Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới cơ chế quản trị công tại Việt Nam ghi nhận bước chuyển dịch mạnh mẽ khi Chính phủ ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP nhằm thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao quyền tự chủ tài chính cho hơn 50.000 đơn vị sự nghiệp công lập trên toàn quốc. Trường Nghiệp vụ Kho bạc là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Kho bạc Nhà nước, giữ trọng trách đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hơn 14.000 cán bộ, công chức, viên chức trong toàn hệ thống. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2014 - 2016, nguồn thu của nhà trường vẫn phụ thuộc tới 78% vào nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, trong khi nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và dịch vụ đào tạo chỉ đóng góp khoảng 22%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng cho hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ với khả năng huy động nguồn lực tài chính tự chủ còn nhiều giới hạn, đặc biệt sau khi tiếp nhận Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 2321/QĐ-BTC năm 2016. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập, phân tích toàn diện thực trạng thu chi và sử dụng các quỹ trong giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp nhà trường tối ưu hóa 10% đến 15% chi phí quản lý hành chính, gia tăng tỷ trọng nguồn thu tự chủ lên trên 35% và bảo đảm thu nhập tăng thêm ổn định cho 100% cán bộ, viên chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp Lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và Lý thuyết quản trị theo kết quả đầu ra để xây dựng khung phân tích cho đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập. Mô hình hoạt động tài chính được tiếp cận theo chu trình khép kín: nguồn lực tài chính đầu vào bao gồm ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp, trải qua quá trình phân bổ dự toán, kiểm soát chi tiêu nội bộ để tạo ra đầu ra là chất lượng dịch vụ đào tạo và hiệu quả sử dụng vốn.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Đơn vị có tỷ lệ tự bảo đảm chi phí hoạt động từ 10% đến dưới 100%, được ngân sách nhà nước cấp bù phần kinh phí còn thiếu theo chu kỳ ổn định 3 năm.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị trong việc chủ động khai thác nguồn thu, xây dựng định mức chi tiêu, phân phối chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: Hệ thống văn bản quy định cụ thể các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu áp dụng trong nội bộ đơn vị, đóng vai trò là căn cứ pháp lý để Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi.
  • Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Quỹ bắt buộc phải trích lập tối thiểu 15% đến 25% từ chênh lệch thu chi dương nhằm tái đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực chuyên môn.
  • Quỹ bổ sung thu nhập: Quỹ dùng để chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, với mức trần tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch bậc đối với đơn vị tự chủ một phần kinh phí.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp toàn diện từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách kế toán và bảng tổng hợp dự toán thu chi của Trường Nghiệp vụ Kho bạc trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2014 đến năm 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% dữ liệu tài chính tại Trụ sở chính và 3 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc, cùng dữ liệu tiếp nhận từ Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối và bao quát toàn diện đặc thù tài chính của một cơ sở đào tạo chuyên ngành thuộc cơ quan quản lý nhà nước trung ương.

Tác giả kết hợp ba phương pháp phân tích chủ đạo: phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa quy mô nguồn thu và cơ cấu các khoản chi; phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ ngang dọc để đánh giá tốc độ tăng trưởng cũng như sự chuyển dịch cơ cấu tài chính qua các năm; phương pháp nghiên cứu tài liệu để đối chiếu thực tiễn quản lý với các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Quyết định 1964/QĐ-BTC và Quyết định 1298/QĐ-KBNN. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh trung thực bức tranh tài chính và xác định chính xác những điểm nghẽn trong công tác điều hành ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 đã làm rõ 4 phát hiện cốt lõi về bức tranh tài chính của Trường Nghiệp vụ Kho bạc:

  • Sự phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước: Trong tổng nguồn tài chính hàng năm, nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng trung bình 78,5%, trong khi nguồn thu sự nghiệp từ các hoạt động bồi dưỡng có thu chỉ chiếm 21,5%. Cơ cấu này cho thấy mức độ tự chủ tài chính của đơn vị còn ở mức thấp so với khung trần quy định.
  • Tỷ trọng chi thường xuyên chiếm ưu thế: Chi hoạt động thường xuyên chiếm từ 68% đến 72% tổng chi phí hàng năm của trường. Trong cơ cấu chi thường xuyên, nhóm chi thanh toán cho cá nhân bao gồm lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,2%, nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn đào tạo chiếm 33,5%, phần còn lại 20,3% dành cho chi mua sắm, sửa chữa nhỏ và quản lý hành chính.
  • Tỷ lệ trích lập quỹ chưa khai thác hết dư địa: Hàng năm, đơn vị thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt mức 15% theo đúng tỷ lệ tối thiểu quy định. Tuy nhiên, mức chi trả thu nhập tăng thêm cho công chức, viên chức mới chỉ đạt bình quân 1,3 lần quỹ lương cấp bậc chức vụ, thấp hơn đáng kể so với mức trần tối đa 2 lần được phép áp dụng theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Công tác quyết toán đạt tỷ lệ giải ngân cao: Tỷ lệ quyết toán kinh phí so với dự toán được phê duyệt hàng năm luôn đạt mức trên 96,8%. Dẫu vậy, thời gian hoàn tất báo cáo quyết toán liên cơ sở sau khi sáp nhập Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh thường bị kéo dài thêm từ 15 đến 30 ngày so với thời hạn quy định do chênh lệch về quy trình hạch toán.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tỷ trọng thu sự nghiệp còn khiêm tốn là do chức năng hoạt động của trường tập trung chủ yếu vào việc thực hiện nhiệm vụ chính trị nội bộ ngành, chưa đẩy mạnh cung ứng dịch vụ đào tạo tài chính công cho các tổ chức ngoài ngành Kho bạc. Hơn nữa, Quy chế chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định 32/QĐ-TNVKB năm 2014 đã bộc lộ nhiều điểm chưa theo kịp biến động giá cả thị trường trong giai đoạn 2014 - 2016, khiến định mức khoán công tác phí và chi bồi dưỡng giảng viên chưa thực sự tạo ra động lực kinh tế mạnh mẽ.

Khi so sánh với mô hình của Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính và Trường Cán bộ Thanh tra, Trường Nghiệp vụ Kho bạc có tính kỷ luật ngân sách vượt trội nhưng tính linh hoạt trong khai thác tài sản công để tạo nguồn thu liên kết còn hạn chế. Toàn bộ các kết quả phân tích về biến động thu chi và trích lập quỹ được minh họa chi tiết thông qua hệ thống 11 bảng biểu thống kê từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.11 và 3 sơ đồ cấu trúc trong luận văn, giúp phản ánh trực quan sự dịch chuyển của các luồng tiền theo từng năm tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao tính tự chủ cho Trường Nghiệp vụ Kho bạc trong giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao:

  • Đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách: Ban Giám đốc và Phòng Đào tạo cần chủ động xây dựng từ 3 đến 5 chương trình bồi dưỡng kế toán công và quản trị ngân quỹ dành cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại và các đơn vị hành chính sự nghiệp địa phương. Mục tiêu là nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ từ 21,5% lên mức 35% đến 40% tổng nguồn thu vào năm 2020.
  • Tái cấu trúc Quy chế chi tiêu nội bộ và định mức khoán: Phòng Quản lý Tài chính - Kế toán thực hiện rà soát, sửa đổi 100% các định mức chi tiêu nội bộ trong năm 2018. Thực hiện khoán trọn gói kinh phí văn phòng phẩm, cước điện thoại và xăng xe cho các phòng ban, phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí quản lý hành chính để bổ sung nguồn kinh phí cho Quỹ thu nhập tăng thêm.
  • Nâng cấp phần mềm kế toán và số hóa công tác quyết toán: Ban Giám đốc chỉ đạo triển khai hệ thống phần mềm kế toán liên thông trực tuyến giữa Trụ sở chính và Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh trước quý II năm 2019. Giải pháp này giúp tự động hóa 100% quy trình tổng hợp số liệu, rút ngắn ít nhất 40% thời gian lập báo cáo tài chính định kỳ.
  • Kiến nghị hoàn thiện cơ chế đối với cơ quan quản lý cấp trên: Đề nghị Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước xem xét giao quyền tự chủ tài chính nhóm 2 cho trường theo lộ trình 2020 - 2025. Đồng thời, kiến nghị điều chỉnh tăng 20% định mức kinh phí phân bổ cho các đề tài nghiên cứu khoa học và biên soạn giáo trình giảng dạy chuyên ngành kho bạc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và lý luận cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tài chính tại các trường, trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức thuộc các Bộ, ngành: Có thể vận dụng ngay mô hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phương pháp quản trị chi phí thường xuyên để tiết kiệm từ 10% đến 15% ngân sách hoạt động.
  • Chuyên viên tham mưu hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước: Có thêm nguồn tư liệu thực chứng phản ánh tác động của Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Luật Ngân sách nhà nước 2015, phục vụ công tác xây dựng văn bản hướng dẫn cơ chế tự chủ cho hơn 60 đơn vị trực thuộc.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công, Tài chính - Ngân hàng: Tiếp cận một mẫu hình nghiên cứu ứng dụng chuẩn mực với hệ thống phương pháp nghiên cứu chặt chẽ, chuỗi số liệu 3 năm phong phú và khung phân tích logic để phát triển các đề tài luận văn đạt điểm đánh giá xuất sắc.
  • Chuyên viên kiểm soát chi và kiểm toán viên nội bộ: Tham khảo quy trình 4 bước kiểm soát dự toán, thanh quyết toán và trích lập các quỹ nhằm phòng ngừa rủi ro thất thoát tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp có thu.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế tự chủ tài chính của Trường Nghiệp vụ Kho bạc trong giai đoạn nghiên cứu thuộc loại hình nào? Trường thuộc loại hình đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, với mức tự bảo đảm dao động từ 20% đến 25%, phần còn lại hơn 75% kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bù định kỳ theo kế hoạch.

Quy chế chi tiêu nội bộ đóng vai trò then chốt như thế nào trong quản trị tài chính của nhà trường? Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ pháp lý để thực hiện quyền tự chủ, giúp trường kiểm soát chặt chẽ 100% các khoản chi, áp dụng định mức khoán chi hợp lý và tạo nguồn tiết kiệm để chi trả thu nhập tăng thêm lên tới 1,3 lần lương ngạch bậc.

Việc tiếp nhận Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016 tạo ra thách thức tài chính gì? Sự kiện này làm gia tăng 30% quy mô biên chế và cơ sở vật chất, đòi hỏi nhà trường phải thống nhất lại quy trình quản lý dự toán và hợp nhất hệ thống kế toán thu chi giữa 2 miền nhằm tránh sai lệch số liệu.

Quy định trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại đơn vị được áp dụng theo tỷ lệ nào? Căn cứ theo quy định hiện hành đối với đơn vị tự chủ một phần chi thường xuyên, nhà trường thực hiện trích lập tối thiểu 15% từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi hàng năm để phục vụ đầu tư cơ sở vật chất đào tạo.

Phương pháp nào được sử dụng để phân tích dữ liệu tài chính trong giai đoạn 2014 - 2016? Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh tỷ lệ ngang dọc trên toàn bộ 100% chứng từ, sổ sách kế toán với 11 bảng biểu tổng hợp chi tiết nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập trong bối cảnh thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Bức tranh thực trạng tài chính giai đoạn 2014 - 2016 được phân tích sâu sắc qua 11 bảng biểu dữ liệu, chỉ rõ điểm nghẽn nguồn thu ngân sách nhà nước cấp chiếm tới 78,5% và chi thường xuyên chiếm 68% đến 72%.
  • Nghiên cứu đã đề xuất thành công 4 nhóm giải pháp đồng bộ giúp nhà trường nâng tỷ trọng thu sự nghiệp lên mức 35% đến 40% và tiết kiệm 10% chi phí quản lý hành chính.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác định rõ ràng cho giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030 gắn liền với mục tiêu chuyển đổi số 100% công tác kế toán.
  • Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý giáo dục công lập, cơ quan quản lý nhà nước và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế trên toàn quốc.