CHƯƠNG 1 LY LUAN CO BAN VE KE TOAN QUAN TRI TAL CAC BENH VIEN CONG LAP 1. TONG QUAN VE KE TOAN QUAN TRI 1. Khái niệm về kế toán quản trị “Theo Luật Kế toán Việt nam, Kế toán quản trị "là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tỉn kinh tế, tài chính theo yêu clu quản trị và quyết định kinh chí trong nội bộ đơn vị kế toán." [15, tr 9] “Theo Viện nghiên cứu Kế toán quản trị của Mỹ, “Kế toán quản trị là một quy tình nhận dạng, tổng hợp, tình bày, giải thích và truyền đạt thông tin thích hợp cho nhà quân tị thiết lập chiến lược kính doanh, hoạch định và kiếm sot hoại động, ra quyết định kính doanh, sử dụng có hiệu quả nguồn lực kinh tế, cải tiến và nâng cao giá trí doanh nghiệp, đảm bảo an toàn cho tai sin, kết hợp chặt chế việc quản trị và kiểm soát nội bộ” 2, t. ‘Theo nhóm tác giả Robert S.Kaplan va Anthony A.Atkinson thì * toán quản trị là hệ thống kế toán cung cắp thông tin cho những nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của đơn vi.
Hoạt động của kế toán quản trị bao gồm việc thu thập, sắp xếp, phân loại, xử lý phân tích và báo. cáo thông tin cho các nhà quản trị. Không như thông tin do kế toán tài chính cung cấp cho những người sử dụng bên ngoài đơn vị như nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và - cơ quan thuế, thông tin kế toán quản trị giúp cho việc ra quyết định trong nội bộ đơn ví"[I5, tr. “Tóm lại, tùy thuộc vào các quan điểm khác nhau, có thể có những định nghĩa khác nhan về kế toán quản trị.
Tuy nhiên sự khác nhau là không nhiều. 'Các định nghĩa trên đều nhìn nhận kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của hệ thống kế toán, có nhiệm vụ tổ chức thông tin kế toán trong đơn vị, KTQT có quan hệ chặt chẽ với KTTC trong việc sử dụng số liệu của KTTC, song KTQT không phải là kế toán chỉ tế. nhìn từ góc độ phục vụ cho việc quán lý và ra quyết định thì kế toán quản trị là công việc ghỉ chép, thu thập, đo lường, phân tích và xử lý các thông tin kinh tế tài chính nhằm phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp. trong việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh.
Lịch sử phát triển của kế toán quản trị ch sử phát triển của kế toán quản tỉ được chia làm 4 giai đoạn như sau -Giai đoạn!: Trước năm 1950, KẾ toán quản trị tồn tại duéi hình thức kẾ toán chi phí. Cùng với sự phát triển của sản xuất và các doanh nghiệp, kế toán chỉ phí cũng phát tin với nhiều nôi dung khác nhau như áp dụng kỹ thuật phân bé chi phí sàn xuất chung vào giá thành sản phẩm, đành giá sàn phẩm dở đang, đành giá hàng tổn kho,. Mục tiêu chủ yếu của kế toán quản trị là xác định chỉ phí và kiếm soát tài chính bằng cách sử dụng phương pháp. lập dự toán và phương pháp tính giá thành sân phẩm.
Tuy nhiện, gi thành sản phẩm được xá định rong giai đoạn này chủ yếu phục vụ cho vii Ge lập báo cáo tài chính. Trong giai đoạn này, kế toán quản trị được xem như là một hoạt động kế toán cần thiết nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. -Giai đoạn 2: Vào những năm 1960, Cac nhà kế toán nhận ra rằng các thông tin chỉ phí sử dụng cho mue đích quản trị có sự khác biệt với các thông tin chi ph cho mye đích lập báo cáo tài chính. Điễu này dẫn đến sự chuyển hướng kế toán chỉ phí thành kế toàn quản trị, việc cung cấp thông tin cho các ‘uc tiéu lap kế hoạch và kiểm soát của nhà quản trị bằng cách sử dụng các phương pháp như phân tích ra quyết định, kể toán trách nhiệm quản lý.
-Giai đoạn 3: Vào những năm 1980, khái niệm kế toán quản trị mới bắt đầu được sử dụng rộng rãi, trong giai đọan này kế toán quản trị tập trung vào. việc giảm thiểu hao phí nguỗn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng kỹ thật phân tích quá trình quản lý chỉ phí - Giai đoạn 4: Vào những năm 1990, kế toán quản trị chuyển qua quan tâm vào việc tạo ra giá trị gia tăng bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thông qua việc sử dụng các kỳ thuật đánh giá các yêu tổ tạo nên giá trị cho khách hàng và tổ chức,có thể nói từ giai loạn 3 trở đi, kế toán quản trị được xem là một bộ phận cầu thành của quá tình quản lý vì tắt cả những nhà quản trị đều có thể trực tiếp tiếp cận với thông tin. "Trong từng giai đoạn cả quá trình phát triển thể hiện sự thích nghỉ với những điều kiện mới đặt ra cho tổ chức, thể hiển bằng sự hoà nhập, kết cấu Hi. Mỗi giai đoạn là sự kết hợp giữa cái cũ và cái mới.
kết cấu lại để phù hợp với cái mới. Hiển nhiên, sự phát triển của kế toán quản tr sẽ được liên tục tiếp diễn Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa hoc công nghệ, nhiều công cụ mạnh được áp dụng vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản giúp cho hệ thống ngày càng hoàn thiện và phát huy được hiệu quả trong điều kiện môi trường hoạt động luôn thay đổi. Mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị ~ Mục tiêu của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra “quyết định quản trì có trọng tâm, giúp lãnh đạo có thể tham gia vào quá trình quản trị và điều hành hoạt động. ¬+ Cũng cấp thông tm: Thu thập vả cung cắp thông tin cần thiết cho nhà quản trị mọi cắp nhằm hoạch định, đánh giá và quản trị hoat động sản xuất kinh doanh.
+ Tham gia vào quá tình quản trị: quá tình quản trị bao gồm ra quyết định chiến lược, chiến thuật vả tác nghiệp. 10 ~ Nhiệm vụ của kế toán quản trị: ¬+ Thống kê các nguồn lực của tỗ chức với mục đích kiểm soát và năng cao hiện quả sử dụng nguồn lực. -+ Kiểm soái và phân tích hoạt động kinh doanh, cung cấp địch vụ nhằm. điều chinh các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra, + Hoach dinh: day chính là quá tình xây dựng mục tiêu.
+ Dự báo và đánh giá dự báo. Vai trò của kế toán quản trị KẾ toán quản trị là công cụ đánh giá việc thực hiện những mục tiêu thông qua việc phân tích chỉ phí, là công cụ kiểm tra quá trình thực hiện quá trình hoạt động theo kế hoạch di dé ra, từ đó có những quyết định hợp lý để "hoat đông ngày càng đạt hiệu quá cao hơn. ~ Vai trò của kế toán quản trị là cung cắp thông tỉn hữu ích liên quan lập kế hoạch, tổ chức điền hành hoại động, kiểm tra kiểm soốt và đưa inh, ~ Cung cấp thông tin cho quá tình lập kế hoạch: Việc lập kế hoạch trong một tổ chức phụ thuộc vào 2 yếu tổ là mục tiêu hoạt động của tổ chức và dự toán ngân sách. Do đó kế toán quản trị phải cung cấp thông tin liên quan đến tùng họat động về chỉ phí, doanh thu, hiệu quả công việc cho nhà.
‘quan tri dé lập kế hoạch trong tương lai nhằm phát triển tổ chức. ~ Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức điều hành hoạt động: KẾ toán quân trị phải tổ chức ghỉ chép, xử lý thông tin, sắp xếp thông tin phù hợp. cho từng tình huống khác nhau để các nhà quản trị xem xét ra quyết định đúng đắn nhất trong quá trình điều hành hoạt động. ~_ Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: Để giúp các nhà quản trị có thể soát được hoạt động, kế toán quản trị sẽ cung cắp những báo cáo.
thực hiện và đánh giá việc thực hiện thông qua việc so sánh với dự toán. " ~ Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: Kế toán quân trị phải cung cắp thông tin linh hoat, kịp thời cho nhà quản trị để ra các quyết định thích hợp. - Mỗi liên hệ của các chức năng như sau: cung cấp thông tin cho việc lên kế hoạch, cung cấp thông tin cho tổ chức điều hành hoạt động, cung cấp. thong tin cho quá trình kiếm soát, cung cấp thông tin cho quá trình đưa ra quyết định.2, DAC DIEM HOAT DONG CUA CAC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP.
TẠI VIỆT NAM 1. Đặc điểm của bệnh viện công lập ~ Là một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu do cơ quan thấm quyền của nhà nước thành lập ra, đơn vi này sẽ cung cấp các dịch vụ xã hội công công là khám chữa bệnh cho nguời dân, bệnh viện sẽ được cắp kinh phí và tài sản để thực hiện các chức năng cho nhà nước để ra, đồng thời đơn vị còn tự. tạo được nguồn thu thông qua nguồn thu BHYT, và nguồn thu viện phí. [13, 125] một đơn vị có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định; - Có mỡ tài khoản tại kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng đề ký gửi các "khoản thụ, chỉ tài chính thì đơn vị còn hoạt động tạo ra nguồn thủ riêng.
Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện công lập. - Khám bệnh, chữa bệnh: bệnh viện là nơi tiếp nhận mọi người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại tú theo chế độ chính sách Nhà nước quy định; Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khỏe theo quy định của Nhà nước. - Đào tạo cán bộ: bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ ý tế. 'Các thành viên trong bệnh viện phải mẫu mực thực hiện quy chế bệnh viện và cquy định kỹ thuật bệnh viện.
- Ngi sn cứu khoa học: bệnh viện là nơi thực hiện e: c để tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng, những độ khoa học kỹ thuật vào. lệc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ người bệnh. ~ Chỉ đạo tuyến:Hệ thống các bệnh viện được tổ chức theo tuyến kỹ thuật. Tuyển trên có trách nhiệm chỉ đạo kỳ thuật tuyển dưới.
- Phòng bệnh:Song song với khám bệnh, chữa bệnh phòng bệnh là nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện. ~ Quản lý kinh tế trong bệnh viện: Thực hiện nghiêm chỉnh c quy định của Nhà nước về thu, chỉ ngân sách của bệnh viện, từng bước tổ chức việc hạch toán chỉ phí về khám bệnh, chữa bệnh trong Bệnh viện - Hợp tác quốc tế: Theo đúng các quy định của Nhà nước. Đặc điểm hoạt động tài chính của bệnh viện công lập.