Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phan Hồng Mai được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2012, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Cao Cự Bội. Công trình tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp với đề tài: "Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam" (Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng, Mã số: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Để đối phó với cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới năm 2009, Chính phủ Việt Nam đã chủ trương kích cầu đầu tư, trong đó xây dựng là ngành được chú trọng hàng đầu. Tại thời điểm nghiên cứu, số doanh nghiệp ngành xây dựng chiếm khoảng 13% tổng số doanh nghiệp và tạo việc làm cho 16% lực lượng lao động cả nước. Nhóm các công ty cổ phần xây dựng niêm yết tuy chỉ chiếm khoảng 5% tổng số doanh nghiệp trong ngành nhưng nắm giữ và vận hành tới 13,4% tổng nguồn vốn toàn ngành, bao gồm các đơn vị quy mô lớn như Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex), Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVX), Công ty cổ phần Sông Đà – Thăng Long, Công ty cổ phần Xây dựng Tasco.

Tuy nhiên, thực trạng hoạt động tài chính của các công ty này bộc lộ nhiều bất cập nghiêm trọng:

  • Khoản mục nợ phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản (lần lượt chiếm khoảng 32% và 25%).
  • Dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất - kinh doanh nhỏ hơn nhiều lần so với lợi nhuận thuần ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thậm chí âm liên tục ở nhiều doanh nghiệp.
  • Hệ số nợ bình quân luôn duy trì ở ngưỡng cao quanh mức 68%, dẫn đến áp lực chi phí lãi vay và nguy cơ mất khả năng thanh toán.

Các nghiên cứu và văn bản pháp quy hiện hành (như Chuẩn mực kế toán, Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 53/2006/TT-BTC) hay các phần mềm công nghệ thông tin chỉ dừng lại ở khía cạnh hạch toán kế toán, kiểm kê hoặc quản lý kỹ thuật riêng lẻ cho từng bộ phận. Chưa có công trình khoa học nào xây dựng một quy trình quản lý tài sản toàn diện (bao gồm cả góc độ kỹ thuật và kinh tế - tài chính) dành riêng cho các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cơ bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài sản tại doanh nghiệp ngành xây dựng, làm rõ nội hàm khái niệm và các công việc cụ thể theo từng giai đoạn.
  2. Mô tả và đánh giá thực trạng quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010, từ đó chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính trực tiếp, giải pháp bổ trợ và kiến nghị điều kiện thực thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài sản tại các doanh nghiệp này.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải đáp 3 câu hỏi lớn:

  1. Quản lý tài sản tại doanh nghiệp ngành xây dựng là gì, bao gồm những quy trình, công việc cụ thể nào với thời điểm bắt đầu và kết thúc ra sao?
  2. Những nhân tố bên trong và bên ngoài nào ảnh hưởng tới công tác quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam?
  3. Tác động của việc quản lý từng loại tài sản tới hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA), hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) và nguy cơ phá sản (chỉ số Z) của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết diễn ra theo chiều hướng và mức độ nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tài sản tại doanh nghiệp trên giác độ nhà quản trị, tập trung chuyên sâu vào khía cạnh tài chính.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 loại tài sản chủ yếu gồm: Tiền, Khoản phải thu, Hàng tồn kho và Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 104 công ty cổ phần thuộc ngành xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động thu thập trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý tài sản doanh nghiệp, phân nhóm và chỉ ra các khoảng trống học thuật:

Các hướng tiếp cận nghiên cứu trước đây

  1. Xu hướng đồng nhất "quản lý tài sản" với "quản lý vốn" hoặc quản lý bảng cân đối kế toán:
    • Tác giả Lê Hồng Phong (nghiên cứu tại ngân hàng thương mại) xem quản lý tài sản là việc phân chia vốn vào các loại tài sản khác nhau.
    • Tác giả Hồ Công Trung (nghiên cứu tại doanh nghiệp bảo hiểm) quan niệm quản lý tài sản là phân bổ dòng tiền thu được từ khách hàng vào các danh mục tài sản để phục vụ mục tiêu thanh toán và sinh lời.
    • Tác giả Phan Đình Thế (trong luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ) tập trung vào quản lý nguồn vốn, quản lý nghiệp vụ hình thành tài sản Có, quản lý rủi ro lãi suất và tỷ giá mà chưa tách biệt bản chất của quản trị tài sản thực.
  2. Xu hướng tách biệt cơ học giữa "quản lý" và "sử dụng" tài sản:
    • Tác giả Nguyễn Thị Hương khi nghiên cứu việc đổi mới cơ chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 14/1998/CP đã chia tách thành hai nhiệm vụ quản lý và sử dụng riêng biệt.
    • Quyết định 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính cũng đặt tên và quy định chế độ theo hướng phân biệt giữa "quản lý, sử dụng và trích khấu hao".
  3. Xu hướng tiếp cận hẹp ở cấp độ vận hành kỹ thuật:
    • Các phần mềm quản lý tài sản phổ biến trên thị trường chỉ đóng vai trò ghi chép hạch toán kế toán và theo dõi kiểm kê cơ học, thiếu các module hỗ trợ ra quyết định tài chính như: xác định mức tồn quỹ tối ưu, quy mô đặt hàng kinh tế, hạn mức bán chịu hay tính toán hiệu quả phương án thay thế, thanh lý tài sản.
  4. Các nghiên cứu về từng loại tài sản riêng biệt:
    • Về quản lý tiền: Các nghiên cứu tại Công ty TNT – Viettrans, Công ty Xăng dầu Khu vực II, Công ty Viễn thông Liên tỉnh chỉ ra việc quản lý ngân quỹ hoàn toàn dựa trên cảm tính, chưa áp dụng các mô hình định lượng như Baumol, Miller – Orr hay Bernell Stone.
    • Về khoản phải thu: Việc áp dụng mô hình 5C hay chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) trong thẩm định chính sách bán chịu còn mang tính lý thuyết, thiếu thang đo cụ thể cho doanh nghiệp xây dựng.
    • Về hàng tồn kho: Mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) của Baumol và hệ thống sản xuất đúng thời điểm (JIT) của Toyota khó vận dụng nguyên bản tại Việt Nam do chuỗi cung ứng không ổn định và mức độ chuyên môn hóa thấp.
    • Về tài sản cố định: Các công trình của Trần Văn Thuận, Nguyễn Thị Nguyệt Anh chỉ rõ những rào cản trong việc dự báo dòng tiền và xác định lãi suất chiết khấu để tính toán khấu hao, định giá tài sản cố định tại Việt Nam.
    • Về hệ thống chỉ tiêu đo lường: Chu Thị Tuyết Mai đề xuất chỉ tiêu quản lý ngân quỹ; Trần Huy Phương xây dựng chỉ tiêu dự trữ thành phẩm; các giáo trình tài chính giới thiệu mô hình phân tích DuPont và chỉ số phá sản Z-score của Altman nhưng chưa có nghiên cứu nào kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này trên mẫu dữ liệu doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án khắc phục sự thiếu nhất quán trong khái niệm; xác lập khung lý thuyết quản lý tài sản kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu kỹ thuật và quyết định tài chính; đồng thời là công trình đầu tiên thực hiện kiểm định định lượng quy mô mẫu toàn bộ 104 công ty cổ phần xây dựng niêm yết để đo lường định lượng tác động của quản lý tài sản đến hiệu quả sinh lời và nguy cơ phá sản.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết quản trị: Vận dụng Thuyết Quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor và Thuyết Hành chính của Henry Fayol (với 5 chức năng cơ bản: dự đoán/lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra; cùng 14 nguyên tắc quản trị).
  • Chuẩn mực quản lý tài sản quốc tế: Tiếp cận theo khung hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Viện Quản lý Tài sản Anh quốc (theiam) và Tiêu chuẩn PAS 55 với chu trình 4 giai đoạn: Hình thành tài sản (Create/Acquire) $\rightarrow$ Khai thác/sử dụng (Utilize) $\rightarrow$ Duy trì/bảo dưỡng (Maintain) $\rightarrow$ Thanh lý/thay mới (Renew/Dispose).
  • Lý thuyết quản trị tài chính chuyên ngành: Lý thuyết ưa thích thanh khoản của J.M. Keynes (động cơ giao dịch, đầu cơ, dự phòng); mô hình quản trị ngân quỹ Baumol (1952), Miller – Orr và Bernell Stone; mô hình quản trị hàng tồn kho EOQ; mô hình phân tích khả năng sinh lời DuPont và mô hình dự báo nguy cơ phá sản Z-score của Edward Altman.

Phương pháp nghiên cứu định tính

  • Mục đích: Khám phá chi tiết phương thức quản lý tài sản đang thực hiện tại doanh nghiệp, nhận diện các rào cản và giải thích nguyên nhân gốc rễ cho các xu hướng phát hiện được từ số liệu thống kê.
  • Kỹ thuật thu thập:
    1. Phỏng vấn sâu (In-depth interview): Thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý từ cấp trưởng phòng trở lên (phó giám đốc, trưởng phòng tài chính - kế toán, kế hoạch, thi công...) bằng bảng câu hỏi mở và bán cấu trúc.
    2. Quan sát trực tiếp (Observation): Quan sát thực tế công tác tổ chức quản lý tài sản tại văn phòng điều hành và các công trường thi công.
    3. Nghiên cứu tại bàn (Desk research): Thu thập, xử lý thông tin thứ cấp từ báo cáo tổng kết ngành, hội thảo khoa học, hiệp hội chuyên môn.
  • Mẫu nghiên cứu định tính: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm từ 104 công ty niêm yết, chọn ra 15 doanh nghiệp đại diện theo các nhóm tổng công ty lớn:
Nhóm doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp được chọn phỏng vấn sâu
Lilama 1
Licogi 1
Dầu khí 2
Sông Đà 4
Vinaconex 4
Xây dựng điện 1
Nhóm khác 2
Tổng cộng 15
  • Khung mô hình phân tích định tính: Khảo sát tác động của 5 nhóm nhân tố (Nhận thức và năng lực quản lý; Năng lực tài chính; Phương tiện quản lý; Cơ cấu tổ chức quản lý; Quy định của Nhà nước) tới Kết quả quản lý tài sản.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã kiểm toán hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 của 104 công ty cổ phần xây dựng niêm yết trên HOSE và HNX; dữ liệu từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng cục Thống kê, Bộ Xây dựng và các công ty chứng khoán (SSI, VNDirect, Cây Cầu Vàng).
  • Kỹ thuật phân tích:
    • Thống kê mô tả: Tính toán giá trị trung bình (Mean), trung vị (Mode), độ lệch chuẩn (Std), lập bảng phân phối tần số, đồ thị Histogram, sơ đồ thân-lá (Stem-and-leaf), biểu đồ hộp (Boxplot) để phân tích cơ cấu tài sản, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tồn kho, hiệu suất sử dụng TSCĐ, các tỷ số thanh toán và tỷ số nợ.
    • Hồi quy tương quan tuyến tính đa biến: Mô hình kinh tế lượng có dạng: $$Y_i = \beta_1 + \beta_2 X_{2i} + \beta_3 X_{3i} + \dots + \beta_n X_{ni} + e_i$$ Trong đó, $Y_i$ đại diện cho các chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính (ROA, ROE, chỉ số Z); $X_{ki}$ là các biến đo lường hiệu quả quản lý từng loại tài sản (thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất TSCĐ HH) và biến cấu trúc tài chính (hệ số nợ).
    • Kiểm định thống kê: Sử dụng kiểm định Student ($t$-test) với cặp giả thuyết $H_0: \beta_k = 0$ và $H_1: \beta_k \neq 0$ dựa trên giá trị xác suất $p$-value; đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định $R^2$ và $R^2$ điều chỉnh trên phần mềm SPSS 18.0 với mẫu 104 quan sát của năm 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày toàn bộ cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng). Tác giả giải thích chi tiết lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp: phương pháp định tính giải quyết các câu hỏi "làm gì", "như thế nào", "tại sao"; trong khi phương pháp định lượng lượng hóa các mối quan hệ nhân quả và kiểm chứng các quy luật tài chính thực nghiệm. Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm (15 công ty) và quy trình chuẩn hóa số liệu Báo cáo tài chính của 104 công ty niêm yết trong giai đoạn 2006 – 2010 được thiết lập bài bản, làm căn cứ vững chắc cho các phát hiện ở các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý tài sản tại doanh nghiệp ngành xây dựng

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về tài sản và quản lý tài sản trong ngành xây dựng:

  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng: Sản phẩm có kích thước lớn, giá trị cao, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và cố định tại nơi xây dựng; quy trình thi công kéo dài ngoài trời, phụ thuộc điều kiện tự nhiên; sản xuất diễn ra lưu động, phân tán; sử dụng lực lượng lớn lao động thời vụ; phương thức thanh toán chủ yếu theo tiến độ nghiệm thu hoặc ứng trước.
  • Đóng góp của ngành trong nền kinh tế: Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê cho thấy tỷ trọng đóng góp về ngân sách và giải quyết việc làm của ngành xây dựng giai đoạn 2000 – 2010:
Năm Thuế và các khoản nộp NSNN của DN xây dựng (Tỷ VND) Tổng thuế và các khoản nộp NSNN của DN cả nước (Tỷ VND) Tỷ lệ đóng góp NSNN (%) Số lao động trong DN ngành xây dựng (Người) Tổng số lao động DN cả nước (Người) Tỷ lệ lao động (%)
2000 2.079 60.736 3,42% 529.351 3.536.998 14,97%
2005 5.339 161.611 3,30% 1.005.981 6.237.396 16,13%
2007 12.469 219.804 5,67% 1.079.267 7.382.160 14,62%
2009 15.014 365.986 4,10% 1.358.743 9.055.819 15,00%
2010 19.001 463.187 4,10% 1.512.125 10.056.329 15,04%
  • Khái niệm và nội dung quản lý tài sản: Luận án định nghĩa: "Quản lý tài sản tại doanh nghiệp ngành xây dựng là quá trình tổ chức, điều hành việc hình thành và sử dụng tài sản của doanh nghiệp ngành xây dựng nhằm đạt được những mục tiêu nhất định".
  • Nội dung quản lý 4 nhóm tài sản:
    1. Quản lý tiền (Ngân quỹ): Dự báo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính; xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Baumol: $$M^* = \sqrt{\frac{2 \cdot C_b \cdot M_n}{i}}$$ và mô hình Miller – Orr: $$M^* = M_{min} + \sqrt[3]{\frac{3 \cdot C_b \cdot V_b}{4 \cdot i}}$$ $$M_{max} = 3M^* - 2M_{min}$$ đồng thời duy trì giới hạn can thiệp theo lý thuyết Bernell Stone.
    2. Quản lý khoản phải thu: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại, đánh giá khách hàng theo tiêu chuẩn 5C, tính toán NPV của quyết định cấp tín dụng, theo dõi thu hồi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    3. Quản lý hàng tồn kho: Kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình; ứng dụng mô hình đặt hàng tối ưu (EOQ) và hệ thống Just-in-Time (JIT).
    4. Quản lý TSCĐ hữu hình: Quản lý hình thái hiện vật (nhà cửa, máy móc thi công, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý) và quản lý giá trị thông qua các phương pháp trích khấu hao, bảo dưỡng, thay mới và thanh lý.

Chương 3: Thực trạng quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng quản lý tài sản của 104 công ty niêm yết và mẫu khảo sát sâu 15 doanh nghiệp:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Đa phần doanh nghiệp niêm yết được cổ phần hóa từ các tổng công ty nhà nước lớn. Về số lượng, nhóm Sông Đà chiếm ưu thế (29 công ty), nhưng về quy mô tài sản, nhóm Vinaconex chiếm tỷ trọng chi phối (39,72% tổng tài sản toàn ngành niêm yết).
  • Cơ cấu tài sản bất hợp lý: TSLĐ chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 75% - 80% tổng tài sản), trong đó hai khoản mục Phải thu và Hàng tồn kho chiếm tỷ lệ lớn nhất:
    • Khoản phải thu (chiếm ~32% tổng tài sản): Chủ yếu là nợ đọng từ các chủ đầu tư, ban quản lý dự án công. Tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại 15 công ty khảo sát còn rất thấp hoặc không trích lập đầy đủ để tránh làm giảm lợi nhuận sổ sách.
    • Hàng tồn kho (chiếm ~25% tổng tài sản): Tồn kho dưới dạng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình dở dang chiếm tỷ trọng lớn, làm ứ đọng vốn dài ngày do tiến độ giải ngân và thi công bị đình trệ.
    • Quản lý tiền và ngân quỹ: Thiếu kế hoạch dòng tiền trung và dài hạn. Nhiều công ty có lợi nhuận kế toán dương nhưng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm liên tục trong nhiều năm (như ghi nhận tại Bảng 3.10), buộc phải vay nợ ngắn hạn để bù đắp thanh khoản.
    • Quản lý TSCĐ HH: Tỷ trọng TSCĐ thấp, máy móc thiết bị phần lớn đã qua sử dụng nhiều năm, tỷ lệ hao mòn cao; khung thời gian khấu hao theo Thông tư 203/2009/TT-BTC còn cứng nhắc, chưa phản ánh đúng cường độ hao mòn thực tế tại công trường.
  • Hệ số tài chính và nguyên nhân hạn chế:
    • Hệ số nợ bình quân ở mức rất cao (~68%), đòn bẩy tài chính lớn làm gia tăng rủi ro thanh toán.
    • Nguyên nhân bên ngoài: Chính sách thắt chặt tiền tệ, cắt giảm đầu tư công khiến nhiều dự án bị đình hoãn, giãn tiến độ (Bảng 3.22); cơ chế thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều vướng mắc.
    • Nguyên nhân bên trong: Nhận thức của lãnh đạo về quản lý tài sản còn nặng về hạch toán cơ học; năng lực dự báo dòng tiền kém; thiếu ứng dụng các mô hình định lượng và công cụ quản trị hiện đại (Bảng 3.23, 3.24).

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và thực nghiệm định lượng:

  • Kiểm định mô hình kinh tế lượng (Bảng 4.1): Đo lường tác động của các chỉ tiêu quản lý tài sản và hệ số nợ tới ROA, ROE và chỉ số nguy cơ phá sản Z-score trên 104 công ty năm 2010. Kết quả hồi quy chỉ ra:
    • Tốc độ thu hồi nợ (vòng quay phải thu) và vòng quay hàng tồn kho có tương quan thuận rõ rệt với ROA và chỉ số an toàn tài chính Z.
    • Hệ số nợ quá cao có tác động tiêu cực mạnh mẽ tới chỉ số Z, làm tăng nguy cơ kiệt quệ tài chính.
  • Thực nghiệm ứng dụng mô hình Miller – Orr tại Công ty Cổ phần Sông Đà Thăng Long:
    • Tác giả sử dụng số liệu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2010 của Sông Đà Thăng Long (Bảng 4.2 – 4.7) để tính toán phương sai dòng tiền ($V_b$), chi phí giao dịch ($C_b$) và lãi suất cơ hội ($i$).
    • Xác lập ngưỡng tồn quỹ tối ưu $M^*$, cận dưới $M_{min}$ và cận trên $M_{max}$.
    • Mô phỏng hai quyết định tài chính: rút tiền gửi tiết kiệm trong quý 2/2010 và trả nợ gốc vay ngân hàng trong quý 3/2010. Kết quả tại Bảng 4.8 chứng minh các tỷ số thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn của công ty được cải thiện rõ rệt sau khi áp dụng mô hình.
  • Xây dựng kịch bản tái cấu trúc cơ cấu vốn và tài sản (Bảng 4.9 – 4.14):
    • Mô phỏng các phương án duy trì tỷ lệ nợ ở mức an toàn 70% và 50% tổng nguồn vốn.
    • Kịch bản kết hợp tỷ lệ nợ 70% với mức tăng EBIT 1,5 lần để cải thiện ROE và đưa chỉ số Z thoát khỏi vùng nguy hiểm.
    • Đề xuất cơ cấu nợ và tài sản nhằm bảo đảm hệ số khả năng thanh toán nhanh tối thiểu bằng 1.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ và điều kiện vĩ mô:
    • Giải pháp nội bộ: Đào tạo nhân lực tài chính chuyên sâu, đa dạng hóa nguồn vốn, đầu tư phần mềm chuyên dụng tích hợp quản trị tài sản, kiện toàn bộ máy kiểm soát nội bộ.
    • Kiến nghị vĩ mô: Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng ban hành thông tư hướng dẫn riêng về quản lý tài sản doanh nghiệp xây dựng; điều chỉnh khung khấu hao TSCĐ theo hướng linh hoạt; phát triển thị trường mua bán nợ và dịch vụ đòi nợ hợp pháp; thúc đẩy giải quyết tranh chấp qua trọng tài thương mại; minh bạch hóa công tác đấu thầu và quy hoạch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hoàn thiện khái niệm quản lý tài sản: Luận án đã chuẩn hóa khái niệm "Quản lý tài sản tại doanh nghiệp ngành xây dựng" theo cách tiếp cận hệ thống, khẳng định đây là một quy trình quản trị xuyên suốt từ khâu hình thành, khai thác, bảo dưỡng đến thanh lý/thay thế; phân định rõ sự khác biệt giữa quản lý tài sản với quản lý vốn và vận hành kỹ thuật thuần túy.
  2. Khung lý thuyết định lượng chuyên biệt: Hệ thống hóa và tích hợp thành công các mô hình quản trị tài chính kinh điển (Baumol, Miller – Orr, Bernell Stone, EOQ, 5C, DuPont, Z-score) vào điều kiện đặc thù của chu kỳ sản xuất kinh doanh ngành xây dựng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện: Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chi tiết về cơ cấu và hiệu quả quản lý 4 nhóm tài sản (Tiền, Phải thu, Tồn kho, TSCĐ HH) của toàn bộ 104 công ty cổ phần xây dựng niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 5 năm (2006 – 2010).
  2. Kiểm chứng định lượng mối quan hệ tài chính: Luận án là công trình đầu tiên chứng minh bằng mô hình hồi quy tác động trực tiếp của các biến quản trị tài sản và đòn bẩy tài chính tới tỷ suất sinh lời (ROA, ROE) và chỉ số dự báo phá sản Z của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam.
  3. Quy trình ứng dụng thực tế có tính khả thi: Xây dựng phương pháp luận và các bước tính toán thực nghiệm cụ thể mô hình Miller – Orr trong quản lý ngân quỹ, chứng minh qua ca nghiên cứu điển hình tại Công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long.
  4. Hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách: Đề xuất đồng bộ các giải pháp tái cấu trúc nợ, kiểm soát công nợ, quản trị hàng tồn kho và kiến nghị sửa đổi quy định trích khấu hao TSCĐ tại Thông tư 203/2009/TT-BTC để sát với thực tiễn ngành xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Giới hạn chuỗi thời gian: Do sự bùng nổ về số lượng công ty xây dựng niêm yết mới diễn ra trong giai đoạn 2006 – 2010, số lượng quan sát biến động lớn giữa các năm, tác giả phải sử dụng mẫu cắt ngang 104 quan sát của năm 2010 cho mô hình hồi quy thay vì mô hình dữ liệu bảng đa biến (Panel Data) xuyên suốt nhiều năm.
  • Giới hạn phạm vi tài sản: Luận án tập trung chuyên sâu vào 4 nhóm tài sản hữu hình chủ yếu (Tiền, Phải thu, Hàng tồn kho, TSCĐ HH), chưa đi sâu phân tích các tài sản cố định vô hình (thương hiệu, quyền sử dụng đất, bằng phát minh) và các danh mục đầu tư tài chính dài hạn phức tạp.
  • Quy mô khảo sát định tính: Do hạn chế về thời gian và kinh phí, mẫu nghiên cứu phỏng vấn sâu mới dừng lại ở 15 công ty niêm yết đại diện theo cụm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng tập dữ liệu sang giai đoạn tiếp theo với chuỗi thời gian dài hơn để chạy mô hình hồi quy dữ liệu bảng, phân tích các tác động trễ của chính sách quản lý tài sản.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp xây dựng chưa niêm yết, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành hoặc phân loại chi tiết theo từng phân ngành xây dựng (xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, xây lắp chuyên dụng).
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế quản trị tài sản vô hình và các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro giá nguyên vật liệu trong xây dựng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với ban lãnh đạo và cán bộ tài chính doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp cẩm nang và công thức toán học cụ thể để ứng dụng mô hình Miller – Orr vào quản lý ngân quỹ hàng ngày; cung cấp giải pháp xử lý nợ đọng, quản trị chi phí dở dang và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính để phòng ngừa nguy cơ phá sản.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính (chọn mẫu cụm, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý) và nghiên cứu định lượng (thu thập BCTC kiểm toán, xử lý SPSS, hồi quy đa biến, kiểm định thống kê); đồng thời cung cấp hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc trưng của ngành xây dựng Việt Nam.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Cung cấp các luận cứ thực chứng quan trọng để điều chỉnh chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp xây lắp, hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu, phát triển thị trường mua bán nợ và dịch vụ trọng tài thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án phải sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng?

Do 104 công ty cổ phần xây dựng niêm yết có những đặc thù phức tạp về tổ chức và tài chính, việc kết hợp là yêu cầu tất yếu:

  • Nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu 15 cán bộ lãnh đạo, quan sát công trường, nghiên cứu tại bàn) giúp tìm hiểu sâu thực trạng "họ đang làm gì, làm như thế nào" và giải thích nguyên nhân gốc rễ xuất phát từ nhận thức lãnh đạo, cơ chế quản lý vốn hay chính sách vĩ mô.
  • Nghiên cứu định lượng (xử lý BCTC của 104 công ty trên SPSS 18.0) cung cấp các con số khách quan để lượng hóa mức độ hiệu quả, tìm kiếm quy luật tài chính và kiểm chứng tác động của các biến quản lý tài sản tới ROA, ROE và chỉ số Z.

2. Ngành xây dựng có những đặc điểm sản xuất kinh doanh nào chi phối trực tiếp đến việc quản lý tài sản?

Có 4 đặc điểm cốt lõi:

  1. Sản phẩm mang tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thực hiện dài: Dẫn đến nhu cầu vốn lưu động rất cao và vòng quay tài sản chậm.
  2. Sản xuất mang tính lưu động, thi công ngoài trời, phân tán: Làm tăng hao mòn vật lý của máy móc thiết bị, phát sinh nhiều chi phí vận chuyển, quản lý và rủi ro thời tiết.
  3. Thanh toán theo hạng mục nghiệm thu hoặc tạm ứng: Dẫn đến độ trễ lớn giữa thời điểm ghi nhận doanh thu và dòng tiền thực thu, khiến khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng lớn và dòng tiền kinh doanh dễ bị âm.
  4. Sử dụng lực lượng lớn lao động thời vụ: Đòi hỏi quản trị ngân quỹ phải luôn sẵn sàng lượng tiền mặt lớn để chi trả lương và các khoản đột xuất.

3. Mô hình Miller – Orr được luận án ứng dụng thử nghiệm tại doanh nghiệp nào và kết quả ra sao?

Mô hình Miller – Orr được ứng dụng thử nghiệm tại Công ty Cổ phần Sông Đà Thăng Long dựa trên dữ liệu lưu chuyển tiền tệ năm 2010. Tác giả đã tính toán được mức ngân quỹ tối ưu ($M^*$), cận dưới ($M_{min}$) và cận trên ($M_{max}$). Dựa trên mô hình, tác giả mô phỏng quyết định rút tiền tiết kiệm trong quý 2/2010 và thanh toán nợ gốc vay trong quý 3/2010. Kết quả cho thấy các chỉ tiêu thanh toán nhanh, thanh toán hiện hành và hiệu quả sử dụng tiền của công ty đều được cải thiện rõ rệt so với số liệu thực tế trước khi ứng dụng.

4. Bất cập lớn nhất trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của các công ty xây dựng niêm yết giai đoạn 2006 – 2010 là gì?

Bất cập lớn nhất là:

  • Cơ cấu tài sản mất cân đối nghiêm trọng khi TSLĐ chiếm tới 75% - 80%, trong đó Khoản phải thu (~32%) và Hàng tồn kho (~25%) bị ứ đọng nặng nề, nợ đọng dây dưa nhưng trích lập dự phòng khó đòi rất thấp.
  • Dòng tiền thuần từ sản xuất kinh doanh bị âm liên tục dù báo cáo kế toán vẫn ghi nhận lợi nhuận dương.
  • Cơ cấu tài trợ dựa quá nhiều vào đòn bẩy tài chính với hệ số nợ bình quân quanh mức 68%, tạo gánh nặng chi phí lãi vay và đẩy doanh nghiệp vào vùng cảnh báo nguy cơ phá sản theo mô hình chỉ số Z.

Kết luận

Luận án của tác giả Phan Hồng Mai là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về công tác quản trị tài sản tại 104 công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và phân tích kinh tế lượng định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng cơ cấu tài sản, dòng tiền và kiểm chứng thực nghiệm tác động của quản lý tài sản tới hiệu quả hoạt động cũng như an toàn tài chính doanh nghiệp. Mô hình ứng dụng Miller – Orr tại Công ty Cổ phần Sông Đà Thăng Long cùng hệ thống giải pháp tái cấu trúc tài chính và kiến nghị chính sách vĩ mô được xây dựng có cơ sở khoa học vững chắc, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam.