Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013 - 2015, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) tại tỉnh Hải Dương ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng về số lượng cơ sở kinh doanh và quy mô vốn đầu tư. Mặc dù vậy, số thu ngân sách nhà nước (NSNN) từ sắc thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của khối này lại phát triển thiếu cân đối, khi khoảng 60% tổng số thu toàn khối tập trung cục bộ vào 2 đơn vị chủ lực là Công ty TNHH Ford Việt Nam và Công ty Xi măng Phúc Sơn. Phần lớn các DNNQD còn lại đóng góp tỷ trọng rất nhỏ vào nguồn thu ngân sách địa phương, thậm chí có nhiều doanh nghiệp báo lỗ kéo dài nhiều năm liên tục nhưng vẫn mở rộng hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết nghịch lý giữa tốc độ gia tăng số lượng doanh nghiệp và hiệu quả thu nộp thuế TNDN, đồng thời khắc phục những bất cập trong việc áp dụng cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN đối với DNNQD, phân tích thực trạng công tác quản lý tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu đến năm 2025.

Nghiên cứu được thực hiện tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh trong phạm vi thời gian khảo sát từ năm 2013 đến năm 2015. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa các chỉ số quản lý thuế: nâng tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn lên 100%, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế TNDN xuống dưới 5% tổng thu, và tăng hiệu quả xử lý truy thu qua thanh tra, kiểm tra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết tài chính công cổ điển của Gaston Jèze (1934) về bản chất không hoàn trả trực tiếp của nghĩa vụ thuế và lý thuyết điều tiết thu nhập quốc dân. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện (Voluntary Tax Compliance Theory) kết hợp với mô hình quản lý thuế hiện đại dựa trên đánh giá rủi ro (Risk-based Tax Administration).

Khung phân tích lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế theo quy định của Luật thuế TNDN.
  2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh không có vốn sở hữu của Nhà nước, hoạt động độc lập theo Luật Doanh nghiệp.
  3. Quản lý thu thuế theo nghĩa hẹp: Hoạt động điều hành, tổ chức thực thi pháp luật thuế của cơ quan hành thu thông qua các quy trình đăng ký, kê khai, nộp thuế, thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế.
  4. Cơ chế tự khai - tự nộp: Phương thức quản lý trao quyền chủ động cho người nộp thuế tự tính toán, kê khai số thuế phải nộp và tự chịu trách nhiệm pháp lý theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 cùng các văn bản hướng dẫn như Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê thu NSNN, báo cáo thanh tra - kiểm tra thuế và báo cáo quản lý nợ của Cục Thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013 - 2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi vào tháng 9/2016.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 50 đối tượng, được phân bổ thành 2 nhóm: Nhóm cán bộ quản lý thuế gồm 25 người (3 Phó Cục trưởng, 7 Trưởng phòng chức năng gồm Kê khai - Kế toán thuế, Tuyên truyền - Hỗ trợ, Quản lý nợ, Kiểm tra, Thanh tra và 15 cán bộ trực tiếp hành thu); Nhóm người nộp thuế gồm 25 đại diện lãnh đạo DNNQD trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định mức (purposive sampling) có phân tầng theo cơ cấu tổ chức và loại hình doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính đại diện cao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chỉ số là nhằm làm rõ các biến động thực tế về số thu, tỷ lệ nợ đọng, cũng như đo lường chính xác mức độ tuân thủ thủ tục hành chính thuế giữa các nhóm doanh nghiệp. Timeline nghiên cứu được thực hiện thu thập dữ liệu giai đoạn 2013 - 2015, xử lý số liệu khảo sát năm 2016 và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác hiện đại hóa quy trình kê khai thuế ghi nhận bước tiến vượt bậc khi Cục Thuế tỉnh Hải Dương đã vận động thành công 100% doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng Internet theo Quyết định số 789/QĐ-TCT. Tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn trong giai đoạn 2013 - 2015 luôn duy trì ở mức trên 95%, giúp cắt giảm đáng kể chi phí giao dịch hành chính cho cả cơ quan thuế lẫn người nộp thuế.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu thuế TNDN khối ngoài quốc doanh bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Khoảng 60% tổng số thu thuế TNDN toàn khối trên địa bàn chỉ tập trung tại 2 doanh nghiệp (Công ty TNHH Ford Việt Nam và Công ty Xi măng Phúc Sơn). Trong khi đó, hơn 70% các doanh nghiệp còn lại đóng góp tỷ trọng nhỏ, thậm chí nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngoài quốc doanh có tỷ lệ báo cáo kinh doanh thua lỗ chiếm trên 45% tổng số đơn vị hoạt động.

Thứ ba, công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế theo Quyết định số 2379/QĐ-TCT và Quyết định số 1401/QĐ-TCT đã áp dụng đầy đủ 7 biện pháp cưỡng chế luật định, song số nợ đọng thuế TNDN có xu hướng tăng từ 5% lên mức gần 10% tổng số thuế phải thu qua từng năm. Nguyên nhân chính là do nhiều doanh nghiệp giải thể ngầm, tẩu tán tài sản hoặc chây ì không nộp phạt chậm nộp.

Thứ tư, hiệu quả từ công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT và Quyết định số 1404/QĐ-TCT đạt kết quả tích cực với số tiền truy thu và phạt vi phạm hành chính hàng năm lên tới hàng chục tỷ đồng. Các lỗi vi phạm phổ biến nhất gồm hạch toán chi phí không có hóa đơn hợp pháp, trích khấu hao tài sản cố định sai quy định và có dấu hiệu chuyển giá ngầm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tán và mất cân đối nguồn thu bắt nguồn từ năng lực quản trị tài chính yếu kém của các DNNQD quy mô nhỏ, kết hợp với nhận thức tuân thủ pháp luật chưa cao của một bộ phận chủ doanh nghiệp. Một số đơn vị đã lợi dụng sự thông thoáng của cơ chế tự khai, tự nộp để hợp thức hóa chứng từ nhằm giảm trừ thu nhập chịu thuế.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2013 - 2015 (thực hiện 2.012 cuộc thanh tra, giảm lỗ 1.295 tỷ đồng riêng trong năm 2015 nhờ ứng dụng cơ sở dữ liệu tập trung và chấm điểm tiêu chí rủi ro 100% doanh nghiệp), Cục Thuế Hải Dương còn thiếu hụt công cụ phân tích tự động dữ liệu lớn.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự phân hóa sâu sắc, có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu đóng góp nguồn thu (nhóm 2 doanh nghiệp lớn chiếm 60%, nhóm các doanh nghiệp còn lại chiếm 40%) và bảng tổng hợp đối chiếu kết quả thanh tra, truy thu thuế giai đoạn 2013 - 2015. Điều này chỉ ra rằng việc chuyển dịch từ mô hình kiểm tra dàn trải sang mô hình thanh tra chuyên sâu theo mức độ rủi ro là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ nguồn thu NSNN.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNDN đối với khối DNNQD tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai:

  1. Xây dựng và tự động hóa hệ thống phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế: Cục Thuế tỉnh Hải Dương chủ trì triển khai hệ thống phần mềm chấm điểm rủi ro tự động đối với 100% hồ sơ khai thuế TNDN của DNNQD trước quý IV/2018. Mục tiêu là rút ngắn 30% thời gian kiểm tra tại bàn, đồng thời phân loại chính xác các đơn vị có rủi ro cao về trốn thuế, chuyển giá để lập kế hoạch thanh tra trọng điểm.
  2. Tăng cường thanh tra chuyên đề chống chuyển giá và gian lận chi phí: Các Phòng Thanh tra và Kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế đẩy mạnh các đợt thanh tra chuyên đề đối với nhóm DNNQD báo lỗ liên tục trên 3 năm nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất. Mục tiêu giai đoạn 2018 - 2022 là giảm lỗ kê khai ảo ít nhất 15% mỗi năm và nâng cao tỷ lệ thu hồi tiền thuế truy thu sau thanh tra đạt trên 90%.
  3. Thiết lập mạng lưới kết nối thông tin liên ngành 24/7: Cục Thuế chủ động phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương và các chi nhánh Ngân hàng Thương mại thiết lập cơ chế liên thông dữ liệu điện tử bắt đầu từ năm 2019. Mục tiêu giám sát 100% tài khoản thanh toán và các giao dịch kinh tế đáng ngờ của DNNQD, đảm bảo 100% quyết định phong tỏa tài khoản cưỡng chế nợ thuế được thực thi nhanh chóng.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật công vụ cho công chức thuế: Lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt kế hoạch tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng kiểm toán báo cáo tài chính, phát hiện gian lận hóa đơn điện tử cho 100% công chức làm công tác quản lý thu đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành thuế tại các địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình xử lý tờ khai theo Quyết định số 789/QĐ-TCT, kỹ năng thanh tra hồ sơ thuế TNDN theo Quyết định số 746/QĐ-TCT và các giải pháp phòng chống chuyển giá, giảm nợ đọng thuế tại cấp tỉnh.
  2. Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế, Tài chính - Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý thu thuế, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 50 mẫu khảo sát và cách thức tiếp cận vấn đề thực chứng trong quản lý tài chính công.
  3. Ban lãnh đạo, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng các DNNQD: Giúp nắm bắt tường tận 7 biện pháp cưỡng chế hành chính thuế theo Quyết định số 2379/QĐ-TCT và các tiêu chí phân tích rủi ro của cơ quan thuế, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán và tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế.
  4. Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính): Sử dụng dữ liệu phân tích về thực trạng lỗ lũy kế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh để tham mưu chính sách thu hút đầu tư có chọn lọc, ngăn ngừa thất thu ngân sách ngay từ khâu cấp phép dự án.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao số lượng DNNQD tại Hải Dương tăng nhanh nhưng số thu thuế TNDN lại không tăng tương ứng? Hiện tượng này xuất phát từ việc phần lớn DNNQD mới thành lập có quy mô vốn nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp dẫn đến hiệu quả sinh lời chưa cao. Ngoài ra, khoảng 60% số thu toàn tỉnh phụ thuộc vào 2 doanh nghiệp lớn, trong khi nhiều doanh nghiệp khác lợi dụng cơ chế tự khai để hạch toán tăng chi phí, kéo dài tình trạng báo lỗ nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế TNDN.

  2. Việc triển khai kê khai thuế qua mạng 100% tại Hải Dương đem lại lợi ích cụ thể nào? Theo Quyết định số 789/QĐ-TCT, việc triển khai nộp hồ sơ kê khai qua Internet đạt tỷ lệ 100% cho phép doanh nghiệp nộp tờ khai 24/7 mà không bị giới hạn số lần nộp điều chỉnh khi có sai sót. Về phía cơ quan thuế, quy trình này giúp tiết giảm trên 40% khối lượng công việc hành chính tại bộ phận một cửa và nâng cao tính chính xác trong lưu trữ dữ liệu thuế.

  3. Cơ quan thuế thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế nào khi doanh nghiệp chây ì nghĩa vụ? Căn cứ Quyết định số 2379/QĐ-TCT và quy định pháp luật quản lý thuế hiện hành, Cục Thuế thực hiện 7 biện pháp cưỡng chế tuần tự: trích tiền từ tài khoản ngân hàng, khấu trừ thu nhập, kê biên bán đấu giá tài sản, thu hồi tiền/tài sản từ bên thứ ba, dừng làm thủ tục hải quan, đình chỉ sử dụng hóa đơn, và đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  4. Cục Thuế Hải Dương có thể áp dụng bài học gì từ kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế Hà Nội? Cục Thuế Hải Dương có thể học tập Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015 trong việc chuyển trọng tâm từ thanh tra dàn trải sang thanh tra dựa trên cơ sở dữ liệu rủi ro tập trung cho 100% doanh nghiệp. Mô hình này giúp rút ngắn thời gian làm việc trực tiếp tại cơ sở kinh doanh nhưng vẫn nâng cao số tiền truy thu và điều chỉnh giảm lỗ hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.

  5. Những dấu hiệu nào cho thấy doanh nghiệp ngoài quốc doanh có rủi ro cao về thuế TNDN? Các dấu hiệu nhận diện rủi ro cao gồm: doanh nghiệp báo lỗ liên tục trên 3 năm nhưng quy mô tài sản cố định và doanh thu liên tục tăng; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp bất thường so với mức trung bình ngành; phát sinh nhiều giao dịch với các bên liên kết; và tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ quá cao trong giá thành.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về thuế TNDN và quy trình quản lý thu thuế đối với DNNQD trong bối cảnh thực hiện cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thu ngân sách tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013 - 2015, chỉ rõ điểm nghẽn nguồn thu khi khoảng 60% tổng số thu thuế TNDN khối DNNQD chỉ tập trung vào 2 doanh nghiệp lớn.
  • Khảo sát thực chứng 50 đối tượng (gồm 25 cán bộ thuế và 25 doanh nghiệp), làm rõ các rào cản về ý thức tuân thủ pháp luật và hạn chế trong công tác thanh tra rủi ro.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về phân tích dữ liệu rủi ro, thanh tra chuyên đề chống chuyển giá, kết nối liên ngành 24/7 và đào tạo chuyên môn cho công chức thuế đến năm 2025.
  • Đề ra lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2018 nhằm bảo đảm mục tiêu thu đúng, thu đủ và công bằng xã hội. Các nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy tham khảo toàn văn luận văn của tác giả Mạc Thị Hương để vận dụng hiệu quả vào công tác quản trị và nghiên cứu chính sách tài chính công.