CHƯƠNG 1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CONG TAC QUAN LÝ THUE DOI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYEN NGHIỆP 1. Tổng quan nghiên cứu Ở Việt Nam, trong thời gian qua có rất nhiều nghiên cứu liên quan tới công tác quản lý thuê với nhiêu góc độ khác nhau như: - Thạch Huỳnh Liêm, 2013. “Gidi pháp hoàn thiện công tác quan ly thuế thu nhập ca nhân tại Việt Nam” Luận văn tốt nghiệp , Đại học Kinh tế quốc dân. Nghiên cứu đã chỉ ra được thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam và nêu ra một sô giải pháp nhăm hoàn thiện công tác này.
- Hoàng Ngọc Trâm, 2014. “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập DN trên địa bàn tỉnh Quang Bình” Luận văn thạc si , Đại học Đà Nẵng. Trong luận văn này, tác giả đi sâu nghiên cứu về loại hình thuế thu nhập DN, thực trạng quản lý thuế thu nhập DN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập DN tại địa bàn Quảng Bình. - Hồ Hoàng Trường ,2013.
“Hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai”. Luận văn thạc si , Đại học Công nghiệp kỹ thuật H6 Chí Minh. Trong nghiên cứu này tác giả Hồ Hoàng Trường đánh giá phân tích thực trạng của công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, là một trong 4 chức năng quản lý thuế chính, đóng vai trò quyết định trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này. - Lê Xuân Trường và Lý Phương Duyên ,2014.
Chính sách thuế đối với đơn vi sự nghiệp công lập và định hướng hoàn thiện. Tap chí tai chính. Tac giả đã phân tích về thực trạng chính sách thuế tại các đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể là thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập DN, thông qua việc phân tích thực trạng trên đồng thời cũng đề xuất định hướng nhằm hoàn thiện các chính sách thuế này phù hợp với bối cảnh của Việt Nam. Bên cạnh các nghiên cứu liên quan đến quản lý thuế ở nhiều khía cạnh đã phân tích ở trên, còn có một số nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thuế đối với các cơ sở giáo dục tại Việt Nam với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu khác nhau.
Chính sách thuế góp phần thúc day phát triển giáo dục Đại học. Tap chí Tai chính số 25/12/2012. Bài báo đã đưa ra được những ton tại, bat cap cua co chế, chính sách thuế hiện hànhđối với các cơ sở giáo dục và nêu một số đề xuất, khuyến nghi. - Nguyễn Trường Giang, 2013.
Đổi mới cơ chế tài chính đối với các CSGD ĐH công lập gan Với nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện mục tiêu công bang và hiệu quả. Tap chí Tài chính tháng 7/2013. - Bùi Đức Nam, 2014. Tài chính đối với cơ sở giáo dục Đại học công lập: những van dé cần tháo gỡ.
Tạp chí Tài chính số 06/3/2014 đưa ra những ý kiến xoay quanh vấn đề tài chính đại học đối với cơ sở giáo dục công lập. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu trên chưa tập trung đi sâu vào công tác quản lý thuế đối với cơ sở giáo dục ở cấp Cục thuế. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn của mình sử dụng cơ sở các tài liệu đã được nghiên cứu ở trên và các văn bản pháp luật mới nhất dé thực hiện dé tài nghiên cứu của mình, từ đó đánh giá công tác quản lý thuế đối với cơ sở giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp do Cục thuế TP Hà Nội quản lý giai đoạn từ 2014 - 2016 và đưa ra các giải pháp dé hoàn thiện công tác quan lý thuế. Cơ sở lý luận về quản lý thuế 1.
Khái quát chung về thuế 1. Khái niệm Các nhà kinh tê học đã có quá trình nghiên cứu sâu sắc ở nhiêu khía cạnh khác nhau nhăm tìm khái niệm thuế theo cách đánh giá của mình. Marx (1980, trang 205) viét:"Thué là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản dé kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân dé dùng vào việc chi tiêu của nhà nước". Bằng cách định nghĩa khác, các nhà nghiên cứu kinh tế cho răng:"Thuế là một hình thức phân phối lại thu nhập tài chính của nhà nước đề thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính tri, tiến hành phân phối sản phẩm thang dư của xã hội một cách cưỡng chế và không hoàn lại (Nguyễn Hữu Quỳnh, 1999, trang 1002).
Hiểu một cách chung nhất:"Thuế là hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật định nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào NSNN dé đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng". Đặc điểm Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu có thé đưa ra khái niệm riêng phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình về thuế. Tuy vậy, thuế bao giờ cũng mang những đặc tính nhất định, việc xác định đặc tính của thuế giúp cho chúng ta nhận diện thuế trong các hình thức thu nhập tài chính. Thuế có 3 đặc điểm chủ yếu sau: Thứ nhất, thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc vào NSNN.
Tinh bắt buộc thé hiện đối với người nộp thuế, đây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện mà không phải là quan hệ thanh toán dù trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng. Đối với các cơ quan thu thuế, khi thay mặt nhà nước thực hiện các hành vi nhất định cũng không được phép lựa chọn thực hiện hay không thực hiện hành vi thu thuế, có sự phân biệt đối xử đối với người nộp thuế. Đặc tính bắt buộc của thuế là một trong những dau hiệu quan trọng dé phân biệt thuế với các khoản thu trên cơ sở tự nguyện hình thành NSNN. Điều này có ý nghĩa pháp lý quan trọng khi ban hành pháp luật về thuế và chi phối phương pháp thực hiện thu thuế của các cơ quan nhà nước có thâm quyên.
Thứ hai, thuê là một khoản thu của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp. Thuế không phải là khoản phải trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước. Bất kì ai khi đủ điều kiện đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, không phân biệt họ đã nhận được những lợi ích công cộng nào. Điều này cho phép phân biệt thuế với các khoản thu nộp do đối tượng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình khi đã nhận được một lợi ích nhất định từ phía nhà nước.
Đó là các khoản thu từ phí, lệ phí. Thuế xuất hiện do nhu cầu chi tiêu của nhà nước, của các chủ thể quản lý xã hội. Kết quả của việc sử dụng các khoản thu từ thuế chủ yếu là các sản phẩm công - những lợi ích không thé xác định chính xác được theo giá trị vật chất. Điều đó lý giải vì sao thuế là các khoản thu mang tính chất không hoàn trả.
Tuy vậy, những sản phẩm do nhà nước sử dụng các khoản thu từ thuế lại được thụ hưởng bởi chính những đối tượng nộp thuế, đó là sự an toàn xã hội, chế độ phúc lợi công cộng. Thứ ba, thuế là một hình thức phân phối của cải xã hội chứa đựng các yếu tô chính trị, kinh tế, xã hội. Nhà nước không chi dùng quyền lực chính trị của minh dé tập trung một phần thu nhập của xã hội vào quỹ tài chính của mình mà còn thực hiện hình thức phân phối lại đối với các cá nhân, tổ chức trong xã hội. Việc phân phối này là cần thiết nhằm đem lại sự ôn định chính trị, công băng xã hội và phát triển kinh tế.
Thể hiện sự phân phối của cải thông qua tỉ lệ thuế suất giữa nhà nước với DN. Thông qua tỉ lệ này nhà nước đã tự phân phối của cải cho mình. Bên cạnh đó, nhà nước còn phân phối lại giữa các đối tượng giàu nghèo khác nhau nhằm rút ngăn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. Vì vây, thuế chứa đựng các yếu tô chính trị, kinh tế, xã hội qua hình thức phân phối.
Phân loại: Theo khả năng chuyên dịch gánh nặng thuế, có 2 loại thuế cơ bản là: thuế trực thu và thuế gián thu. - Thuế trực thu bao gồm các loại thuế như thuế thu nhập, thuế đánh vào của cải, thuế đánh vào đối tượng thường trú. Người có nghĩa vụ nộp thuế thường là người gánh chịu thuế. Nói cách khác, người nộp thuế không thể chuyền nghĩa vụ thuế sang cho đối tượng khác.
Thuế trực thu có ưu điểm dam bảo sự công bằng trong việc điều tiết thu nhập thặng dư của người nộp thuế nhưng thường gây ra sự phản ứng về thuế của người nộp thuế do không có sự chuyển dịch về thuế và có một sự đảm bảo chắc chắn rằng phải thực hiện một nghĩa vụ nộp tiên. - Thuế gián thu bao gồm các loại thuế như thuế xuất nhập khẩu, thuế gắn với sản xuất và bán hàng hóa. Người nộp thuế và người chịu thuế là khác nhau. Người gánh chịu thuế là khách hàng nhưng người nộp thuế lại là người bán hàng, nhà nhập khẩu.
Nói khác đi, đã có sự chuyên nghĩa vụ thuế từ khách hàng sang người kinh doanh. Thuế gián thu có ưu điểm thường hạn chế sự phản ứng từ người gánh chịu thuế nhưng lại không tạo ra sự bình đăng về điều tiết thu nhập của những đối tượng có thu nhập chênh lệch. Hiện nay hệ thống thuế của Việt Nam bao gồm các sắc thuế: - Thuế giá trị gia tăng - Thuế thu nhập DN - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế xuất nhập khẩu - Thuế môn bài - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế tài nguyên - Thuế thu nhập cá nhân - Thuế nhà đất - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp - Thuế bảo vệ môi trường 1. Vai trò của thuế: Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu của nhà nước nhằm huy động, tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào NSNN.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, chiếm hon 80% nguồn thu vào NSNN. Thông qua thuế nhà nước thực hiên chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bang xã hội. Tuy nhiên dé thực hiện tốt vai trò này cũng cần chú ý đến một số điều kiện như khả năng chịu thuế của người dân, công bằng trong điều tiết thu nhập, góp phần thúc đây kinh tế tăng trưởng.