Luận văn: Quản lý thu ngân sách nhà nước tại TP Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Luận văn thạc sĩ quản lý thu ngân sách nhà nước tại Tuyên Quang. Nghiên cứu thực trạng, giải pháp tăng thu hiệu quả cho thành phố Tuyên Quang.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Nguyễn Thanh Mai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu dữ liệu

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ

1.1. Ngân sách nhà nước

1.2. Ngân sách nhà nước của thành phố

1.3. Quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố

1.3.1. Các nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố

1.3.2. Nội dung quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố

1.3.3. Mô hình quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố

1.3.3.1. Công tác lập dự toán thu ngân sách nhà nước của thành phố
1.3.3.2. Công tác chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước của thành phố
1.3.3.3. Công tác quyết toán thu ngân sách nhà nước của thành phố
1.3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra thu ngân sách của thành phố

1.3.4. Công cụ quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố

1.3.5. Tiêu chí đánh giá quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố

1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố

1.3.6.1. Nhân tố chủ quan
1.3.6.2. Nhân tố khách quan

1.4. Kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách nhà nước của một số địa phương và bài học cho thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

1.4.1. Kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách nhà nước của một số địa phương

1.4.2. Bài học quản lý thu ngân sách nhà nước đối với thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2017 -2019

2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội

2.2. Thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

2.2.1. Công tác lập dự toán thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang

2.2.2. Công tác chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang

2.2.3. Công tác chấp hành quyết toán thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang

2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang

2.3. Đánh giá chung công tác quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

3.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

3.1.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang

3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng dự toán thu NSNN của thành phố Tuyên Quang

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế của thành phố Tuyên Quang

3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý thu NSNN của thành phố Tuyên Quang

3.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh, kiểm tra quản lý thu NSNN của thành phố Tuyên Quang

3.2.5. Nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý thu NSNN

3.2.6. Hoàn thiện công tác kế toán, quyết toán thu NSNN của thành phố Tuyên Quang

3.2.7. Thực hiện công khai tài chính của thành phố Tuyên Quang

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính

3.3.2. Đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tuyên Quang

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hiểu đúng về quản lý thu ngân sách nhà nước TP Tuyên Quang

Quản lý thu ngân sách nhà nước là hoạt động cốt lõi, đảm bảo nguồn lực tài chính cho sự vận hành của bộ máy chính quyền và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Tại thành phố Tuyên Quang, công tác này bao gồm việc hoạch định kế hoạch, tổ chức triển khai, phối hợp và kiểm tra toàn bộ quá trình thu ngân sách. Một quy trình quản lý hiệu quả phải đảm bảo các khoản thu được tập trung đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước (NSNN), chống thất thu, đồng thời nuôi dưỡng và phát triển các nguồn thu bền vững. Hoạt động này không chỉ là nhiệm vụ của ngành tài chính mà còn là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị địa phương. Về bản chất, quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang là sự tác động có chủ đích của các cơ quan có thẩm quyền lên các đối tượng nộp ngân sách, thông qua các công cụ pháp luật và chính sách, nhằm đạt được mục tiêu dự toán đã đề ra. Quá trình này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý tài chính công như thống nhất, công khai, minh bạch và hiệu quả, góp phần ổn định vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

1.1. Các nguyên tắc cốt lõi trong quản lý nguồn thu ngân sách

Để đảm bảo hiệu quả, công tác quản lý thu NSNN tại TP Tuyên Quang phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản. Nguyên tắc thống nhất yêu cầu mọi hoạt động từ lập dự toán đến quyết toán phải theo một khuôn khổ pháp lý chung, xuyên suốt từ trung ương đến địa phương. Nguyên tắc dân chủ, công khai và minh bạch đòi hỏi mọi thông tin về thu ngân sách phải được công bố rõ ràng, giúp người dân và doanh nghiệp giám sát, qua đó nâng cao trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý. Bên cạnh đó, nguyên tắc đầy đủ, chính xác yêu cầu mọi khoản thu phát sinh phải được hạch toán đầy đủ vào NSNN, tránh bỏ sót. Cuối cùng, nguyên tắc cân đối nhấn mạnh việc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên, tạo nền tảng cho đầu tư phát triển bền vững. Việc tuân thủ những nguyên tắc này là nền tảng để xây dựng một nền tài chính công lành mạnh.

1.2. Quy trình 4 bước quản lý thu ngân sách nhà nước hiệu quả

Chu trình quản lý thu NSNN tại thành phố Tuyên Quang bao gồm bốn giai đoạn chính. Bước đầu tiên là công tác lập dự toán thu, dựa trên các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, chính sách thuế hiện hành và dự báo nguồn thu. Bước thứ hai là công tác chấp hành dự toán thu, đây là giai đoạn tổ chức thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vào kho bạc. Giai đoạn này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị liên quan. Bước thứ ba là công tác quyết toán thu, nhằm tổng hợp, xác nhận số liệu thu thực tế trong năm ngân sách, đánh giá mức độ hoàn thành dự toán. Cuối cùng là công tác thanh tra, kiểm tra, diễn ra xuyên suốt chu trình nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, chống thất thu ngân sách và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật. Mỗi bước trong quy trình đều có vai trò quan trọng, liên kết chặt chẽ với nhau.

II. Những thách thức trong quản lý thu ngân sách TP Tuyên Quang

Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác quản lý thu ngân sách nhà nước TP Tuyên Quang vẫn đối mặt với không ít thách thức. Các thách thức này xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan, ảnh hưởng trực tiếp đến tính bền vững của các nguồn thu và hiệu quả quản lý chung. Về mặt chủ quan, năng lực của đội ngũ cán bộ, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan và việc ứng dụng công nghệ thông tin còn những điểm cần cải thiện. Về mặt khách quan, sự biến động của kinh tế vĩ mô, những thay đổi trong chính sách pháp luật và quy mô còn nhỏ của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tạo ra áp lực không nhỏ lên việc hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách hàng năm. Việc nhận diện rõ ràng các thách thức này là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất để tìm ra các giải pháp khắc phục, từ đó hoàn thiện hệ thống quản lý, đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định và tăng trưởng, phục vụ cho các mục tiêu phát triển dài hạn của thành phố. Phân tích sâu hơn về các nhân tố này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực trạng.

2.1. Phân tích các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến nguồn thu

Các nhân tố chủ quan đóng vai trò quyết định đến chất lượng quản lý thu ngân sách. Nổi bật là năng lực của đội ngũ cán bộ trong bộ máy Phòng Tài chính - Kế hoạchChi cục Thuế thành phố. Trình độ chuyên môn, kỹ năng dự báo và khả năng phân tích chính sách chưa đồng đều có thể dẫn đến việc xây dựng dự toán chưa sát thực tế hoặc xử lý nghiệp vụ còn chậm. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cơ quan như Thuế, Kho bạc, Tài chính đôi khi còn thiếu đồng bộ, gây khó khăn trong việc đối chiếu dữ liệu và quản lý các khoản nợ đọng thuế. Một yếu tố khác là mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, việc khai thác hết tiềm năng của các hệ thống như TABMIS hay các phần mềm quản lý thuế chuyên dụng vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đến tốc độ xử lý và tính minh bạch của thông tin.

2.2. Tác động từ nhân tố khách quan đến ngân sách địa phương

Các yếu tố khách quan tạo ra môi trường hoạt động cho công tác thu ngân sách. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố là nhân tố nền tảng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế, sức khỏe của cộng đồng doanh nghiệp, và thu nhập của người dân ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô nguồn thu. Trong giai đoạn 2017-2019, dù kinh tế có tăng trưởng, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn vẫn có quy mô vừa và nhỏ, sức cạnh tranh chưa cao, dễ bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường. Hơn nữa, chính sách và thể chế của nhà nước, như các thay đổi trong Luật Thuế, lộ trình cắt giảm thuế quan theo các hiệp định thương mại, cũng tác động đến số thu. Sự phụ thuộc vào các nguồn thu không bền vững như thu tiền sử dụng đất cũng là một thách thức, đòi hỏi thành phố phải có chiến lược đa dạng hóa và nuôi dưỡng các nguồn thu ổn định hơn từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

III. Cách tối ưu quy trình quản lý thu ngân sách tại Tuyên Quang

Để vượt qua các thách thức và nâng cao hiệu quả, việc tối ưu hóa quy trình là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà nước TP Tuyên Quang. Trọng tâm của quá trình này là cải tiến đồng bộ các khâu, từ lập dự toán, chấp hành cho đến quyết toán. Một quy trình tối ưu phải đảm bảo tính khoa học, chính xác trong dự báo, tính nghiêm minh trong tổ chức thực hiện và tính minh bạch trong báo cáo. Điều này đòi hỏi phải có sự đổi mới trong phương pháp làm việc, tăng cường phân tích dữ liệu kinh tế vĩ mô và vi mô tại địa phương để xây dựng dự toán sát thực tế. Đồng thời, cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Việc chuẩn hóa và liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý sẽ giúp kiểm soát dòng tiền hiệu quả, giảm thiểu nợ đọng và chống thất thu. Đây là những bước đi chiến lược nhằm xây dựng một nền tài chính công vững mạnh.

3.1. Cải thiện công tác xây dựng dự toán thu ngân sách chính xác

Dự toán là khâu khởi đầu và định hướng cho toàn bộ chu trình ngân sách. Để xây dựng dự toán thu chính xác, UBND thành phố Tuyên Quang cần chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác phân tích, dự báo. Thay vì chỉ dựa vào số thực hiện của năm trước, cần phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng như tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp lớn, các dự án đầu tư mới và biến động của thị trường. Việc khảo sát, đánh giá tiềm năng các nguồn thu mới, đặc biệt là từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, là rất cần thiết. Luận văn của Nguyễn Thanh Mai (2021) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thu thập thông tin đầy đủ và đáng tin cậy. Giao số kiểm tra dự toán cho các đơn vị cấp dưới cần được thực hiện một cách khoa học, có sự thảo luận, phản biện để đảm bảo tính khả thi, tránh tình trạng giao chỉ tiêu quá cao hoặc quá thấp, gây áp lực hoặc lãng phí nguồn lực.

3.2. Nâng cao hiệu quả công tác chấp hành và quyết toán thu

Chấp hành và quyết toán là hai khâu hiện thực hóa dự toán. Để nâng cao hiệu quả, cần tăng cường sự phối hợp giữa Chi cục Thuế thành phốKho bạc Nhà nước Tuyên Quang. Cần triển khai các biện pháp quyết liệt để thu hồi nợ đọng thuế, rà soát các đối tượng có nguy cơ nợ thuế cao để có giải pháp đôn đốc kịp thời. Việc hiện đại hóa công tác thu nộp, khuyến khích nộp thuế điện tử sẽ giúp giảm thời gian, chi phí cho cả người nộp và cơ quan quản lý. Về công tác quyết toán, cần đảm bảo số liệu báo cáo phải chính xác, trung thực, phản ánh đúng thực trạng thu NSNN. Việc đối chiếu số liệu thường xuyên giữa các cơ quan và có sự xác nhận của Kho bạc Nhà nước là bắt buộc. Quy trình thẩm định, phê chuẩn quyết toán cần được thực hiện đúng thời hạn, công khai kết quả để tăng cường giám sát của xã hội.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách TP Tuyên Quang

Bên cạnh việc tối ưu hóa quy trình, để tạo ra bước đột phá trong quản lý thu ngân sách nhà nước TP Tuyên Quang, cần áp dụng các giải pháp mang tính chiến lược và dài hạn. Các giải pháp này tập trung vào việc hiện đại hóa công cụ quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp tự động hóa các quy trình nghiệp vụ mà còn tạo ra một cơ sở dữ liệu lớn, phục vụ cho công tác phân tích và ra quyết định. Song song đó, việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro sẽ giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực, tập trung vào những lĩnh vực, đối tượng có khả năng gian lận, trốn thuế cao. Yếu tố con người vẫn là then chốt; do đó, việc đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thu là một khoản đầu tư không thể thiếu cho sự phát triển bền vững.

4.1. Giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý thu thuế và phí

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là giải pháp then chốt để hiện đại hóa công tác quản lý thu. Cần tiếp tục hoàn thiện và khai thác hiệu quả hệ thống TABMIS, đảm bảo liên thông dữ liệu giữa Tài chính - Thuế - Kho bạc. Việc triển khai hóa đơn điện tử cần được giám sát chặt chẽ để ngăn chặn các hành vi gian lận. Cơ quan thuế cần xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về người nộp thuế, áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để nhận diện các rủi ro về thuế, hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra hiệu quả hơn. Đồng thời, cần phát triển các kênh tương tác điện tử với người nộp thuế như cổng thông tin, ứng dụng di động để cung cấp thông tin, hỗ trợ kê khai và nộp thuế, phí, lệ phí một cách thuận tiện, nhanh chóng, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh của thành phố.

4.2. Tăng cường thanh tra kiểm tra nhằm chống thất thu ngân sách

Công tác thanh tra, kiểm tra là công cụ hữu hiệu để đảm bảo kỷ luật, kỷ cương tài chính và chống thất thu ngân sách. Hoạt động này cần được đổi mới theo hướng dựa trên quản lý rủi ro, thay vì kiểm tra dàn trải. Cần xây dựng các bộ tiêu chí để xác định doanh nghiệp, lĩnh vực có rủi ro cao về thuế để tập trung nguồn lực kiểm tra. Nội dung kiểm tra phải đi vào thực chất, không chỉ kiểm tra sổ sách mà còn phải xác minh thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh. Cần xử lý nghiêm minh, công bằng các trường hợp vi phạm, đồng thời công khai kết quả xử lý để răn đe. Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác như công an, quản lý thị trường cũng giúp nâng cao hiệu quả phát hiện và xử lý các hành vi trốn thuế, gian lận phức tạp.

V. Phân tích thực trạng quản lý thu ngân sách TP Tuyên Quang

Giai đoạn 2017-2019, công tác quản lý thu ngân sách nhà nước TP Tuyên Quang đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tổng thu ngân sách trên địa bàn thường xuyên hoàn thành và vượt dự toán tỉnh giao, cơ cấu thu có sự chuyển dịch tích cực. Tuy nhiên, qua phân tích sâu từ tài liệu nghiên cứu, có thể thấy bên cạnh những thành tựu vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Việc phân tích thực trạng này không chỉ nhằm đánh giá kết quả đã qua mà còn là cơ sở thực tiễn quan trọng để xác định đúng các vấn đề cần giải quyết, từ đó đề ra các phương hướng, giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo. Một cái nhìn khách quan về cả thành công và yếu kém sẽ giúp định hình chiến lược quản lý tài chính hiệu quả và bền vững hơn cho thành phố.

5.1. Đánh giá những kết quả đạt được trong giai đoạn 2017 2019

Trong giai đoạn 2017-2019, TP Tuyên Quang đã nỗ lực và đạt được nhiều thành tựu trong quản lý thu ngân sách. Tổng thu NSNN trên địa bàn luôn đạt và vượt chỉ tiêu được giao. Công tác chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố đã bám sát thực tiễn, đưa ra nhiều giải pháp linh hoạt để khai thác các nguồn thu. Công tác phối hợp giữa các cơ quan trong khối tài chính ngày càng chặt chẽ, góp phần quản lý hiệu quả các khoản thu. Việc triển khai các chính sách thuế mới của Trung ương được thực hiện kịp thời, đồng thời công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế được chú trọng, nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người dân và doanh nghiệp. Những kết quả này đã tạo ra nguồn lực tài chính quan trọng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội, thúc đẩy kinh tế thành phố phát triển.

5.2. Nhận diện các tồn tại hạn chế và nguyên nhân cốt lõi

Bên cạnh kết quả đạt được, nghiên cứu chỉ ra một số tồn tại. Công tác lập dự toán đôi khi chưa thật sự sát với tiềm năng, dẫn đến việc phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn tồn tại ở một số doanh nghiệp, công tác thu hồi nợ chưa thực sự quyết liệt. Một số nguồn thu, đặc biệt là từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, vẫn chưa được quản lý chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ thất thu thuế. Nguyên nhân của những hạn chế này bao gồm cả chủ quan và khách quan. Về chủ quan, năng lực dự báo của một bộ phận cán bộ còn hạn chế; cơ chế phối hợp đôi khi còn hình thức. Về khách quan, hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp nhỏ còn khó khăn. Việc nhận diện rõ những điểm yếu này là cơ sở để đề ra giải pháp khắc phục trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố tuyên quang tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố. Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2017-2019. Chương 3: Phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. 9 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA THÀNH PHỐ 1.

Ngân sách nhà nƣớc Ngân sách, theo nghĩa chung nhất, là một quỹ tiền tệ tập trung mà chủ nhân của nó phải tính toán để thu và chi luôn cân đối với nhau trong một thời hạn nhất định. Bất kỳ một chủ thể kinh tế nào hoạt động trong kinh tế thị trường cũng đều phải có ngân sách, tức có tiền và có kế hoạch thu, chi để khỏi mắc nợ dẫn đến phá sản. Tính cân đối, thu chi có kế hoạch là nguyên tắc vận hành then chốt của ngân sách. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

So với định nghĩa trên, định nghĩa này đã mở rộng hơn, có đề cập đến mục đích tồn tại NSNN. Luật NSNN năm 2015 có sửa đổi một chút định nghĩa NSNN, theo đó NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Mặc d cách định nghĩa về NSNN có khác nhau, nhưng điểm chung của các định nghĩa nêu trên là: NSNN là một kế hoạch thu, chi của nhà nước xây dựng cho một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm); kế hoạch này đã được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn; các khoản thu có mục đích là bảo đảm cho nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Kế thừa các điểm chung đó trong luận văn này, NSNN được hiểu là kế hoạch thu, chi bằng tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế khác trong việc phân chia, sử dụng thu nhập quốc dân và là nguồn tài chính bảo đảm để nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.

Ngân sách nhà nước của thành phố a. Khái niệm ngân sách nhà nước của thành phố Ngân sách cấp thành phố là một bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh Tuyên Quang, được hình thành trên cơ sở các nguồn thu đã được phân cấp cho thành phố quản lý và được sử dụng để đảm bảo nhu cầu chi thực hiện nhiệm vụ của chính quyền cấp thành phố. Ngân sách thành phố là phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và nhân dân trong quá trình khai thác, huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính, nhằm đảm bảo duy trì, thực hiện các chức năng của Nhà nước ở chính quyền cơ sở (huyện, thành phố thuộc tỉnh). Ở nước ta, ngân sách thành phố là một cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước.

Căn cứ vào Luật ngân sách Nhà nước năm 2002, Luật ngân sách sửa đổi năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật; hệ thống ngân sách của Việt Nam bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; trong đó, ngân sách địa phương gồm: (i) Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh); (ii) Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện, thành phố); (iii) Ngân sách các xã, phường, thị trấn trực thuộc thành phố (gọi chung là ngân sách xã). Là một bộ phận của NSNN, ngân sách nhà nước của thành phố là ngân sách của chính quyền cơ sở do Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng, quản lý và sử dụng; do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định và giám sát quá trình tổ chức thực hiện. Ngân sách thành phố được xây dựng trên cơ sở các nguồn thu của thành phố được phân cấp (kể cả nguồn trợ cấp của ngân sách cấp trên) và chỉ thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền theo quy định. Như vậy, bản chất của ngân sách thành phố là phạm tr lịch sử phản ánh hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và nhân dân trong quá trình Nhà nước khai thác, huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đảm bảo sự duy trì và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước ở cấp chính quyền cơ sở.

Đặc điểm ngân sách nhà nước của thành phố Thứ nhất, ngân sách nhà nước của thành phố gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước ở cấp cơ sở nhằm thực hiện các chức năng 11 của Nhà nước cấp cơ sở theo luật định. Cơ sở hoạt động của quỹ tiền tệ tập trung này được thể hiện trên hai phương diện: (1) Huy động nguồn thu vào quỹ hay còn gọi là nguồn thu ngân sách thành phố. (2) Phân phối sử dụng quỹ tiền tệ hay còn gọi là các nhiệm vụ thu ngân sách thành phố. Thứ hai, các hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước của thành phố luôn gắn với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền; luôn chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước của thành phố.

Thứ ba, hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước của thành phố phản ánh các mối quan hệ lợi ích giữa một bên là lợi ích cộng đồng do Chính quyền cấp thành phố đại diện với một bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế xã hội khác. Hình thức biểu hiện của các mối quan hệ này rất đa dạng; đó có thể là quan hệ kinh tế giữa ngân sách cấp thành phố với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc với các cấp ngân sách trung gian, tổ chức xã hội, cá nhân và các hộ gia đình. Vai trò của ngân sách nhà nước của thành phố - Về kinh tế: NSNN cấp thành phố là công cụ quan trọng của chính quyền cấp thành phố trong việc ổn định và phát triển KT- XH trên địa bàn. Nhà nước tạo các môi trường và điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền NSNN của thành phố đảm bảo cung cấp kinh phí đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp Nhà nước thuộc các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế then chốt.

Trên cơ sở đó từng bước làm cho kinh tế Nhà nước đảm đương được vai trò chủ đạo nền kinh tế nhiều thành phần. NSNN cấp thành phố có vai trò định hướng phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và phát triển bền vững. Mặt khác, trong những điều kiện cho phép thì nguồn kinh phí từ NSNN của thành phố cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác để các doanh nghiệp đó có cơ sở về tài chính tốt hơn và do đó có được phương hướng kinh doanh có hiệu quả hơn. - Về xã hội: Thông qua hoạt động thu, chi NSNN của thành phố cấp phát kinh phí cho tất cả các lĩnh vực hoạt động vì mục đích phúc lợi xã hội.

Thông qua công cụ ngân sách, Nhà nước có thể điều chỉnh các mặt hoạt động trong đời sống xã hội 12 như: Thông qua chính sách thuế để kích thích sản xuất đối với những sản phẩm cần thiết cấp bách, đồng thời có thể hạn chế sản xuất những sản phẩm không cần khuyến khích sản xuất. Hoặc để hướng dẫn sản xuất và tiêu d ng hợp lý. Thông qua nguồn vốn ngân sách để thực hiện hình thức trợ cấp giá đối với các hoạt động thuộc chính sách dân số, chính sách việc làm, chính sách thu nhập, chính sách bảo trợ xã hội v. - Về thị trường: Thông qua các khoản thu, chi NSNN cấp thành phố sẽ góp phần bình ổn giá cả thị trường.

Ta biết rằng, trong điều kiện kinh tế thị trường, sự biến động giá cả đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nền kinh tế có nguyên nhân từ sự mất cân đối cung - cầu. Bằng công cụ thuế và dự trữ Nhà nước can thiệp đến quan hệ cung - cầu và bình ổn giá cả thị trường. Hoạt động thu chi NSNN của thành phố có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề lạm phát. Lạm phát là căn bệnh nguy hiểm đối với nền kinh tế, lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng.

Để kiềm chế được lạm phát tất yếu phải d ng các biện pháp để hạ thấp giá, hạ thấp chi phí. Bằng biện pháp giải quyết tốt thu chi NSNN có thể kiềm chế, đẩy l i được lạm phát, góp phần thúc đẩy KT-XH phát triển. Quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố a. Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nước của thành phố Theo Tô Thiện Hiền (2012) Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước nói chung được quan niệm như một quy trình công nghệ mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển ph hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định.

Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm đòi hỏi phải xác định đúng đắn. Quản lý thu NSNN được hiểu là sự tác động của các cơ quan làm nhiệm vụ thu NSNN lên các khoản thu NSNN bằng cách hoạch định kế hoạch, tổ chức triển khai kế hoạch thu và phối hợp, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch thu NSNN. Quản lý thu NSNN là hoạt động của chính quyền địa phương sử dụng các 13 phương pháp và công cụ chuyên ngành để xây dựng dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm soát quá trình thu NSNN sao cho phù hợp với khả năng thu và đảm bảo nguồn lực tài chính để nhà nước thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ