Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển dịch cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập sang mô hình tự chủ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ đang tạo ra những thay đổi căn bản trong phương thức quản trị tài chính. Tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Huế, cơ sở chuyên khoa đầu ngành trực thuộc Sở Y tế tọa lạc tại số 83 Nguyễn Huệ, Thành phố Huế, việc đảm nhận tự chủ chi thường xuyên đặt ra yêu cầu cấp thiết về tái cơ cấu nguồn tài chính. Đơn vị vừa phải hoàn thành các nhiệm vụ chính trị - xã hội trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, vừa phải đối mặt với áp lực cân đối thu chi khi nguồn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước có xu hướng thu hẹp theo lộ trình giai đoạn 2021 - 2023.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa yêu cầu mở rộng kỹ thuật chuyên sâu, đầu tư trang thiết bị nha khoa hiện đại với nguồn lực kinh phí thực tế còn nhiều hạn chế. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung cốt lõi: hệ thống hóa lý luận về quản lý tài chính bệnh viện công lập; phân tích chi tiết thực trạng quản lý thu, chi, lập dự toán và quyết toán tại bệnh viện trong 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi đến năm 2026. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn, cắt giảm lãng phí trong vận hành và gia tăng hệ số thu nhập tăng thêm cho toàn thể 57 cán bộ viên chức của bệnh viện, đảm bảo định hướng phát triển y tế bền vững tại khu vực miền Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công kết hợp với các học thuyết quản trị bệnh viện hiện đại trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Lý thuyết phân phối thu nhập và tái sản xuất sức lao động được vận dụng để làm rõ cơ chế hình thành các quỹ tiền tệ và chính sách đãi ngộ y bác sĩ. Luận văn tiếp cận toàn diện 3 chức năng bản chất của tài chính bao gồm: chức năng huy động nguồn lực, chức năng phân phối và chức năng giám đốc tài chính.

Bên cạnh đó, đề tài cụ thể hóa 4 nguyên tắc quản lý tài chính bắt buộc tại cơ sở khám chữa bệnh công: nguyên tắc hiệu quả kinh tế - xã hội, nguyên tắc thống nhất quản lý theo pháp luật, nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc công khai minh bạch. Nội dung quản lý tài chính được chuẩn hóa theo chu trình 4 giai đoạn khép kín: công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán ngân sách và công tác kiểm tra, giám sát tài chính. Khung lý thuyết phân loại cơ cấu chi tiêu thành 4 nhóm chuẩn mực: Nhóm I là chi cho con người (chiếm tỷ trọng khoảng 20%), Nhóm II là chi quản lý hành chính (tỷ lệ chuẩn từ 10% đến 15%), Nhóm III là chi nghiệp vụ chuyên môn (thường chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 50%) và Nhóm IV là chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa nguồn thứ cấp và nguồn sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối kế toán, dự toán thu chi ngân sách nhà nước của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Huế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 85/2012/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực địa trong quý 3 năm 2024. Cỡ mẫu điều tra nội bộ bao gồm toàn bộ 57 cán bộ viên chức và người lao động thuộc biên chế bệnh viện thông qua phương pháp chọn mẫu điều tra toàn bộ, tập trung sâu vào Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán. Mẫu khảo sát bên ngoài gồm 110 bệnh nhân đang điều trị, được xác định theo nguyên tắc cỡ mẫu của Bollen với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến trong tổng số 20 biến khảo sát. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ tài chính và so sánh chuỗi biến động thời gian được xử lý thông qua phần mềm thống kê chuyên dụng. Lý do lựa chọn các công cụ này nhằm bóc tách chính xác các sai lệch dự toán, lượng hóa các chỉ số tương đối và đối chiếu khách quan mức độ hài lòng của nhân viên y tế lẫn người bệnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023 cho thấy quy mô nguồn thu của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Huế có sự phục hồi và tăng trưởng bình quân khoảng 8,5% mỗi năm sau giai đoạn biến động y tế. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế đóng vai trò trụ cột, chiếm tỷ trọng trung bình trên 78% tổng nguồn thu của đơn vị. Ngược lại, nguồn cấp kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước giảm dần, chiếm chưa đến 15% tổng thu vào năm 2023, khẳng định bước chuyển dứt khoát sang cơ chế tự chủ chi thường xuyên.

Về cơ cấu chi tiêu, chi cho con người chiếm khoảng 22% đến 24% tổng chi phí thường xuyên, bảo đảm mức lương cơ bản và các khoản trích nộp theo lương cho 57 cán bộ viên chức. Chi nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 48% đến 52% tổng chi phí hàng năm, chủ yếu là chi phí mua sắm vật liệu trám răng, thuốc men, dụng cụ chỉnh nha và vật tư nha khoa tiêu hao. Chi quản lý hành chính được kiểm soát ở mức 11,5% đến 13% tổng chi. Hoạt động trích lập các quỹ chuyên dùng như Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ khen thưởng, phúc lợi duy trì ổn định, tạo điều kiện chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động với hệ số bình quân từ 0,35 đến 0,5 lần quỹ lương ngạch bậc. Kết quả điều tra thực nghiệm ghi nhận 84,2% cán bộ viên chức đồng thuận với tính công khai trong phân bổ thu nhập, trong khi 88,5% trong số 110 bệnh nhân được hỏi bày tỏ sự hài lòng với sự minh bạch trong niêm yết viện phí.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy công tác lập dự toán của bệnh viện vẫn áp dụng phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ. Việc điều chỉnh chỉ tiêu thu chi theo một tỷ lệ phần trăm cố định từ 5% đến 10% so với năm trước bộc lộ nhược điểm rõ rệt khi giá cả hóa chất, vật liệu nha khoa nhập khẩu biến động mạnh từ 15% đến 20% mỗi năm. Điều này dẫn đến sự chênh lệch giữa số liệu dự toán được duyệt và giá trị quyết toán thực tế tại một số danh mục vật tư kỹ thuật cao.

Khi đối chiếu với mô hình tài chính của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội hay Bệnh viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ kỹ thuật thẩm mỹ tự nguyện theo yêu cầu tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Huế vẫn còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 25% tổng thu dịch vụ. Phần lớn nguồn thu vẫn phụ thuộc vào khung giá bảo hiểm y tế vốn chưa được kết cấu đầy đủ chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí đào tạo nhân lực.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu và bảng cân đối thu chi hàng năm cho thấy xu hướng thặng dư tích lũy đang có dấu hiệu chững lại. Tình trạng này phản ánh năng lực cạnh tranh dịch vụ nha khoa kỹ thuật cao trước hệ thống các phòng khám tư nhân trên địa bàn thành phố Huế bắt đầu gặp nhiều thử thách. Công tác thanh tra, kiểm tra tài chính nội bộ định kỳ hàng quý đã ngăn chặn tốt các rủi ro thất thoát nhưng còn mang tính bị động, chủ yếu tập trung xử lý hồ sơ chứng từ sau khi chi phí đã phát sinh thay vì kiểm soát ngăn ngừa từ khâu lập kế hoạch mua sắm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực tự chủ tài chính và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong chu kỳ kinh tế 2025 - 2027, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính hành động cao:

Thứ nhất, chuyển đổi phương pháp lập dự toán ngân sách từ cách tiếp cận theo quá khứ sang phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ cho toàn bộ các danh mục mua sắm vật tư y tế lớn. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng xây dựng định mức kỹ thuật chi tiết. Mục tiêu cắt giảm biên độ sai số giữa dự toán và thực chi xuống dưới mức 5% trong niên độ tài khóa 2025.

Thứ hai, đa dạng hóa cơ cấu nguồn thu thông qua đẩy mạnh các dịch vụ nha khoa chuyên sâu, thẩm mỹ cao cấp như cấy ghép Implant, chỉnh nha kỹ thuật số và phục hình răng sứ thẩm mỹ. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tỷ trọng nguồn thu từ khám chữa bệnh theo yêu cầu lên mức 35% tổng doanh thu vào cuối năm 2026, đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ tối thiểu 12% mỗi năm. Đơn vị cần khẩn trương đầu tư hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt và số hóa 100% quy trình thu viện phí.

Thứ ba, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu quả công việc và định mức hao hụt vật tư chuyên môn. Hội đồng thi đua và bộ phận tài chính cần lượng hóa tiêu chuẩn sử dụng vật tư cho từng thủ thuật, gắn việc phân phối thu nhập tăng thêm với chỉ số hài lòng của bệnh nhân. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 8% chi phí hành chính gián tiếp và giảm 5% thất thoát hao phí vật tư y tế trong năm 2025.

Thứ tư, thiết lập ban kiểm soát tài chính nội bộ độc lập và tích hợp phần mềm quản lý tài chính kế toán thông minh với hệ thống quản lý bệnh viện. Tổ chức kiểm tra định kỳ 100% hồ sơ thanh toán bảo hiểm y tế trước khi gửi cơ quan Bảo hiểm xã hội, cam kết kéo giảm tỷ lệ từ chối thanh toán hoặc xuất toán bảo hiểm y tế xuống dưới 1% tổng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và lãnh đạo các phòng chức năng tại các bệnh viện công lập tuyến tỉnh, thành phố. Đề tài cung cấp cẩm nang thực hành toàn diện về chuyển đổi cơ cấu ngân sách, phương pháp phân bổ quỹ tự chủ và kỹ thuật xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đúng chuẩn pháp luật.

Nhóm thứ hai là đội ngũ kế toán trưởng, kiểm soát viên tài chính nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp y tế có thu. Luận văn chỉ ra các bước định hình định mức chi, phương pháp lập bảng cân đối thu chi 3 năm và công thức kiểm soát hao hụt vật tư lâm sàng nha khoa đặc thù.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế y tế. Đề tài là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp kết hợp điều tra toàn diện 57 nhân viên y tế và 110 khách hàng theo tiêu chuẩn định lượng, hỗ trợ triển khai các đề án thạc sĩ cùng lĩnh vực.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài chính và cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu cung cấp cứ liệu khoa học để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, định mức chi phí dịch vụ kỹ thuật và tháo gỡ vướng mắc trong cơ chế giao quyền tự chủ.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu căn cứ vào những khung pháp lý trọng tâm nào về đổi mới tự chủ tài chính bệnh viện? Luận văn bám sát các văn bản nền tảng gồm Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP và trực tiếp nhất là Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.

Cơ cấu chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Huế? Chi phí chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất, dao động từ 48% đến 52% tổng chi phí thường xuyên hàng năm, tiếp theo là chi cho con người chiếm khoảng 22% đến 24%, phản ánh đặc thù chi phí vật liệu nha khoa rất đắt đỏ.

Cỡ mẫu khảo sát trong nghiên cứu được lựa chọn theo nguyên tắc nào? Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 57 cán bộ viên chức bệnh viện theo phương pháp điều tra toàn bộ. Mẫu bệnh nhân gồm 110 người, đáp ứng tiêu chuẩn Bollen tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến trên thang đo 20 biến số nhằm bảo đảm độ tin cậy thống kê.

Phương pháp lập dự toán hiện tại của bệnh viện bộc lộ những bất cập gì? Bệnh viện chủ yếu dựa vào số liệu lịch sử của năm trước cộng thêm tỷ lệ điều chỉnh tăng 5% đến 10%. Phương pháp này không phản ánh sát thực tế khi giá vật liệu nha khoa biến động trên thị trường từ 15% đến 20%, dẫn đến sai lệch dự toán.

Giải pháp nào giúp nâng cao thu nhập tăng thêm cho đội ngũ cán bộ y tế? Bệnh viện cần tái cơ cấu nguồn thu sang các kỹ thuật nha khoa theo yêu cầu, đồng thời áp dụng định mức tiết kiệm 8% chi phí hành chính và gắn chỉ số đánh giá công việc vào Quy chế chi tiêu nội bộ để gia tăng quỹ thu nhập tăng thêm.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa sâu sắc và toàn diện khung lý luận về quản lý thu, chi tài chính và cơ chế vận hành tự chủ tại các bệnh viện chuyên khoa công lập.
  • Lượng hóa chính xác bức tranh tài chính của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Huế giai đoạn 2021 - 2023 với tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp đạt trên 78% và tỷ trọng chi chuyên môn chiếm xấp xỉ 50%.
  • Xác định rõ những nút thắt nội tại trong phương thức lập dự toán theo quá khứ và sự thiếu hụt các danh mục dịch vụ nha khoa chất lượng cao.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp tài chính mang tính đột phá cho giai đoạn 2025 - 2027, hướng đến chỉ tiêu giảm sai lệch dự toán dưới 5% và tăng trưởng thu dịch vụ 12% mỗi năm.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích giúp ngành y tế Thừa Thiên Huế nâng cao năng lực tự chủ bền vững gắn liền với trách nhiệm bảo đảm an sinh xã hội.

Kế hoạch hành động cần được triển khai ngay từ quý 1 năm 2025 với trọng tâm rà soát lại Quy chế chi tiêu nội bộ và thiết lập hệ thống định mức vật tư tiêu hao. Việc đổi mới toàn diện công tác quản lý tài chính sẽ là đòn bẩy vững chắc để Bệnh viện Răng Hàm Mặt Huế khẳng định vị thế trung tâm điều trị chuyên khoa chất lượng cao của khu vực miền Trung.