Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Theo Văn bản hướng dẫn số 2196/BGDĐT-GDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc xác định và công bố chuẩn đầu ra chính là cam kết chất lượng của nhà trường đối với xã hội. Tuy nhiên, trong thực tiễn tại nhiều trường đại học ngoài công lập, việc xây dựng chuẩn đầu ra vẫn còn mang nặng tính đối phó hành chính. Khảo sát thực tế tại Trường Đại học Hòa Bình cho thấy có tới 21% giảng viên và 35% sinh viên chưa từng được tiếp cận văn bản chuẩn đầu ra đã ban hành, trong khi 100% cán bộ quản lý thừa nhận mục đích công bố chủ yếu để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước.

Trước thực trạng đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm xác lập cơ sở khoa học và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận mô hình CDIO cho chương trình đào tạo cử nhân Thiết kế nội thất tại Trường Đại học Hòa Bình. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào Khoa Mỹ thuật Công nghiệp – đơn vị đào tạo mũi nhọn của nhà trường, với nguồn dữ liệu khảo sát thực tiễn thu thập liên tục từ năm 2009 đến năm 2014 trên quy mô gần 3000 sinh viên. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược khi cung cấp giải pháp chuẩn hóa 100% học phần theo chuẩn năng lực quốc tế, kỳ vọng nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt loại khá giỏi vượt mức bình quân 44,3% và gia tăng mức độ hài lòng của các doanh nghiệp tuyển dụng lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý hành chính kinh điển của Henry Fayol với 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức triển khai, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra đánh giá. Chu trình quản lý này được đặt trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống thông tin nhằm đảm bảo tính liên tục và khả năng tự điều chỉnh của quy trình phát triển chương trình đào tạo.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp sâu sắc phương pháp luận CDIO do Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) khởi xướng từ năm 2000, vốn đã được áp dụng thành công tại hơn 60 trường đại học hàng đầu thế giới. Mô hình này được điều chỉnh thích ứng thành khung CDIE bao gồm 4 giai đoạn cốt lõi: Hình thành ý tưởng (Conceive), Thiết kế (Design), Triển khai (Implement) và Đánh giá (Evaluation), đặc biệt phù hợp với khối ngành nghệ thuật ứng dụng. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: Chuẩn đầu ra (Learning Outcomes), Đề cương CDIO 4 cấp độ chi tiết, Thang nhận thức Bloom trong đo lường năng lực và Bộ nguyên tắc kiểm định chất lượng SMARC bao gồm tính cụ thể, đo lường được, khả thi chuyển tải, gắn kết thực tiễn và dễ truyền đạt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa tài liệu pháp quy giáo dục và dữ liệu điều tra thực tiễn. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 145 phiếu khảo sát hợp lệ, được thu thập từ 5 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà trường, giảng viên cơ hữu, sinh viên đang theo học, cựu sinh viên đã tốt nghiệp và đại diện các doanh nghiệp sử dụng lao động trong ngành thiết kế nội thất.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các bên liên quan. Quá trình thu thập thông tin được thực hiện trực tuyến qua nền tảng Google Biểu mẫu kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và tổ chức hội thảo khoa học chuyên đề. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích định tính và ma trận đối sánh SWOT là nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa chuẩn đầu ra văn bản hiện hành với nhu cầu tuyển dụng thực tế trên thị trường lao động. Toàn bộ lộ trình khảo sát và xử lý dữ liệu được tiến hành chặt chẽ trong khung thời gian từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực trạng tại Trường Đại học Hòa Bình đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về công tác quản lý và thiết kế chuẩn đầu ra ngành Thiết kế nội thất:

Thứ nhất, tồn tại sự lệch pha nghiêm trọng trong nhận thức về mục đích ban hành chuẩn đầu ra. Trong khi 100% cán bộ và giảng viên được khảo sát thừa nhận việc công bố chuẩn đầu ra là để báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, chỉ có 40% nhận thức được vai trò của chuẩn đầu ra như một căn cứ kiểm định và phát triển chương trình đào tạo tích hợp, và vỏn vẹn 24% cho rằng chuẩn đầu ra dùng để đáp ứng trực tiếp nhu cầu xã hội.

Thứ hai, mức độ phổ biến và tiếp cận thông tin về chuẩn đầu ra còn nhiều hạn chế. Mặc dù văn bản chuẩn đầu ra đã được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của trường từ tháng 9 năm 2011, vẫn có 21% giảng viên trực tiếp giảng dạy và 35% sinh viên chưa từng tiếp cận hoặc nắm rõ nội dung văn bản này trước khi bước vào năm học.

Thứ ba, hạn chế về kỹ thuật sư phạm trong văn bản chuẩn đầu ra hiện hành. Khoảng 57% chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định văn bản chuẩn đầu ra năm 2011 sử dụng các động từ chỉ mức độ nhận thức theo thang đo Bloom chưa chính xác, còn mang tính định tính chung chung và thiếu các chỉ số đo lường hành vi cụ thể ở cấp độ kỹ năng nghề. Yêu cầu ngoại ngữ khi tốt nghiệp chỉ đặt ở mức 300 điểm TOEIC, chưa tương xứng với yêu cầu hội nhập.

Thứ tư, phương thức xây dựng và cập nhật chuẩn đầu ra còn mang tính thụ động. Có tới 64% ý kiến cho biết chu kỳ cập nhật phụ thuộc hoàn toàn vào văn bản chỉ đạo hành chính của cơ quan quản lý cấp trên, trong khi 74% nhà quản lý đồng thuận rằng việc đổi mới chuẩn đầu ra cần phải bám sát biến động thực tế từ nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc quy trình thiết kế chuẩn đầu ra trước đây thiếu vắng sự tham gia sâu của các bên liên quan, đặc biệt là khối doanh nghiệp kiến trúc và nội thất. Đội ngũ tham gia biên soạn chủ yếu là giảng viên kiêm nhiệm, chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật đo lường giáo dục và phương pháp phát triển chương trình tiếp cận năng lực.

Khi so sánh với mô hình thí điểm CDIO tại Trường Đại học Bách khoa Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 8 năm 2009 và Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2008-2010, việc ứng dụng CDIO cho ngành Thiết kế nội thất mở ra cách tiếp cận vượt trội. Đề cương CDIO cấu trúc hóa 2/3 khối lượng kỹ năng là kỹ năng mềm và kỹ năng bổ trợ cá nhân, giúp giải quyết triệt để điểm yếu cố hữu của sinh viên ngành mỹ thuật ứng dụng. Dữ liệu khảo sát mức độ quan trọng và mức độ đạt được có thể được minh họa trực quan thông qua ma trận khoảng cách năng lực và biểu đồ cột so sánh giữa chuẩn cấp độ 4 với tiêu chí tuyển dụng của doanh nghiệp, làm cơ sở tin cậy cho việc điều chỉnh khung chương trình đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, 4 nhóm giải pháp quản lý chiến lược được đề xuất triển khai cụ thể như sau:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình quản lý thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO gồm 4 bước khép kín. Ban Giám hiệu cùng Hội đồng Khoa học Đào tạo nhà trường chỉ đạo Khoa Mỹ thuật Công nghiệp thực hiện phân tích bối cảnh, dự thảo mục tiêu cấp độ 3, tổ chức khảo sát đa bên và tiến hành nghiệm thu chất lượng văn bản theo 5 tiêu chí SMARC, hoàn thành trong thời gian 6 tháng.

Thứ hai, ban hành bộ Đề cương chuẩn đầu ra ngành Thiết kế nội thất cấp độ 4 với 70 chủ đề năng lực hành vi chi tiết. Giải pháp này chuyển đổi cấu trúc chuẩn đầu ra từ mô tả chung sang các hành vi quan sát và đo lường được, nâng chuẩn đầu ra tiếng Anh lên tối thiểu 450 điểm TOEIC, đồng thời tích hợp 100% các chuẩn kỹ năng phần mềm chuyên ngành như AutoCAD, SketchUp, 3Ds Max vào chuẩn đầu ra từng học phần trong khung thời gian 12 tháng.

Thứ ba, thiết lập cơ chế liên kết thường trực giữa nhà trường và doanh nghiệp tuyển dụng. Trưởng khoa Mỹ thuật Công nghiệp chủ trì mời ít nhất 30% chuyên gia, giám đốc doanh nghiệp thiết kế nội thất tham gia Hội đồng thẩm định và rà soát định kỳ hàng năm nhằm đối sánh ma trận năng lực đào tạo với nhu cầu thị trường.

Thứ tư, tổ chức bồi dưỡng toàn diện 100% cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu về phương pháp dạy học tích hợp và kỹ thuật xây dựng ma trận chương trình đào tạo chuyển tải chuẩn đầu ra tiếp cận CDIE, thực hiện liên tục qua các khóa tập huấn ngắn hạn trong năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính với các trường hợp ứng dụng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng. Nhóm này có thể áp dụng toàn bộ quy trình 4 chức năng quản lý và hệ thống biểu mẫu khảo sát làm cẩm nang chuẩn hóa quy trình ban hành chuẩn đầu ra theo chuẩn kiểm định chất lượng trong nước và khu vực.

Thứ hai, ban chủ nhiệm khoa và giảng viên chuyên ngành Thiết kế nội thất, Mỹ thuật công nghiệp và Kiến trúc. Nhóm chuyên môn có thể tham khảo trực tiếp khung chuẩn đầu ra cấp độ 4 để tái cấu trúc đề cương chi tiết môn học, thiết kế bài tập lớn và đồ án tốt nghiệp gắn liền với thực tiễn sản xuất của doanh nghiệp.

Thứ ba, chuyên viên phụ trách công tác bảo đảm chất lượng và khảo thí. Luận văn cung cấp bộ công cụ định lượng đánh giá mức độ tương thích giữa chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra theo tiêu chí SMARC, phục vụ hiệu quả cho công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài mở ra hướng nghiên cứu mới về việc chuyển giao mô hình CDIO từ khối ngành kỹ thuật sang khối ngành nghệ thuật ứng dụng, làm tiền đề phong phú cho các công trình nghiên cứu học thuật tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình CDIO vốn dành cho khối kỹ thuật có áp dụng phù hợp cho ngành nghệ thuật như Thiết kế nội thất không? Mô hình CDIO hoàn toàn thích ứng hiệu quả khi chuyển đổi thành khung CDIE bao gồm Hình thành ý tưởng, Thiết kế, Triển khai và Đánh giá. Khung này giúp chuẩn hóa hơn 70% khối lượng đào tạo về tư duy không gian, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng, vật liệu và kỹ năng sử dụng công nghệ đồ họa mà không làm triệt tiêu tính sáng tạo nghệ thuật.

Sự khác biệt căn bản giữa chuẩn đầu ra truyền thống và chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO là gì? Chuẩn đầu ra truyền thống thường chỉ dừng lại ở các mục tiêu chung chung theo 3 khối kiến thức, kỹ năng và thái độ. Trong khi đó, chuẩn đầu ra CDIO được chi tiết hóa thành 4 cấp độ với 70 chủ đề hành vi cụ thể, xác định rõ mức độ năng lực sinh viên phải thực hiện được sau từng học phần.

Làm thế nào để đảm bảo chuẩn đầu ra sau khi công bố không rơi vào tình trạng hình thức? Nhà quản lý cần thực hiện nghiêm túc khâu nghiệm thu chất lượng theo nguyên tắc SMARC và xây dựng ma trận chuyển tải chuẩn đầu ra vào từng học phần. Đồng thời, nhà trường phải tổ chức khảo sát lấy ý kiến phản hồi định kỳ ít nhất 1 lần mỗi năm từ phía doanh nghiệp và sinh viên tốt nghiệp.

Cỡ mẫu 145 phiếu khảo sát trong nghiên cứu có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 145 phiếu được thiết kế theo phương pháp phân tầng đại diện, bao quát đầy đủ 5 nhóm bên liên quan then chốt của Trường Đại học Hòa Bình từ năm 2009 đến năm 2014, đảm bảo phản ánh khách quan và có giá trị thống kê tin cậy đối với một chương trình đào tạo chuyên ngành cụ thể.

Doanh nghiệp đóng vai trò cụ thể nào trong quy trình thiết kế chuẩn đầu ra theo CDIO? Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào 2 công đoạn mang tính quyết định: khảo sát xác lập mức độ năng lực kỹ năng thực tế cần thiết cho vị trí việc làm và tham gia hội đồng phản biện dự thảo chuẩn đầu ra cấp độ 4 trước khi Hiệu trưởng ký quyết định ban hành chính thức.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý quá trình thiết kế chuẩn đầu ra tiếp cận CDIO cho chương trình cử nhân Thiết kế nội thất mang lại 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng phương pháp luận CDIO và mô hình thích ứng CDIE trong chuẩn hóa giáo dục đại học nghệ thuật ứng dụng.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực tại Trường Đại học Hòa Bình với các bằng chứng định lượng rõ nét về khoảng cách giữa chuẩn đầu ra hiện hành và yêu cầu thực tiễn.
  • Xây dựng thành công Đề cương chuẩn đầu ra ngành Thiết kế nội thất chi tiết 4 cấp độ với 70 chủ đề năng lực hành vi có thể đo lường và đánh giá chuẩn xác.
  • Đề xuất hoàn chỉnh hệ thống quy trình, biểu mẫu quản lý 4 bước gắn liền với các tiêu chí kiểm định chất lượng SMARC nghiêm ngặt.
  • Tạo nền tảng quản lý vững chắc giúp nâng cao tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi vượt mức bình quân 44,3% và gia tăng năng lực cạnh tranh nghề nghiệp của người học.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là thiết lập khung tham chiếu năng lực toàn diện cho ngành Thiết kế nội thất trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Trong lộ trình 6 tháng tới, nhà trường cần tiến hành thí điểm điều chỉnh đề cương học phần và tiếp tục đánh giá hiệu chỉnh sau chu kỳ 2 năm vận hành. Các nhà quản lý giáo dục và cơ sở đào tạo hãy liên hệ tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng giải pháp chuẩn hóa chương trình đào tạo tại đơn vị mình.