Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập y tế đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu khoa học, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng giá trị tài sản công tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đạt 554.861 triệu đồng, trải rộng trên 2 cơ sở với tổng diện tích đất 25.514 m2. Nguồn lực vật chất này phục vụ trực tiếp cho đội ngũ 260 cán bộ viên chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu chuyên sâu và chỉ đạo tuyến phòng chống dịch bệnh tại 28 tỉnh thành phía Bắc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước còn nhiều hạn chế, như việc lập kế hoạch mua sắm bị động, phụ thuộc vào phân bổ ngân sách cấp trên chiếm trên 91% tổng nguồn vốn, hệ thống định mức chuyên dùng chưa hoàn thiện và công tác kiểm kê, ứng dụng công nghệ thông tin còn phân tán. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài sản công, phân tích thực trạng quản trị tài sản giai đoạn 2014-2018 tại Viện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tài sản công định hướng đến năm 2025. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ trọng sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tăng từ 1,71% năm 2014 lên 4,36% năm 2018, giúp đơn vị từng bước tự chủ tài chính và giảm áp lực chi từ ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng 2 nền tảng lý thuyết chủ đạo gồm Lý thuyết Quản trị công mới và Lý thuyết Quản lý vòng đời tài sản. Lý thuyết Quản trị công mới nhấn mạnh vào tính tự chủ, hiệu quả kinh tế, minh bạch và trách nhiệm giải trình của đơn vị sự nghiệp khi vận hành nguồn lực công. Lý thuyết Vòng đời tài sản cung cấp mô hình tiếp cận xuyên suốt qua 3 giai đoạn: hình thành tài sản (quyết định chủ trương đầu tư, mua sắm), khai thác - bảo trì (sử dụng, duy tu, nâng cấp) và kết thúc tài sản (trích khấu hao, tính hao mòn, thanh lý, điều chuyển).

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung pháp lý của Điều 53 Hiến pháp năm 2013 và Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14. Nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi:

  • Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập là toàn bộ tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng để cung cấp dịch vụ công.
  • Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản là quy định giới hạn về số lượng, chủng loại, giá trị tối đa được trang bị cho từng đối tượng.
  • Tài sản cố định hữu hình gồm nhà cửa, máy móc y tế, phương tiện vận tải có hình thái vật chất và giá trị cụ thể.
  • Tài sản cố định vô hình là các tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng đem lại lợi ích kinh tế, tiêu biểu là giá trị quyền sử dụng đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% hồ sơ tài sản công tại đơn vị, bao gồm 265.207 triệu đồng tài sản hữu hình và 289.654 triệu đồng tài sản vô hình. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo tăng giảm tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ và sổ theo dõi tài sản cố định trong giai đoạn 5 năm từ năm 2014 đến năm 2018.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích số liệu thống kê và phương pháp so sánh (gồm so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối) là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ biến động của từng danh mục tài sản qua các năm, đồng thời làm rõ sự chuyển dịch trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư. Phân tích định tính quy trình đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 giúp đánh giá độ tuân thủ pháp luật và tính khả thi trong việc phân cấp quản trị tại 05 phòng chức năng và 07 khoa chuyên môn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản công có sự gia tăng nhanh gắn liền với hiện đại hóa cơ sở vật chất y tế. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng tài sản của Viện đạt 554.861 triệu đồng. Trong đó, tài sản vô hình chiếm 52% (289.654 triệu đồng, chủ yếu là quyền sử dụng đất) và tài sản hữu hình chiếm 48% (265.207 triệu đồng). Đáng chú ý, nhóm tài sản máy móc thiết bị y tế tăng trưởng mạnh từ 58.218 triệu đồng (chiếm 28,19% tài sản hữu hình năm 2014) lên mức 96.429 triệu đồng (chiếm 36,44% năm 2018), phản ánh sự tập trung đầu tư cho năng lực chẩn đoán và xét nghiệm đạt chuẩn ISO.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tự chủ. Tổng kinh phí ngân sách nhà nước cấp duy trì ổn định từ 20.595 triệu đồng năm 2014 lên 23.705 triệu đồng năm 2018 (tăng 15,1%). Điểm sáng là nguồn vốn trích từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tăng trưởng vượt bậc từ 170 triệu đồng năm 2014 lên 1.093 triệu đồng năm 2018, nâng tỷ trọng đóng góp từ 1,71% lên 4,36%, thể hiện sự chủ động giảm dần sự phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách cấp phát.

Thứ ba, sự mất cân đối trong phân bổ chi tiêu giữa đầu tư mới và bảo dưỡng định kỳ. Nguồn kinh phí chi không thường xuyên cho các công trình xây dựng mới luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 87,78% đến 95,73% tổng vốn đầu tư hàng năm, trong khi chi thường xuyên cho duy tu, sửa chữa chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn từ 2,15% đến 6,47%. Điều này khiến các khối nhà cấp 3 và cấp 4 xây dựng từ thập niên 1990 bị xuống cấp nhanh.

Thứ tư, tồn tại điểm nghẽn pháp lý và phương tiện vận tải lạc hậu. Cơ sở 2 tại xã Đông Yên, huyện Quốc Oai với diện tích 5.000 m2 dùng làm kho hóa chất vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, toàn bộ 02 xe ô tô công tác 7 chỗ của đơn vị đều sản xuất từ năm 1995, đã hết hao mòn với giá trị còn lại 740 triệu đồng, gây tốn kém chi phí sửa chữa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự chậm trễ trong việc ban hành tiêu chuẩn, định mức tài sản chuyên dùng ngành y tế và hệ thống công nghệ thông tin quản lý chưa đồng bộ, khi phần mềm quản lý tài sản chỉ được đầu tư ở mức khiêm tốn 288 triệu đồng. Khi so sánh với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng về cơ chế quản lý tài sản khu vực hành chính sự nghiệp và bài học từ tỉnh Osaka (Nhật Bản), việc thiếu mô hình mua sắm tập trung chuyên nghiệp làm tăng chi phí mua sắm nhỏ lẻ và kéo dài thời gian thẩm định.

Dữ liệu phân tích thực trạng được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu tài sản hữu hình - vô hình và biểu đồ cột kết hợp đường thể hiện tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ngân sách giai đoạn 2014-2018. Thông qua bảng tổng hợp danh mục tài sản, các nhà quản lý có thể theo dõi trực tiếp tỷ lệ suy giảm giá trị của nhóm nhà cửa từ 74,02% xuống 61,49% và sự tăng tốc của nhóm thiết bị y tế kỹ thuật cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, ban hành quy chế quản lý tài sản nội bộ và chuẩn hóa định mức trang thiết bị. Trong quý 2 năm 2020, Phòng Hành chính quản trị chủ trì phối hợp với Phòng Kế hoạch tổng hợp rà soát, xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết cho 100% danh mục máy móc y tế, phấn đấu giảm 10% chi phí mua sắm phát sinh ngoài định mức.

Thứ hai, triển khai đồng bộ phần mềm chuyển đổi số quản lý tài sản công. Giai đoạn 2020-2021, Phòng Tài chính kế toán thực hiện số hóa toàn bộ dữ liệu của hơn 265 tỷ đồng tài sản cố định hữu hình, áp dụng mã QR định danh cho từng máy móc, nâng tỷ lệ kiểm kê tài sản tự động đạt 100% vào cuối năm 2021.

Thứ ba, nâng cao năng lực tự chủ tài chính và gia tăng nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Ban Giám đốc chỉ đạo mở rộng các dịch vụ xét nghiệm, khám bệnh chuyên ngành chất lượng cao để nâng tỷ trọng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp từ mức 4,36% hiện tại lên trên 10% tổng nguồn vốn đầu tư vào năm 2025.

Thứ tư, giải quyết dứt điểm vướng mắc pháp lý đất đai và thanh lý tài sản hao mòn hết giá trị. Hoàn thành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 5.000 m2 tại cơ sở 2 Quốc Oai trước năm 2022; đồng thời thực hiện quy trình thanh lý và đề xuất thay mới 02 xe ô tô sản xuất năm 1995 theo đúng Nghị định số 152/2017/NĐ-CP trong giai đoạn 2020-2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và nhà quản lý tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập: Ứng dụng mô hình cân đối nguồn vốn ngân sách và quỹ nội bộ để nâng cao hiệu quả đầu tư máy móc y tế kỹ thuật cao.
  • Trưởng phòng kế hoạch, tài chính kế toán và quản trị thiết bị: Tham khảo quy trình lập dự toán mua sắm theo Luật Đấu thầu và phương pháp theo dõi hao mòn tài sản cố định trên sổ sách kế toán.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Y tế và Bộ Tài chính: Sử dụng bằng chứng thực tiễn để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức tài sản chuyên dùng phục vụ nghiên cứu khoa học.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Tiếp cận phương pháp luận phân tích vòng đời tài sản công kết hợp số liệu thống kê thứ cấp trong các tổ chức sự nghiệp công.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm nổi bật nhất của cơ cấu tài sản công tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là gì? Cơ cấu tài sản mang tính đặc thù cao của ngành y tế với tỷ trọng tài sản vô hình chiếm 52% (289.654 triệu đồng quyền sử dụng đất) và tài sản hữu hình chiếm 48% (265.207 triệu đồng), trong đó máy móc thiết bị y tế chuyên sâu chiếm tới 36,44% tổng tài sản hữu hình.

Viện đã đạt được bước tiến nào trong việc giảm phụ thuộc vào ngân sách nhà nước? Giai đoạn 2014-2018, Viện đã gia tăng mạnh mẽ nguồn vốn từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp từ 170 triệu đồng lên 1.093 triệu đồng, nâng tỷ trọng đóng góp từ 1,71% lên 4,36%, tạo tiền đề tự chủ sửa chữa cơ sở hạ tầng.

Tại sao tỷ trọng giá trị nhà cửa, vật kiến trúc lại giảm từ 74,02% xuống 61,49%? Tỷ trọng nhà cửa giảm không phải do giá trị công trình đi xuống mà do tốc độ đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại tăng nhanh vượt bậc, đạt 96.429 triệu đồng năm 2018 sau khi đưa tòa nhà khám bệnh mới vào khai thác.

Tồn tại pháp lý lớn nhất về tài sản đất đai của đơn vị hiện nay là gì? Khu đất cơ sở 2 diện tích 5.000 m2 tại xã Đông Yên, huyện Quốc Oai dùng làm kho bảo quản hóa chất hiện vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đòi hỏi phải sớm hoàn tất thủ tục pháp lý.

Bài học quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho đơn vị? Mô hình mua sắm công tập trung của tỉnh Osaka (Nhật Bản) và kinh nghiệm tổ chức mua sắm của Bộ Tài chính là giải pháp hữu hiệu giúp Viện kiểm soát tiêu chuẩn kỹ thuật, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tính minh bạch.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vòng đời tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo tiêu chuẩn kinh tế hiện đại.
  • Đánh giá trung thực bức tranh tài sản trị giá 554.861 triệu đồng của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương giai đoạn 2014-2018 với 260 cán bộ viên chức.
  • Chỉ rõ sự chuyển dịch tích cực sang các trang thiết bị y tế chất lượng cao (đạt 96.429 triệu đồng) cùng mức tăng trưởng 6,4 lần của Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
  • Xác định lộ trình khắc phục dứt điểm điểm nghẽn pháp lý 5.000 m2 đất kho và thanh lý xe ô tô cũ trước năm 2022.
  • Cung cấp giải pháp chuyển đổi số toàn diện công tác quản trị tài sản đến năm 2025, mời quý độc giả và các nhà quản lý cùng nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn ngành y tế.