phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các biểu bảng, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính theo hƣớng tự chủ tài chính tại các trƣờng ĐH Công lập Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính theo hƣớng tự chủ tài chính tại Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và theo hƣớng tự chủ tài chính tại Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế. 5 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƢỚNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1.
TỔNG QUAN VỀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1. Khái niệm trường đại học công lập Theo Luật Giáo dục của Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 43/2019/QH14 ngày 14/06/2019, trƣờng ĐHCL là cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đƣợc Nhà nƣớc thành lập và đầu tƣ về kinh phí và cơ sở vật chất, hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nƣớc (NSNN) hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi nhằm cung cấp các nguồn nhân lực có chất lƣợng cao phục vụ cho sự nghiệp GDĐT và nhu cầu phát triển của đất nƣớc.[10] Trƣờng ĐHCL là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực GDĐT đƣợc xác định dựa vào các tiêu chu n sau: Có văn bản quyết định thành lập của cơ quan có th m quyền ở Trung ƣơng hoặc địa phƣơng; đƣợc Nhà nƣớc cung cấp kinh phí và tài sản để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và đƣợc phép thực hiện một số khoản thu theo quy định của Nhà nƣớc; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy QLTC kế toán theo chế độ Nhà nƣớc quy định; là đơn vị độc lập, có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng mở tại Kho bạc Nhà nƣớc (KBNN) để ký gửi các khoản thu - chi tài chính. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học công lập Trƣờng ĐHCL có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Công bố công khai mục tiêu, chƣơng trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lƣợng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trƣờng. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chƣơng trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo th m quyền; - Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tuyển sinh và quản lý ngƣời học; phối hợp với tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; - Tự đánh giá chất lƣợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lƣợng giáo dục của cơ quan có th m quyền kiểm định chất lƣợng giáo dục; 6 - Nghiên cứu khoa học (NCKH); ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế xã hội của địa phƣơng và đất nƣớc - Thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh (SXKD) theo quy định của pháp luật; đƣợc Nhà nƣớc giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; đƣợc miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật; - Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, NCKH nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho nhà trƣờng; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất của nhà trƣờng, mở rộng SXKD và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
Phân loại trường đại học công lập 1. Phân loại trường ĐHCL theo khung xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành giáo dục và đào tạo - Hạng đặc biệt: Đại học quốc gia, Học viện Hành chính quốc gia; - Hạng một: Đại học vùng, các trƣờng đại học trọng điểm; - Hạng hai: Các trƣờng đại học còn lại. Phân loại trường đại học công lập theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên - Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên; Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp hoạt động thƣờng xuyên = x 100 % ≥ 100% của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên - Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thƣờng xuyên, phần còn lại đƣợc NSNN cấp; Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp 10% ≤ hoạt động thƣờng xuyên = x100 % ≤ 100% của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên 7 - Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thƣờng xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp hoạt động thƣờng xuyên = x 100 % ≤ 10% của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên 1.
LÝ LUẬN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1. Khái niệm Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ chế, nhƣng quan điểm chung nhất, cơ chế là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, làm mắt xích trong quy trình vận động của sự vật, tạo thành động lực dẫn dắt một nền kinh tế hay sự hoạt động về một lĩnh vực nào đó. Cơ chế quản lý là hệ thống các nguyên tắc, hình thức, phƣơng pháp quản lý trong những giai đoạn khác nhau áp dụng cho những đối tƣợng khác nhau, những khâu khác nhau trong việc quản lý xã hội. Quyền tự chủ là quyền của cơ sở GDĐH công lập đƣợc tự xác định mục tiêu và lựa chọn cách thức thực hiện mục tiêu; tự quyết định và có trách nhiệm giải trình về hoạt động chuyên môn, học thuật, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và hoạt động khác trên cơ sở quy định của pháp luật và năng lực của cơ sở GDĐH công lập.
Cơ chế tự chủ của cơ sở GDĐH công lập là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của cơ sở GDĐH công lập. Cơ chế tự chủ về tài chính là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý thu, chi tài chính, tài sản, đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, trích lập và sử dụng các qu của đơn vị. Nội dung và mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sựng nghiệp công lập Tự chủ tài chính (TCTC) đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) đƣợc quy định trong Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 , cụ thể: Về tự chủ về giá, phí: Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã quy định cụ thể về giá, phí và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công, danh mục dịch vụ sự nghiệp 8 công; đồng thời phân định dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN và dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí NSNN. Theo đó, đối với loại dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí NSNN thì đơn vị đƣợc tự xác định giá dịch vụ theo nguyên tắc thị trƣờng.
Đối với loại dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN thì Nhà nƣớc ban hành danh mục và định giá. Tuy nhiên, Nhà nƣớc cũng quy định lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công để phù hợp với khả năng của NSNN và thu nhập của ngƣời dân nhƣ sau: Đến năm 2016 sẽ tính đủ chi phí tiền lƣơng, chi phí trực tiếp (chƣa tính chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định); Đến năm 2018 sẽ tính đủ chi phí tiền lƣơng, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý (chƣa tính chi phí khấu hao tài sản cố định); Đến năm 2020 sẽ tính đủ chi phí tiền lƣơng, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định. Căn cứ vào tình hình thực tế, các đơn vị đƣợc thực hiện trƣớc lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công. Đối với nguồn NSNN cấp cho các đơn vị sự nghiệp, thực hiện chủ trƣơng chuyển mạnh sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, thì đây cũng đƣợc coi là nguồn thu của đơn vị để thực hiện TCTC.
Về tự chủ về tài chính: Nhằm khuyến khích các đơn vị phấn đấu vƣơn lên TCTC mức cao hơn, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định theo nguyên tắc: Đơn vị tự chủ cao về nguồn tài chính thì đƣợc tự chủ cao về quản lý, sử dụng các kết quả tài chính và ngƣợc lại (đi kèm theo đó là tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự). TCTC có các mức độ sau: Tự bảo đảm chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ; Tự bảo đảm chi thƣờng xuyên; Tự bảo đảm một phần chi thƣờng xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chƣa kết cấu đủ chi phí) và Đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm chi thƣờng xuyên. Về tự chủ trong chi đầu tư và chi thường xuyên: Các đơn vị đƣợc chủ động sử dụng các nguồn tài chính đƣợc giao tự chủ, bao gồm nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công (kể cả nguồn NSNN đấu thầu, đặt hàng), nguồn thu phí theo quy định đƣợc để lại chi và nguồn thu hợp pháp khác, để chi thƣờng xuyên. 9 Để tạo điều kiện khuyến khích các đơn vị tự chủ toàn diện về chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP bổ sung quy định các đơn vị này căn cứ nhu cầu đầu tƣ và khả năng cân đối các nguồn tài chính, đơn vị chủ động xây dựng danh mục các dự án đầu tƣ, báo cáo cơ quan có th m quyền phê duyệt.
Trên cơ sở danh mục dự án đầu tƣ đã đƣợc phê duyệt, đơn vị quyết định dự án đầu tƣ, bao gồm các nội dung về quy mô, phƣơng án xây dựng, tổng mức vốn, nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định của pháp luật về đầu tƣ.