Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu tại Việt Nam, chiếm bình quân khoảng 20% tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản trị công, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi từ mô hình bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP. Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn tại tỉnh Thanh Hóa, được thành lập năm 2015 trên diện tích 1,3 hecta với 90 cán bộ giáo viên, là đơn vị sự nghiệp công lập điển hình đang thực hiện lộ trình tự chủ từng phần.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo với sự sụt giảm nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng thu - chi và quản lý quỹ tài chính, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại trường. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn với phạm vi thời gian thu thập số liệu trong 4 năm liên tục từ năm 2018 đến năm 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp nhà trường đáp ứng quy mô người học tăng từ 777 học sinh sinh viên năm 2018 lên 1.762 học sinh sinh viên năm 2021 (tăng trưởng 126,8%), đồng thời từng bước nâng tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên lên trên 30% trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị công mới (New Public Management) và lý thuyết phân bổ nguồn lực công làm nền tảng xem xét đơn vị sự nghiệp như một chủ thể cung ứng dịch vụ công có trách nhiệm giải trình cao. Mô hình nghiên cứu phân tích cơ chế vận hành tài chính dựa trên mối quan hệ giữa ba trụ cột: kiểm soát nguồn thu, định mức chi tiêu nội bộ và phân phối kết quả chênh lệch tài chính.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập: Quyền tự quyết định trong huy động nguồn lực, phân bổ kinh phí và trích lập các quỹ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên với mức độ tự chủ từ 10% đến dưới 100%.
  • Mức tự bảo đảm chi thường xuyên: Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên của đơn vị.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: Công cụ quản lý điều chỉnh định mức sử dụng ngân sách, trả thu nhập tăng thêm và trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 10% đến 20%.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn là dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, dự toán và quyết toán ngân sách giai đoạn 2018 - 2021 của Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn. Hệ thống văn bản pháp quy được rà soát gồm Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, Luật Viên chức 2010, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 60/2021/NĐ-CP cùng các quyết định giao biên chế của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% hồ sơ tài chính của 5 phòng chức năng và 5 khoa chuyên môn thuộc trường. Toàn bộ 90 cán bộ, giảng viên (gồm 25 người thuộc biên chế nhà nước và 65 người theo hợp đồng lao động cơ hữu) đều được đưa vào phân tích cơ cấu chi trả lương và thu nhập tăng thêm. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, tránh sai lệch thống kê. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng cơ cấu và tốc độ tăng trưởng liên hoàn trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này vì dữ liệu tài chính công yêu cầu sự đối chiếu chặt chẽ giữa số liệu dự toán được duyệt và số liệu thực hiện thực tế qua các năm tài khóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2018 - 2021 tại Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Quy mô người học tăng nhanh nhưng cơ cấu nguồn thu chưa bắt kịp tốc độ phát triển. Tổng số học sinh sinh viên tăng liên tục từ 777 người năm 2018 lên 1.434 người năm 2019, đạt 1.710 người năm 2020 và 1.762 người năm 2021 (tăng 126,8% sau 4 năm). Trong đó, hệ trung cấp chiếm tỷ trọng chủ đạo với mức tăng 129,3% (từ 724 lên 1.660 học sinh), hệ cao đẳng tăng 92,5% (từ 53 lên 102 sinh viên).
  2. Mức độ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước vẫn rất lớn. Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hàng năm chiếm trên 90% tổng kinh phí hoạt động của trường. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và dịch vụ chiếm dưới 10%, chủ yếu dựa vào học phí chính quy và một số khoản lệ phí tuyển sinh.
  3. Cơ cấu nhân sự tạo áp lực tài chính thường xuyên. Trong tổng số 90 cán bộ giáo viên, có 1 Tiến sĩ (chiếm 1,1%), 26 Thạc sĩ (chiếm 28,8%), 61 Đại học (chiếm 67,7%) và 2 trình độ khác (chiếm 2,2%). Tuy nhiên, số biên chế được giao năm 2021 chỉ có 25 người (chiếm 27,8%), 65 nhân sự còn lại (chiếm 72,2%) thuộc hợp đồng cơ hữu do nhà trường tự chi trả, gây sức ép lớn lên nguồn kinh phí tự chủ.
  4. Cơ chế trích lập quỹ và cải cách tiền lương được thực hiện nghiêm túc nhưng dư địa tích lũy thấp. Nhà trường duy trì trích 40% nguồn thu học phí cho cải cách tiền lương, trích 0,5% cho công tác thu và 0,1% bồi dưỡng khoa chuyên môn, khiến nguồn lực bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của việc nguồn thu sự nghiệp chiếm tỷ trọng thấp là do chính sách miễn, giảm học phí của Nhà nước cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học trung cấp nghề, dẫn đến nguồn thu học phí trực tiếp bị thu hẹp. Bên cạnh đó, các hoạt động sản xuất gắn với xưởng thực hành, liên kết đào tạo ngắn hạn và chuyển giao công nghệ tại địa bàn Thị xã Nghi Sơn chưa được khai thác triệt để.

So với các nghiên cứu về tự chủ tài chính tại các trường cao đẳng nghề trong khu vực Bắc Trung Bộ, thực trạng tại Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn phản ánh mẫu số chung của các đơn vị nhóm 3: phụ thuộc lớn vào chỉ tiêu tuyển sinh và trợ cấp ngân sách theo đầu học sinh. Về mặt trình bày trực quan, các chuỗi dữ liệu này có thể được biểu diễn hiệu quả qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường (combo chart), trong đó các cột thể hiện tốc độ tăng quy mô 1.762 người học và các đường biểu diễn phản ánh xu hướng cắt giảm dần dự toán ngân sách nhà nước cấp từ năm 2020 đến năm 2021. Việc quản lý tài chính hiệu quả sẽ là đòn bẩy trực tiếp quyết định khả năng tái đầu tư cơ sở vật chất xưởng thực hành và thu hút giảng viên tay nghề cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài chính theo cơ chế tự chủ:

  1. Đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ đào tạo và sản xuất: Ban Giám hiệu cùng Trung tâm tư vấn Tuyển sinh - Việc làm chủ động ký kết hợp đồng đào tạo theo địa chỉ cho các doanh nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn; triển khai các lớp bồi dưỡng tay nghề ngắn hạn cấp chứng chỉ và thương mại hóa sản phẩm từ xưởng thực hành. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 20% đến 25% tổng nguồn thu trong giai đoạn 2022 - 2025.
  2. Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế trả lương: Phòng Tài vụ phối hợp với Phòng Tổ chức - Hành chính rà soát, điều chỉnh định mức chi tiêu theo kết quả đầu ra; thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm theo hiệu suất công việc thay cho bình quân hóa. Thiết lập tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt mức tối thiểu 15% đến 20% chênh lệch thu chi thường xuyên theo đúng Nghị định 60/2021/NĐ-CP từ năm 2023.
  3. Đổi mới quy trình lập dự toán và ứng dụng công nghệ tài chính: Phòng Tài vụ triển khai phương pháp lập dự toán ngân sách dựa trên kết quả đầu ra (performance-based budgeting), tích hợp phần mềm kế toán công nhằm kiểm soát chi phí thời gian thực, phấn đấu giảm sai lệch dự toán thu chi xuống dưới mức 5% hàng năm.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ quản trị và giảng viên: Ban Giám hiệu thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính cho cán bộ chủ chốt, đồng thời khuyến khích 65 giảng viên hợp đồng nâng cao trình độ, phấn đấu đến năm 2025 có trên 35% giảng viên đạt trình độ sau đại học và 100% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản trị tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề công lập: Cung cấp khung phương pháp cụ thể để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị rủi ro dòng tiền và phân bổ dự toán thu chi theo định hướng tự chủ nhóm 3.
  2. Chuyên viên kế toán và tài vụ trong đơn vị sự nghiệp giáo dục: Tham khảo các biểu mẫu lập dự toán, quy trình trích 40% học phí phục vụ cải cách tiền lương và kỹ thuật phân tích chênh lệch thu chi dựa trên dữ liệu kế toán thực tế.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính): Sử dụng nguồn dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu 90 nhân sự và định mức chi đào tạo trên 1.762 học sinh sinh viên làm căn cứ điều chỉnh chính sách giao biên chế và đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, Tài chính công: Khai thác hệ thống tài liệu tham khảo, khung lý thuyết tự chủ tài chính và bộ chỉ tiêu đo lường mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên cho các nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn thuộc nhóm tự chủ tài chính nào theo quy định hiện hành? Nhà trường thuộc đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, tức là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (mức độ tự bảo đảm từ 10% đến dưới 100%). Phần chi phí hoạt động thường xuyên còn lại của nhà trường do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo số lượng học sinh sinh viên thực tế.

Nguồn thu của nhà trường giai đoạn 2018 - 2021 có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn thu do ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn kinh phí hàng năm của trường. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp và dịch vụ chiếm dưới 10%, chủ yếu đến từ học phí và lệ phí của 1.762 học sinh sinh viên, trong khi thu từ hoạt động sản xuất, liên kết đào tạo còn rất thấp.

Nhà trường phân bổ nguồn thu học phí như thế nào theo quy chế chi tiêu nội bộ? Theo quy chế, nguồn thu học phí hệ chính quy được trích 40% để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định chung. Phần còn lại được trích 0,5% cho công tác quản lý và đôn đốc thu nộp, 0,1% chi bồi dưỡng trách nhiệm cho các khoa chuyên môn, số dư dùng để tăng cường cơ sở vật chất giảng dạy.

Cơ cấu nhân sự 90 người tác động thế nào đến bài toán tự chủ tài chính của trường? Nhà trường có 25 chỉ tiêu biên chế nhà nước giao (chiếm 27,8%) và 65 lao động hợp đồng cơ hữu (chiếm 72,2%). Việc phải tự cân đối quỹ lương và bảo hiểm cho 65 nhân sự hợp đồng tạo ra áp lực tài chính rất lớn, đòi hỏi trường phải nhanh chóng mở rộng các nguồn thu dịch vụ ngoài ngân sách.

Giải pháp then chốt nào giúp trường nâng cao mức độ tự chủ tài chính đến năm 2025? Giải pháp đột phá là tận dụng lợi thế vị trí tại Thị xã Nghi Sơn và khuôn viên 1,3 hecta để đẩy mạnh liên kết đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, phấn đấu nâng tỷ trọng thu sự nghiệp lên 20% đến 25% tổng nguồn thu trong giai đoạn 2022 - 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các trường cao đẳng nghề công lập trong bối cảnh thực thi Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
  • Phân tích thực trạng tài khóa giai đoạn 2018 - 2021 tại Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn với dữ liệu 90 cán bộ giáo viên và quy mô 1.762 học sinh sinh viên.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn tài chính khi ngân sách nhà nước vẫn gánh trên 90% chi phí hoạt động và 72,2% nhân sự thuộc diện tự chi trả lương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về mở rộng nguồn thu, đổi mới quy chế chi tiêu, lập dự toán theo kết quả đầu ra và chuẩn hóa năng lực giảng viên.
  • Định hình lộ trình nâng tỷ trọng thu sự nghiệp lên mức 20% đến 25% trong giai đoạn 2022 - 2025, tạo bước chuyển vững chắc sang mô hình tự chủ tài chính bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một mô hình phân tích định lượng thực tế về quản trị tài chính cho các trường nghề cấp tỉnh. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ kế toán sự nghiệp có thể áp dụng ngay hệ thống giải pháp này để hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính tại đơn vị mình.