh tế do tư nhân hoặc tập thể sở hữu vốn, thành lập và vận hành theo Luật Doanh nghiệp 2014 dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.
  • Quản lý thu thuế: Tiến trình thực thi chính sách thuế của cơ quan thuế tác động lên người nộp thuế nhằm đảm bảo sự tuân thủ tự giác, đầy đủ và kịp thời.
  • Chi phí hành thu: Toàn bộ chi phí duy trì bộ máy quản lý thu cùng chi phí tuân thủ thủ tục hành chính phát sinh từ phía người nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2019 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, số liệu thống kê của Tổng cục Thuế, Tổng cục Thống kê và hệ thống văn bản pháp lý như Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08/10/2018 của Bộ Tài chính.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi điều tra chọn mẫu đối với 150 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Mẫu nghiên cứu phân bổ theo 4 loại hình chính: 10 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 60 doanh nghiệp tư nhân, 55 công ty cổ phần và 25 công ty trách nhiệm hữu hạn. Kết quả thu về 145 phiếu khảo sát, trong đó có 140 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích, đạt tỷ lệ sử dụng 93,3%.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian 2015-2019 và phương pháp tổng hợp phân tích định tính. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ chấp hành pháp luật thuế, đánh giá độ hài lòng về thủ tục hành chính công và đo lường chính xác các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả thu ngân sách tại địa bàn vùng núi trung du.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu đối tượng nộp thuế, tính đến ngày 31/12/2019, loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52%, công ty cổ phần chiếm 29%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 15% và khối hợp tác xã chiếm 4%. Đa phần các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, vốn mỏng và công nghệ sản xuất còn ở mức khiêm tốn.

Thứ hai, đóng góp của khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sự bứt phá ngoạn mục. Nguồn thu thuế từ khối này chiếm 19% tổng thu ngân sách nhà nước toàn tỉnh năm 2017 và nhanh chóng vươn lên mốc 33% vào năm 2019. Điều này khẳng định vai trò ngày càng tăng của kinh tế tư nhân trong cơ cấu nguồn thu nội địa của Tuyên Quang.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang có sự cải thiện rõ nét. Toàn ngành thuế tỉnh duy trì 11 phòng chuyên môn và 48 đội thuế tại 7 chi cục với 397 cán bộ công chức. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn với 71,25% có trình độ đại học và cao đẳng, 0,25% trình độ thạc sĩ, 21,45% trình độ trung cấp. Riêng tại cơ quan Cục Thuế có 104 cán bộ, trong đó có 10 cán bộ đạt trình độ thạc sĩ và 12 cán bộ đang tham gia đào tạo thạc sĩ.

Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin có bước tiến mạnh mẽ thông qua việc triển khai đồng bộ hệ thống quản lý thuế tập trung TMS từ năm 2016. Hệ thống này giúp khắc phục triệt để tình trạng phân tán dữ liệu, tích hợp các ứng dụng kê khai điện tử và liên thông dữ liệu nợ thuế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ quyết tâm đổi mới phương thức làm việc của ngành thuế, đổi mới cơ chế phục vụ người nộp thuế theo phương châm chuyển từ quản lý hành chính sang đồng hành cùng doanh nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã rút ngắn thời gian nộp tờ khai và nâng cao tính minh bạch trong quản lý.

Tuy nhiên, công tác thu thuế vẫn tồn tại các hạn chế: tỷ lệ nợ đọng thuế còn cao, việc kiểm soát hóa đơn giá trị gia tăng ở các ngành xây dựng cơ bản và khai khoáng còn nhiều kẽ hở. Nguyên nhân cốt lõi là do ý thức tuân thủ của nhiều doanh nghiệp tư nhân còn thấp, hệ thống kế toán chưa hoàn chỉnh và quy trình kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp chưa bao quát được toàn diện các rủi ro.

Nghiên cứu đối chiếu kết quả với các địa phương khác để tìm bài học tham chiếu: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đạt kết quả thu nội địa 8.306 tỷ đồng năm 2019 nhờ thực hiện nghiêm ngặt thu nộp qua Kho bạc Nhà nước; Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 28 ngày xuống tối đa không quá 10 ngày và quản lý hơn 3.000 hộ làng nghề; Cục Thuế thành phố Đà Nẵng phát huy hiệu quả quản lý rủi ro từ nguồn thu tài sản và bất động sản.

Về mặt trực quan, sự chuyển biến của nguồn thu thuế và cơ cấu nợ đọng qua các năm được biểu diễn sinh động qua các biểu đồ cơ cấu doanh nghiệp và bảng tổng hợp dự toán thu ngân sách, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét biến động tài chính của từng sắc thuế như thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế ngoài quốc doanh. Đẩy mạnh cung cấp thông tin chính sách mới qua cổng thông tin điện tử, mở rộng các hội nghị tập huấn trực tuyến và đối thoại định kỳ. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ hài lòng của doanh nghiệp đối với sự hỗ trợ của cơ quan thuế lên trên 95% vào năm 2023 và đạt 98% vào năm 2025. Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang đóng vai trò chủ trì điều phối bộ phận một cửa.

Thứ hai, nâng cao chất lượng quản lý kê khai và nộp thuế qua nền tảng số. Triển khai mở rộng hệ thống hóa đơn điện tử có mã xác thực cho 100% doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh. Duy trì tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt trên 96% hàng năm, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng xuống dưới 6 ngày làm việc đối với diện hoàn thuế trước kiểm tra sau.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế dựa trên quản lý rủi ro. Ứng dụng các thuật toán phân tích dữ liệu trên hệ thống TMS để chấm điểm rủi ro hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Tập trung thanh tra chuyên sâu vào các ngành nghề có độ rủi ro cao như kinh doanh bất động sản, xây dựng hạ tầng, khai thác tài nguyên khoáng sản. Mục tiêu giảm thời gian thanh tra trung bình tại doanh nghiệp xuống dưới 10 ngày làm việc cho mỗi cuộc thanh tra.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu hồi nợ đọng. Thực hiện nghiêm quy trình phân loại nợ ngay sau 3 ngày khóa sổ thuế hàng tháng. Kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế tài khoản ngân hàng, thông báo ngừng sử dụng hóa đơn đối với các trường hợp chây ỳ nợ thuế trên 90 ngày. Phấn đấu đưa tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới mức 5% tổng số thu ngân sách nhà nước hàng năm.

Kiến nghị Tổng cục Thuế tiếp tục nâng cấp hạ tầng đường truyền phần mềm TMS, hoàn thiện liên thông dữ liệu giữa ngành thuế, hải quan, tài chính và ngân hàng thương mại. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp đồng bộ cơ chế một cửa liên thông trong cấp mã số doanh nghiệp và quản lý thông tin doanh nghiệp sau thành lập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và công chức ngành thuế: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình quản lý thu theo chức năng, kinh nghiệm xử lý nợ thuế khó thu và phương pháp phân tích rủi ro hồ sơ thuế. Đây là tài liệu nghiệp vụ hữu ích cho các chi cục thuế khu vực miền núi đang đối mặt với bài toán thất thu ngân sách.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh: Người học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công và Tài chính - Ngân hàng có thể sử dụng công trình như một nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát chọn mẫu 140 doanh nghiệp, khung phân tích chuỗi thời gian 2015-2019 và cách tiếp cận định lượng kết hợp định tính chuẩn mực trong nghiên cứu kinh tế ứng dụng.

Nhóm chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng khối doanh nghiệp tư nhân: Luận văn giúp người điều hành doanh nghiệp thấu hiểu quy trình kiểm tra thuế, nhận biết các lỗi kê khai thường gặp về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí phạt chậm nộp.

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách địa phương: Các chuyên viên tại Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể khai thác các số liệu thực chứng để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành những chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân gắn liền với giải pháp nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu ngân sách bền vững giai đoạn đến năm 2025.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng đóng góp của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Tuyên Quang thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Nguồn thu từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sự bứt phá mạnh mẽ, từ chỗ chỉ chiếm 19% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh vào năm 2017 đã tăng vọt lên mức 33% vào năm 2019. Tỷ trọng này khẳng định vai trò ngày càng quyết định của kinh tế tư nhân đối với nguồn lực tài chính địa phương.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả đã phát ra 150 phiếu điều tra tới 4 nhóm loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Kết quả thu về 145 phiếu và xác định được 140 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng 93,3%. Mẫu khảo sát phản ánh sát thực cơ cấu kinh tế với 60 doanh nghiệp tư nhân, 55 công ty cổ phần, 25 công ty trách nhiệm hữu hạn và 10 doanh nghiệp FDI.

Hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang là gì? Hạn chế lớn nhất là tình trạng nợ đọng thuế kéo dài và công tác kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế chưa phát hiện triệt để các sai phạm về hóa đơn. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn có quy mô nhỏ, trình độ kế toán hạn chế và việc ứng dụng phân tích rủi ro tự động chưa bao quát hết các giao dịch phức tạp.

Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang có thể học hỏi bài học gì từ các địa phương như Vĩnh Phúc và Bắc Ninh? Luận văn đúc kết bài học về việc quản lý thu nộp 100% qua Kho bạc Nhà nước của Vĩnh Phúc nhằm ngăn ngừa tiêu cực trong hành thu; đồng thời học tập kinh nghiệm rút ngắn thủ tục hành chính từ 28 ngày xuống dưới 10 ngày và quản lý chặt chẽ hơn 3.000 hộ làng nghề của Cục Thuế Bắc Ninh để chống thất thu hiệu quả.

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý nợ thuế được đề xuất đến năm 2025 là gì? Giải pháp đề ra mục tiêu kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ tổng nợ thuế dưới 5% tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm. Cơ quan thuế cần phân loại nợ chính xác ngay sau 3 ngày khóa sổ kế toán mỗi tháng, công khai danh tính các đơn vị chây ỳ và kiên quyết thực hiện phong tỏa tài khoản ngân hàng đối với nợ quá hạn 90 ngày.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015-2019 qua 5 khâu nghiệp vụ chính.
  • Khẳng định sự lớn mạnh của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh khi đóng góp tới 33% tổng thu ngân sách tỉnh năm 2019 với cơ cấu 52% là công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Nhận diện chính xác 3 rào cản hành thu gồm năng lực kê khai của người nộp thuế, công tác phối hợp liên ngành chưa sâu sát và tình trạng nợ đọng thuế chưa được xử lý dứt điểm.
  • Hệ thống hóa bộ 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn với lộ trình chuyển đổi số, hóa đơn điện tử và phân tích rủi ro tự động hóa đến năm 2025.
  • Đề xuất các kiến nghị vĩ mô thiết thực gửi Tổng cục Thuế và Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin.

Trong giai đoạn chiến lược 2021-2025, ngành thuế Tuyên Quang cần khẩn trương kiện toàn bộ máy 397 cán bộ công chức, đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ và xây dựng môi trường tuân thủ thuế minh bạch. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu hãy khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng vào công tác chuyên môn cũng như phát triển các đề tài khoa học quản lý kinh tế chuyên sâu.