Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam, việc chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính từ bao cấp sang tự chủ theo tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị quyết 77/NQ-CP đã đặt các cơ sở đào tạo công lập trước nhiều thách thức lớn. Đối với các trường đại học địa phương trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, áp lực tự cân đối thu chi càng trở nên cấp bách khi nguồn lực đầu tư công có xu hướng thu hẹp. Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn 2015 - 2017 phản ánh bức tranh toàn diện về quá trình chuyển dịch này.

Vấn đề cốt lõi mà nhà trường đối mặt là sự phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước, trong khi quy mô tuyển sinh đại học chính quy sụt giảm từ 6.879 người giai đoạn 2014 - 2015 xuống còn 4.915 người vào năm học 2017 - 2018. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá chi tiết các khâu từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán và thanh tra tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại cơ sở thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ, tập trung vào bộ dữ liệu tài chính trong 3 năm 2015 - 2017 cùng khảo sát thực địa thực hiện từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc: tổng kinh phí hoạt động của nhà trường tăng từ 113.333 triệu đồng năm 2015 lên 116.586 triệu đồng năm 2017, trong khi tổng chi được tiết giảm từ 108.651 triệu đồng xuống 108.008 triệu đồng. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo thu nhập ổn định cho 484 cán bộ, giảng viên và tối ưu hóa chi phí đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henri Fayol và học thuyết quản lý tài chính của Erasonomon, xem xét quản lý tài chính như một chu trình khép kín gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều phối và kiểm soát các dòng tiền tệ. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết dịch vụ công và phân cấp tài chính công để làm rõ đặc thù của các đơn vị sự nghiệp giáo dục.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa 4 cấu phần quản trị tài chính then chốt: lập dự toán ngân sách, chấp hành thu - chi, công tác quyết toán và hệ thống thanh tra, kiểm soát nội bộ. Bốn khái niệm trọng tâm được xác lập rõ ràng gồm:

  • Đại học công lập: Cơ sở giáo dục do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và hoạt động phi lợi nhuận nhằm cung ứng dịch vụ công.
  • Quản lý tài chính: Quá trình tạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu đào tạo và nghiên cứu khoa học.
  • Tự chủ tài chính: Mức độ độc lập và trách nhiệm giải trình của nhà trường trong việc quyết định các nguồn thu, định mức chi tiêu và tích lũy các quỹ.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: Văn bản quy phạm nội bộ cụ thể hóa các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với khả năng tài chính thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp quyết toán và các sổ chi tiết hoạt động giai đoạn 2015 - 2017 của Trường Đại học Hùng Vương, đối chiếu với các quy định tại Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu với tổng quy mô 200 phiếu khảo sát hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện được áp dụng để đảm bảo tính khách quan, bao gồm: 100 cán bộ, giảng viên (trong đó có 25 lãnh đạo khoa/phòng ban, 50 chuyên viên và 25 giảng viên trực tiếp) cùng 100 sinh viên năm cuối thuộc 4 ngành: Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Nông nghiệp và Quản trị Kinh doanh (khóa K12).

Các phương pháp phân tích chủ yếu gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh thực tế với dự toán, so sánh tăng trưởng chuỗi thời gian) và phương pháp đánh giá cho điểm xếp hạng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm định lượng chính xác cơ cấu biến động tài chính, đồng thời đánh giá được mức độ đồng thuận của đội ngũ nhân sự đối với các chính sách chi tiêu nội bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dự toán thu của nhà trường ghi nhận mức tăng trưởng liên tục từ 99.601 triệu đồng năm 2015 lên 100.597 triệu đồng năm 2016 (tăng 1,0%) và đạt 104.417 triệu đồng năm 2017 (tăng 3,8% so với năm 2016). Ngân sách nhà nước cấp đóng vai trò chủ đạo, đạt 67.963 triệu đồng năm 2015, giảm nhẹ 1,84% năm 2016 nhưng tăng vọt 14,4% vào năm 2017 lên mức 76.318 triệu đồng nhờ điều chỉnh tăng lương cơ sở và định mức phân bổ trên đầu sinh viên theo Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND.

Thứ hai, nguồn thu từ học phí dao động từ 30% đến 40% tổng nguồn thu của đơn vị. Tuy nhiên, do quy mô sinh viên đại học sụt giảm, dự toán thu học phí năm 2017 giảm 9,5% so với năm 2016 (từ 27.769 triệu đồng năm 2015 xuống mức thấp hơn trong năm 2017). Để bù đắp, nhà trường đã mở rộng nguồn thu dịch vụ từ các trung tâm ngoại ngữ - tin học và liên kết đào tạo, đạt từ 803 triệu đồng đến 3.362 triệu đồng trong giai đoạn nghiên cứu.

Thứ ba, cơ cấu chi tiêu cho thấy sự ưu tiên rõ rệt cho con người và chất lượng đào tạo. Chi thanh toán cho cá nhân (Nhóm I) chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 48,49% đến 53,54% tổng dự toán chi. Chi cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ (Nhóm III) duy trì ở mức cao từ 24% đến 31%. Ngược lại, chi quản lý hành chính (Nhóm II) và chi mua sắm, sửa chữa (Nhóm IV) được thắt chặt và giảm dần qua từng năm.

Thứ tư, kết quả khảo sát 100 cán bộ, giảng viên cho thấy 73% đánh giá quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp ở mức tốt và 6% đánh giá rất tốt; 78% nhận định công tác chấp hành dự toán đạt yêu cầu; 92% đồng thuận rằng công tác lập kế hoạch ngân sách đã được chuẩn hóa và 90% đánh giá cao tính công khai, minh bạch.

Thảo luận kết quả

Thực tế quản lý tại Trường Đại học Hùng Vương cho thấy những nỗ lực đáng kể trong việc cân đối ngân sách. Tổng chi năm 2017 giảm còn 108.008 triệu đồng so với 108.651 triệu đồng năm 2015, chứng minh hiệu quả của các biện pháp thực hành tiết kiệm. Để trực quan hóa, toàn bộ bức tranh tài chính này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu nguồn thu (ngân sách nhà nước, học phí, dịch vụ) kết hợp biểu đồ tròn mô tả 4 nhóm chi phí thường xuyên qua các năm 2015, 2016 và 2017.

Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm nguồn thu học phí bắt nguồn từ xu hướng cạnh tranh gay gắt giữa các trường đại học và tâm lý phân luồng nghề nghiệp của học sinh. Nhằm ứng phó, nhà trường đã chuyển hướng đào tạo sau đại học thành công, đưa quy mô học viên cao học tăng 211,11% từ 72 người năm học 2016 - 2017 lên 152 người năm học 2017 - 2018.

So sánh với các nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Thủy (2012) tại các trường đại học trực thuộc bộ và Đỗ Văn Nhân (2012) tại Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Hùng Vương mang nét đặc trưng của đại học trực thuộc địa phương: cơ chế tài chính chịu sự chi phối kép từ Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc chậm đổi mới định mức kinh tế - kỹ thuật tại một số đơn vị trực thuộc xuất phát từ tâm lý ỷ lại vào ngân sách cấp phát theo cơ chế bình quân truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn chuyển đổi sang tự chủ hoàn toàn, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai:

Thứ nhất, rà soát và ban hành quy chế quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ mới. Ban Giám hiệu cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính cần xây dựng lại hệ thống định mức khoán chi chuyên môn và công tác phí theo cơ chế tự chủ, hướng tới mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình phê duyệt thanh toán không dùng tiền mặt trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, đa dạng hóa các nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách. Nhà trường cần giao quyền chủ động cho Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cùng các khoa chuyên môn đẩy mạnh dịch vụ tư vấn, liên kết đào tạo sau đại học và khai thác cơ sở vật chất nhàn rỗi. Phấn đấu nâng tỷ trọng thu dịch vụ và hoạt động sự nghiệp lên mức 45% - 50% tổng kinh phí hoạt động vào năm 2022.

Thứ ba, cơ cấu lại các khoản mục chi thường xuyên gắn với chuẩn đầu ra. Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo cắt giảm tối thiểu 10% chi phí hành chính gián tiếp mỗi năm để chuyển nguồn kinh phí sang đầu tư cơ sở vật chất phòng thí nghiệm, mua sắm giáo trình và tài trợ đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, đảm bảo chi chuyên môn đạt tối thiểu 35% tổng chi.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ và hiện đại hóa công nghệ kế toán. Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp cử 13 cán bộ phòng Kế hoạch - Tài chính tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về chuẩn mực kế toán công và quản trị tài chính đại học; đồng thời nâng cấp phần mềm kế toán MisaMimosa tích hợp đồng bộ với phần mềm quản lý đào tạo và cổng thanh toán trực tuyến trong lộ trình 2018 - 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học công lập: Tham khảo mô hình phân bổ dự toán, cơ chế giao khoán nội bộ và phương thức quản lý tài chính thích ứng với sự suy giảm quy mô sinh viên để áp dụng trực tiếp tại đơn vị.
  • Cán bộ kế toán và chuyên viên tài chính trong đơn vị sự nghiệp giáo dục: Tiếp cận khung quy trình lập dự toán, tổ chức hạch toán kế toán theo Thông tư 185/2010/TT-BTC và xây dựng biểu mẫu theo dõi thu chi minh bạch.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng bộ khung lý thuyết, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính và phương pháp điều tra chọn mẫu 200 đối tượng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có thêm căn cứ thực tiễn để ban hành định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên và xây dựng chính sách đặt hàng đào tạo phù hợp với đặc thù đại học địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô ngân sách của Trường Đại học Hùng Vương biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2017?

Tổng nguồn kinh phí của nhà trường tăng từ 113.333 triệu đồng năm 2015 lên 116.586 triệu đồng năm 2017. Đồng thời, tổng chi tiêu được kiểm soát chặt chẽ, giảm từ 108.651 triệu đồng năm 2015 xuống 108.008 triệu đồng năm 2017, phản ánh xu hướng quản lý tài chính tiết kiệm và hiệu quả hơn.

Nguồn thu học phí chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng ngân sách của trường?

Học phí và lệ phí tuyển sinh đóng góp từ 30% đến 40% tổng nguồn thu của nhà trường. Năm 2015, khoản thu này đạt 27.769 triệu đồng nhưng có chiều hướng sụt giảm trong các năm tiếp theo do quy mô tuyển sinh hệ đại học giảm, buộc đơn vị phải tăng cường các nguồn thu dịch vụ.

Cơ cấu các khoản chi tiêu tại Trường Đại học Hùng Vương được phân bổ như thế nào?

Chi trả cho con người (lương, phụ cấp, thu nhập tăng thêm) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48,49% đến 53,54% tổng dự toán chi. Chi cho hoạt động chuyên môn phục vụ giảng dạy và nghiên cứu chiếm 24% đến 31%, phần còn lại dành cho chi quản lý hành chính và mua sắm, sửa chữa.

Khảo sát nội bộ đánh giá thế nào về quy chế chi tiêu của nhà trường?

Kết quả điều tra 100 cán bộ, giảng viên cho thấy sự đồng thuận rất cao: 73% đánh giá quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp ở mức tốt (6% rất tốt), 92% khẳng định quy trình lập dự toán đảm bảo tính chuẩn hóa và 90% nhận định việc phân bổ tài chính đạt mức công khai, minh bạch.

Những thách thức lớn nhất trong quản lý tài chính của trường đại học địa phương là gì?

Thách thức chủ yếu bao gồm mức độ tự chủ tài chính còn thấp, phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp phát từ địa phương, nguồn thu từ chuyển giao khoa học công nghệ chưa cao và cơ sở vật chất xuống cấp nhưng kinh phí đầu tư sửa chữa còn hạn hẹp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong các đơn vị giáo dục đại học công lập theo định hướng tự chủ.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng tài chính Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn 2015 - 2017 với tổng nguồn kinh phí đạt 116.586 triệu đồng và tổng chi 108.008 triệu đồng vào năm 2017.
  • Chỉ rõ cơ cấu chi tiêu tập trung cho con người (chiếm trên 48% - 53%) và hoạt động chuyên môn (24% - 31%), đồng thời ghi nhận sự đồng thuận trên 73% từ khảo sát 100 cán bộ giảng viên.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đa dạng hóa nguồn thu, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và chuyển đổi số công tác kế toán.
  • Đề xuất lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn tiếp theo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và nhà trường sớm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính toàn diện nhằm phát triển bền vững nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.