Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập là hướng đi tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng đào tạo. Trường Đại học Kinh tế Nghệ An, được nâng cấp theo Quyết định số 205/QĐ-TTg ngày 27/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ trên nền tảng bề dày truyền thống gần 60 năm đào tạo, đang bước vào giai đoạn chuyển đổi căn bản sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng công tác quản lý thu chi, quản lý tài sản công và kiểm soát tài chính tại đơn vị, từ đó tháo gỡ các rào cản tài chính đang kìm hãm sự phát triển của nhà trường.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị tài chính tại các trường đại học công lập; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính của nhà trường trong giai đoạn 2014 - 2018; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài chính đến năm 2025. Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian tại Trường Đại học Kinh tế Nghệ An trên địa bàn tỉnh Nghệ An - trung tâm kinh tế khu vực Bắc Trung Bộ với đường biên giới 419 km giáp Lào và bờ biển dài 82 km. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp nhà trường tối ưu hóa quy mô quản lý gồm 206 cán bộ, nâng cao mức độ tự chủ kinh phí thường xuyên và gia tăng thu nhập cho người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận nền tảng về tài chính công và quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp theo quan điểm của Dương Đăng Chinh (2009) và Nguyễn Anh Thái (2008). Quản lý tài chính trong trường đại học công lập được xác định là quá trình huy động, phân bổ và kiểm soát các nguồn lực tài chính gắn liền với 4 mối quan hệ cốt lõi: quan hệ với Ngân sách Nhà nước, quan hệ với xã hội (người học và thị trường lao động), quan hệ tài chính nội bộ và quan hệ hợp tác quốc tế. Điểm khác biệt căn bản là quản lý tài chính trường đại học công lập hướng tới mục tiêu phục vụ cộng đồng và nâng cao chất lượng đào tạo phi lợi nhuận, thay vì tối đa hóa lợi nhuận như trong khối doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận khung phân tích 4 mô hình hoạt động tài chính giáo dục đại học của Arthur M. Hauptman (2006, 2007), bao gồm: mô hình miễn học phí hoặc học phí thấp dựa vào ngân sách nhà nước (ngân sách chiếm khoảng 90%), mô hình hoàn trả chi phí đào tạo sau khi tốt nghiệp, và mô hình tăng học phí kết hợp chính sách học bổng hỗ trợ sinh viên nghèo. Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 5 khái niệm chuyên sâu: chu trình lập dự toán, quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị tài sản cố định, trích lập 4 quỹ sự nghiệp (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập) và cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện để khảo sát sơ cấp với cỡ mẫu 100 phiếu điều tra hợp lệ từ tổng thể 206 cán bộ, giảng viên cơ hữu và chuyên viên tại Trường Đại học Kinh tế Nghệ An. Mẫu khảo sát được phân chia đại diện theo 3 nhóm đối tượng chính: cán bộ lãnh đạo quản lý (chủ tài khoản), nhân viên chuyên trách thuộc Phòng Tài chính - Kế toán, và đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy tại các khoa chuyên môn. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này nhằm đảm bảo tính đại diện thống kê trên 48% tổng nhân sự toàn trường, phản ánh chân thực góc nhìn đa chiều từ cấp quản trị đến người trực tiếp thực thi.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện trong giai đoạn 5 năm từ 2014 đến 2018 thông qua các báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, niên giám thống kê đào tạo và hồ sơ quản lý cơ sở vật chất của nhà trường. Dữ liệu sơ cấp được xử lý thông qua bảng hỏi đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1: Hoàn toàn không đồng ý đến mức 5: Hoàn toàn đồng ý) kết hợp phương pháp phỏng vấn chuyên gia sâu (KIP). Toàn bộ dữ liệu định lượng được tổng hợp, xử lý và phân tích bằng phần mềm Excel nhằm tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng thu chi và đánh giá mức độ hài lòng về công tác quản lý tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nguồn lực con người và quy mô đào tạo: Tính đến năm học 2017-2018, nhà trường sở hữu đội ngũ giảng viên cơ hữu gồm 165 người, trong đó trình độ sau đại học đạt tỷ lệ vượt trội 88,48% (bao gồm 11 Tiến sĩ và 135 Thạc sĩ, 19 cử nhân đại học). Đội ngũ này tập trung đông nhất tại Khoa Cơ sở với 41 người và Khoa Kế toán - Phân tích với 41 người. Năng lực đào tạo được mở rộng nhưng áp lực chi trả tiền lương và thu nhập tăng thêm từ quỹ lương cũng gia tăng mạnh mẽ qua từng năm tài chính.

Thứ hai, về thực trạng hạ tầng và quản lý tài sản: Cơ sở vật chất của trường được quy hoạch trên tổng diện tích đất 15,765 ha với diện tích sàn xây dựng đạt 21.584 m2. Hệ thống phòng ốc bao gồm 82 phòng giảng đường (tổng diện tích 12.587 m2), 10 phòng thực hành máy tính (980 m2), 8 phòng thí nghiệm (448,6 m2), 2 phòng học ngoại ngữ (120 m2) và 64 phòng ký túc xá (576 m2). Tuy nhiên, công tác bảo dưỡng định kỳ và tỷ lệ đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ còn chậm, chưa khai thác tối đa công năng phục vụ nghiên cứu khoa học.

Thứ ba, về cơ cấu nguồn thu và phân bổ chi tiêu: Tổng nguồn thu của nhà trường giai đoạn 2014-2018 có xu hướng tăng trưởng nhưng tính bền vững chưa cao. Nguồn thu từ Ngân sách Nhà nước cấp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối, trong khi nguồn thu từ học phí và dịch vụ chuyển giao khoa học công nghệ ngoài ngân sách còn nhỏ lẻ, chiếm tỷ trọng thấp. Đặc biệt, chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển chuyên môn còn hạn chế, thường xuyên ở mức dưới 5% tổng chi thường xuyên, chưa tạo ra động lực thúc đẩy đổi mới sáng tạo mạnh mẽ.

Thứ tư, về chấp hành dự toán và trích lập quỹ: Quy chế chi tiêu nội bộ đã phát huy quyền chủ động của người đứng đầu, song hoạt động thanh tra, kiểm soát nội bộ thường xuyên còn nhiều bất cập, một số hạng mục mua sắm còn chậm tiến độ. Việc trích lập 4 quỹ cơ bản còn phụ thuộc lớn vào mức chênh lệch thu chi từng năm, dẫn đến Quỹ dự phòng ổn định thu nhập chưa thực sự đóng vai trò tấm đệm an toàn vững chắc cho người lao động khi có biến động tuyển sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc chuyển đổi cơ chế hoạt động từ trường cao đẳng lên đại học đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu rất lớn, trong khi cơ chế phân bổ ngân sách vẫn mang tính bình quân, chưa gắn kết chặt chẽ với chất lượng đầu ra. Khi so sánh với thực tiễn thí điểm tự chủ tài chính tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân hay Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (thực hiện theo Quyết định số 2377/QĐ-TTg với quy mô học phí từ 13 đến 16,5 triệu đồng/năm và nguồn thu đào tạo chiếm trên 80%), có thể thấy Trường Đại học Kinh tế Nghệ An còn thiếu các cơ chế linh hoạt trong việc thương mại hóa sản phẩm khoa học và khai thác cơ sở vật chất.

Dữ liệu phân tích trong luận văn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng phân tích tỷ trọng cơ cấu nguồn thu (ngân sách nhà nước, học phí chính quy, đào tạo liên kết và dịch vụ khoa học) và biểu đồ diễn tiến thu nhập bình quân của giảng viên giai đoạn 2014-2018. Qua đó, các số liệu minh chứng rõ nét rằng việc tinh gọn bộ máy và tiết kiệm chi hành chính từ 10% đến 15% mỗi năm là điều kiện tiên quyết để tái đầu tư cho nghiên cứu khoa học và nâng cấp hạ tầng giảng đường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh đa dạng hóa nguồn thu ngoài ngân sách: Ban Giám hiệu cần chủ động xây dựng chiến lược phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao, đào tạo liên kết quốc tế và mở rộng các khóa bồi dưỡng ngắn hạn theo nhu cầu doanh nghiệp. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ và chuyển giao công nghệ đạt mức 20% đến 25% tổng thu của trường, giảm áp lực phụ thuộc vào nguồn ngân sách cấp.

Thứ hai, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và thực hành tiết kiệm chi thường xuyên: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì rà soát, cắt giảm tối thiểu 10% đến 12% chi phí quản lý hành chính không cần thiết mỗi năm để bổ sung cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Đồng thời, xây dựng định mức chi trả thù lao giảng dạy và nghiên cứu khoa học dựa trên kết quả đầu ra (KPIs), tạo sự công bằng và nâng cao hiệu suất lao động của đội ngũ 165 giảng viên.

Thứ ba, tăng cường đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất: Nhà trường cần thiết lập cơ chế trích lập tối thiểu 8% đến 10% tổng nguồn thu hợp pháp để tài trợ cho các đề tài khoa học trọng điểm, kèm chính sách thưởng từ 20 đến 50 triệu đồng cho mỗi bài báo công bố trên các tạp chí khoa học uy tín. Lộ trình triển khai thực hiện ngay từ giai đoạn 2020 - 2023 nhằm gia tăng uy tín học thuật.

Thứ tư, đổi mới bộ máy kiểm soát nội bộ và quản trị tài sản: Thành lập Tổ kiểm toán nội bộ độc lập trực thuộc Hội đồng trường, tiến hành thanh tra tài chính định kỳ 2 lần mỗi năm đối với toàn bộ các phòng, khoa, trung tâm. Ứng dụng phần mềm kế toán quản trị hiện đại để giám sát 100% quy trình phê duyệt mua sắm công, hạn chế tối đa tình trạng thất thoát và chậm tiến độ giải ngân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học công lập địa phương - Luận văn cung cấp case study thực tế về lộ trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang tự chủ tài chính tại một trường đại học khu vực Bắc Trung Bộ, kèm theo khung tiêu chí đánh giá hiệu quả chi tiêu nội bộ.

Nhóm 2: Cán bộ chuyên trách tài chính - kế toán tại các trường đại học, cao đẳng - Tài liệu là cẩm nang hữu ích về phương pháp lập dự toán, quy trình phân phối chênh lệch thu chi, kỹ thuật trích lập 4 quỹ sự nghiệp và kinh nghiệm xử lý dữ liệu khảo sát 100 mẫu bằng thang đo Likert.

Nhóm 3: Các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo - Công trình cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, ban hành định mức đặt hàng đào tạo và tháo gỡ vướng mắc về cơ chế tự chủ tài sản công.

Nhóm 4: Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công - Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu thực chứng, phương pháp kết hợp định tính - định lượng và hệ thống hóa lý thuyết tài chính giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Kinh tế Nghệ An trong giai đoạn nào? Luận văn tập trung khảo sát và phân tích toàn diện dữ liệu tài chính trong giai đoạn 5 năm từ 2014 đến 2018, đồng thời xây dựng các giải pháp chiến lược định hướng đến năm 2025. Đây là giai đoạn bản lề khi trường vừa được nâng cấp lên đại học theo Quyết định số 205/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp và phương pháp điều tra được thực hiện như thế nào? Nghiên cứu đã phát phiếu và thu thập 100 phiếu khảo sát hợp lệ từ tổng số 206 cán bộ, giảng viên cơ hữu toàn trường, đạt tỷ lệ đại diện gần 50%. Tác giả kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia (KIP) và bảng hỏi thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá chi tiết từng khâu từ lập dự toán đến kiểm soát chi tiêu.

Thực trạng đội ngũ giảng viên của trường tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật? Số liệu năm học 2017-2018 ghi nhận trường có 165 giảng viên cơ hữu, trong đó 88,48% có trình độ sau đại học (gồm 11 Tiến sĩ và 135 Thạc sĩ). Cơ cấu trình độ này tạo thuận lợi lớn cho việc mở rộng các mã ngành kinh tế và nông - lâm - ngư nghiệp, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học có thu.

Hạ tầng cơ sở vật chất của nhà trường đáp ứng công tác đào tạo ở mức độ nào? Trường quản lý khuôn viên đất rộng 15,765 ha với 21.584 m2 sàn xây dựng, bao gồm 82 phòng giảng đường (12.587 m2), 10 phòng máy tính (980 m2) và 8 phòng thí nghiệm (448,6 m2). Hạ tầng cơ bản đáp ứng yêu cầu giảng dạy đại trà nhưng cần vốn đầu tư chiều sâu cho trang thiết bị thực hành hiện đại.

Mô hình tài chính nào được đề xuất để trường tiến tới tự chủ bền vững? Đề tài khuyến nghị áp dụng linh hoạt mô hình tăng học phí có lộ trình gắn với nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp đẩy mạnh nguồn thu dịch vụ khoa học theo kinh nghiệm từ Quyết định số 2377/QĐ-TTg của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, hướng tới mục tiêu tự chủ 100% chi thường xuyên trước năm 2025.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua các đóng góp nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và 4 mô hình tài chính đại học công lập trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng quản lý thu chi, tài sản và kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Kinh tế Nghệ An giai đoạn 2014 - 2018 trên mẫu khảo sát 100 cán bộ, giảng viên.
  • Chỉ rõ những nút thắt căn bản về cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc ngân sách, tỷ lệ chi nghiên cứu khoa học dưới 5% và cơ chế kiểm tra chưa đồng bộ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao với mục tiêu tiết kiệm 10% đến 12% chi hành chính và nâng tỷ trọng thu dịch vụ lên 20% đến 25% vào năm 2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp UBND tỉnh Nghệ An và các cơ quan hữu quan hoàn thiện chính sách giao quyền tự chủ và đặt hàng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, nhà trường cần khẩn trương ban hành quy chế chi tiêu nội bộ sửa đổi ngay trong năm tài chính tiếp theo và kiện toàn bộ máy kiểm toán nội bộ. Quý bạn đọc, các nhà quản lý giáo dục và học viên quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào công tác hoạch định và quản trị tài chính tại đơn vị mình.