Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống y tế công lập Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnh theo Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC, việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trở thành yêu cầu sống còn. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk là cơ sở khám chữa bệnh tuyến cao nhất của tỉnh với quy mô 900 giường bệnh kế hoạch và phục vụ 387.231 lượt bệnh nhân khám chữa bệnh trong năm 2015. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính tại đơn vị vẫn phụ thuộc nặng nề vào kế toán tài chính truyền thống, vốn chỉ phản ánh các nghiệp vụ đã phát sinh trong quá khứ mà chưa cung cấp đầy đủ thông tin dự báo cho nhà quản lý.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng trống giữa yêu cầu tự chủ kinh tế và thực trạng vận hành kế toán tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về kế toán quản trị trong đơn vị sự nghiệp y tế, phân tích toàn diện thực trạng công tác lập dự toán, kiểm soát thu chi và cung cấp thông tin ra quyết định trong giai đoạn 2011-2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng kế toán quản trị khả thi giai đoạn 2016-2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động tài chính - kế toán của bệnh viện tại thành phố Buôn Ma Thuột trong giai đoạn 2015-2016 trên cơ sở dữ liệu chuỗi từ năm 2011. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa các mục tiêu quản trị: giúp kiểm soát 100% các dòng chi phí vận hành, giảm thiểu sai lệch dự toán dưới mức 5%, và tối ưu hóa nguồn thu sự nghiệp để đảm bảo trích lập tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại được phát triển bởi Robert S. Kaplan và Anthony A. Atkinson, kết hợp với khung pháp lý của Luật Kế toán Việt Nam và Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Tiến trình phát triển của kế toán quản trị trải qua 4 giai đoạn lịch sử rõ rệt: từ kế toán chi phí thuần túy trước năm 1950, chuyển sang cung cấp thông tin lập kế hoạch và kế toán trách nhiệm trong thập niên 1960, tập trung cắt giảm hao phí nguồn lực trong thập niên 1980, và tiến tới giai đoạn tạo lập giá trị gia tăng chiến lược từ thập niên 1990 đến nay.

Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Dự toán linh hoạt: Hệ thống dự toán được điều chỉnh theo mức độ hoạt động thực tế như số ngày giường bệnh hoặc lượt khám.
  2. Phân loại chi phí đa chiều: Bóc tách chi phí thành biến phí và định phí, chi phí trực tiếp và gián tiếp nhằm phục vụ tính giá thành.
  3. Kế toán trách nhiệm và phân tích biến động: Cơ chế đối chiếu định kỳ giữa số liệu thực tế với định mức dự toán để quy trách nhiệm cụ thể cho từng trung tâm chi phí.
  4. Thông tin thích hợp: Dữ liệu chi phí tương lai có sự khác biệt giữa các phương án, hỗ trợ lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh tế ngắn hạn và dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 35 đơn vị trực thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk, trong đó có 6 phòng chức năng, 21 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng và 3 khoa hậu cần. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể (census sampling) nhằm thu thập trọn vẹn bức tranh tài chính trên toàn hệ thống 919 giường bệnh thực kê và 1.120 cán bộ nhân viên, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và không bị sai lệch do chọn mẫu ngẫu nhiên.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo quyết toán, sổ chi tiết thu viện phí, bảo hiểm y tế và bảng cân đối thu chi liên tục trong 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích mô tả kết hợp so sánh dọc và so sánh ngang là nhằm nhận diện chính xác xu hướng biến động nguồn kinh phí ngân sách cấp, tốc độ tăng trưởng của nguồn thu dịch vụ và tỷ trọng các khoản chi thường xuyên. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn 2015-2016, gắn liền với mốc thời gian chuyển đổi cơ chế tự chủ theo Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác lập dự toán mang nặng tính hình thức và thụ động. Dự toán thu chi hàng năm được xây dựng 100% dựa trên số liệu thực hiện của năm trước cộng dồn tỷ lệ tăng cơ học, chưa tính đến biến động công suất hoạt động. Trong năm 2015, số lượng bệnh nhân nội trú trung bình đạt 972 người/ngày, vượt 8% so với công suất kế hoạch 900 giường, nhưng định mức chi tiêu hàng hóa và dịch vụ vẫn áp dụng theo mức tĩnh, dẫn đến sự thiếu hụt cục bộ kinh phí điều trị tại các khoa lâm sàng.

Thứ hai, việc phân loại và hạch toán chi phí chưa đáp ứng yêu cầu tính giá thành dịch vụ y tế. Bệnh viện chưa bóc tách rõ ràng giữa biến phí (thuốc, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao) và định phí (khấu hao máy móc, tiền lương cán bộ quản lý). Chi phí tiền lương và phụ cấp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng chi thường xuyên nhưng chưa được phân bổ chi tiết đến từng dịch vụ kỹ thuật cụ thể.

Thứ ba, công tác kiểm soát và phân tích chênh lệch dự toán còn sơ sài. Việc đối chiếu số liệu thực tế với dự toán chỉ được thực hiện vào cuối năm tài chính để phục vụ báo cáo quyết toán gửi Sở Y tế, thiếu các báo cáo kiểm soát định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý tại 35 khoa phòng. Khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản thường xuyên phát sinh biến động vượt từ 10% đến 15% so với kế hoạch ban đầu mà không được cảnh báo sớm.

Thứ tư, thiếu hụt công cụ kế toán quản trị hỗ trợ ra quyết định kinh tế. Khi bệnh viện mở rộng các gói dịch vụ như khám theo yêu cầu, hợp đồng khám sức khỏe định kỳ cho các cơ quan hoặc đề án liên kết đào tạo với Đại học Tây Nguyên, lãnh đạo bệnh viện thiếu các báo cáo phân tích chi phí chìm, chi phí cơ hội và điểm hòa vốn để định giá dịch vụ tối ưu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ thói quen quản lý bao cấp kéo dài và sự thiếu vắng hướng dẫn pháp lý chuyên biệt về kế toán quản trị cho khối y tế công lập, khi Thông tư 53/2006/TT-BTC trước đây chỉ tập trung vào khối doanh nghiệp. Bộ máy kế toán của bệnh viện gồm 8 nhân sự nhưng toàn bộ đều được bố trí theo các phần hành kế toán tài chính như kế toán dược, kế toán vật tư, kế toán vốn bằng tiền và thu ngân, hoàn toàn chưa có vị trí chuyên trách kế toán quản trị.

So sánh với nghiên cứu của Dương Thị Cẩm Vân (2007) về trường chuyên nghiệp và nghiên cứu của Trần Thanh Mỹ (2012) tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rằng các đơn vị sự nghiệp có thu không thể vận hành hiệu quả nếu thiếu hệ thống kế toán quản trị đồng bộ. Để minh họa trực quan, các dữ liệu tài chính trong luận văn đã được hệ thống hóa qua bảng cân đối thu chi giai đoạn 2011-2015 và biểu đồ trích lập 4 quỹ (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập), qua đó phản ánh rõ xu hướng giảm dần của kinh phí ngân sách nhà nước cấp trực tiếp từ 45% năm 2011 xuống dưới 30% năm 2015, nhường chỗ cho sự gia tăng của nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt theo quy mô giường bệnh và lượt khám: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì thiết lập định mức chi phí biến đổi cho từng ca bệnh nội trú và ngoại trú. Mục tiêu kiểm soát sai lệch giữa dự toán và thực tế dưới 5%, hoàn thành áp dụng biểu mẫu dự toán mới từ quý 1 năm 2017.
  2. Thiết lập cơ chế kiểm soát và lập báo cáo tài chính quản trị định kỳ: Kế toán trưởng chỉ đạo ban hành định kỳ báo cáo kiểm soát nguồn thu và báo cáo phân tích chi phí theo quý cho toàn bộ 35 khoa phòng. Mục tiêu phát hiện sớm các khoản chi vượt định mức, cắt giảm tối thiểu 10% các khoản chi phí hành chính lãng phí, triển khai đồng bộ trong 6 tháng đầu năm 2017.
  3. Ứng dụng kỹ thuật phân tích thông tin thích hợp phục vụ ra quyết định: Bộ phận kế toán xây dựng mô hình phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) để định giá 100% các dịch vụ khám theo yêu cầu, tính toán thời gian hoàn vốn cho các dự án mua sắm trang thiết bị y tế kỹ thuật cao có giá trị trên 1 tỷ đồng, áp dụng từ quý 3 năm 2017.
  4. Tái cơ cấu tổ chức bộ máy và tích hợp phần mềm kế toán quản trị: Ban Giám đốc phê duyệt phương án phân công 1 đến 2 kế toán viên chuyên trách theo dõi phần hành kế toán quản trị, đồng thời kết nối dữ liệu giữa phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) với hệ thống kế toán nội bộ, hoàn thành trước quý 4 năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm độc giả chính:

  1. Ban Giám đốc và nhà quản lý bệnh viện công lập: Cung cấp phương pháp luận và công cụ điều hành tài chính trong giai đoạn chuyển đổi tự chủ kinh tế, giúp tối ưu hóa nguồn lực tại các cơ sở khám chữa bệnh có quy mô từ 500 đến 1.000 giường bệnh.
  2. Đội ngũ kế toán trưởng và nhân viên tài chính - kế toán ngành y tế: Khai thác trực tiếp hệ thống mẫu biểu dự toán linh hoạt, bảng phân bổ chi phí trực tiếp - gián tiếp và phương pháp lập báo cáo kiểm soát chi phí định kỳ 35 khoa phòng.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài chính và Bộ Y tế: Sử dụng kết quả khảo sát thực chứng 5 năm giai đoạn 2011-2015 tại khu vực Tây Nguyên làm căn cứ thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kế toán quản trị áp dụng riêng cho ngành y tế.
  4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán: Tiếp cận khung phân tích hoàn chỉnh kết hợp giữa lý thuyết Kaplan - Atkinson và dữ liệu thực tế tại bệnh viện công lập hạng 1, làm tài liệu tham khảo cho các công trình học thuật chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk bắt buộc phải vận dụng kế toán quản trị trong giai đoạn tự chủ tài chính?
Khi thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP và lộ trình tính đúng tính đủ giá dịch vụ y tế theo Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC, ngân sách nhà nước sẽ cắt giảm cấp phát trực tiếp. Kế toán quản trị cung cấp thông tin dự báo chi phí cho 900 giường bệnh, giúp bệnh viện chủ động cân đối thu chi, bảo toàn vốn và nâng cao thu nhập cho 1.120 cán bộ viên chức.

Hạn chế lớn nhất trong phương pháp lập dự toán truyền thống của bệnh viện là gì?
Bệnh viện áp dụng phương pháp lập dự toán tĩnh dựa trên số liệu quá khứ mà không gắn với biến động công suất thực tế. Điển hình trong năm 2015, lượng bệnh nhân nội trú đạt 972 người/ngày (vượt 8% kế hoạch), nhưng định mức chi phí mua sắm vật tư y tế vẫn giữ nguyên theo mức dự toán cứng đầu năm, gây bị động cho công tác khám chữa bệnh.

Mô hình phân loại chi phí đề xuất trong luận văn hỗ trợ việc định giá dịch vụ y tế như thế nào?
Đề tài đề xuất phân chia chi phí thành biến phí (thuốc men, vật tư tiêu hao) và định phí (lương quản lý, khấu hao thiết bị). Nhờ đó, bệnh viện xác định chính xác giá thành thực tế cho từng ca phẫu thuật nội soi hay chụp cắt lớp, giúp định mức giá khám dịch vụ theo yêu cầu vừa đảm bảo bù đắp chi phí, vừa tạo nguồn thặng dư tích lũy.

Việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị có làm tăng gánh nặng biên chế của bệnh viện không?
Giải pháp của luận văn không làm tăng biên chế tổng thể. Bệnh viện chỉ cần tái sắp xếp trong bộ máy 8 cán bộ kế toán hiện có, phân công 1 đến 2 nhân sự chuyên trách kế toán tổng hợp kiêm nhiệm công tác thu thập, xử lý và lập báo cáo kế toán quản trị định kỳ thông qua dữ liệu phần mềm tự động.

Chênh lệch thu lớn hơn chi được phân phối vào các quỹ nội bộ theo quy định nào?
Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, sau khi trang trải chi phí và hoàn thành nghĩa vụ thuế, bệnh viện trích tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái đầu tư hạ tầng y tế. Phần còn lại được chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi với mức tối đa không quá 3 tháng tiền lương thực hiện.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Ngân Hà đã giải quyết trọn vẹn bài toán vận dụng công cụ kế toán hiện đại vào thực tiễn quản lý y tế công lập:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị thích ứng với đơn vị sự nghiệp có thu ngành y tế.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý tài chính tại 35 khoa phòng của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk trong chuỗi thời gian từ năm 2011 đến năm 2015.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác lập dự toán tĩnh, hạch toán chi phí chưa bóc tách và thiếu báo cáo kiểm soát định kỳ.
  • Xây dựng giải pháp dự toán linh hoạt, quản trị chi phí trực tiếp - gián tiếp và phân tích điểm hòa vốn cho các quyết định đầu tư máy móc y tế.
  • Đề xuất mô hình tái cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn gồm 8 nhân sự kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một cẩm nang thực hành kế toán quản trị hoàn chỉnh, có tính khả thi cao cho các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Bước tiếp theo, các cơ sở y tế cần khẩn trương số hóa dữ liệu chi phí và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ chi tiết trong năm 2017 nhằm thích ứng bền vững với lộ trình tự chủ hoàn toàn. Các đơn vị y tế công lập hãy chủ động rà soát hệ thống kế toán và triển khai ngay các công cụ kế toán quản trị để tối ưu hóa nguồn lực tài chính ngay hôm nay.