Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập là trụ cột sống còn quyết định chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và sự phát triển bền vững của tổ chức trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản trị công. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Quang Trung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã đi sâu phân tích toàn diện công tác quản trị nguồn lực tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ. Với quy mô nhân sự gồm 484 cán bộ, giảng viên và tổng nguồn kinh phí hoạt động đạt 116.586 triệu đồng vào năm 2017, việc hoàn thiện cơ chế tài chính theo định hướng tự chủ tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách đối với một trường đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Vấn đề cốt lõi của đề tài xuất phát từ thực trạng nguồn thu của nhà trường vẫn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước cấp (chiếm trên 60% tổng kinh phí), trong khi nguồn thu sự nghiệp từ học phí có xu hướng giảm sút do biến động quy mô tuyển sinh. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra tài chính trong giai đoạn 2015 - 2017; từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho nhà trường. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể như: tỷ lệ tiết kiệm chi hành chính đạt 10,10%, tỷ trọng chi chuyên môn duy trì ở mức 24% đến 31%, góp phần hoàn thiện mô hình tự chủ tài chính cho các trường đại học địa phương trong giai đoạn chuyển đổi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và học thuyết quản trị tổ chức của Henri Fayol với 5 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và kiểm soát các nguồn lực. Đồng thời, luận văn vận dụng học thuyết quản lý tài chính của Erasonomon, nhấn mạnh việc khai thác hệ thống thông tin tài chính chuẩn xác để phân tích điểm mạnh, điểm yếu và tối ưu hóa phân bổ dòng tiền nhằm gia tăng giá trị cho tổ chức giáo dục công lập.

Khung phân tích của đề tài làm rõ 4 khái niệm nền tảng: đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học công lập, quản lý tài chính trường đại học công lập, tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và chu trình quản lý dự toán thu - chi ngân sách. Nghiên cứu bám sát các nguyên tắc quản lý tài chính theo Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, bao gồm: nguyên tắc công khai minh bạch, chi tiêu đúng định mức tiêu chuẩn được duyệt, thực hành triệt để tiết kiệm chống lãng phí, và gắn kết việc sử dụng nguồn lực tài chính với mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp quyết toán kinh phí giai đoạn 2015 - 2017 theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, cùng các nghị quyết phân bổ dự toán của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ (Nghị quyết 225/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND).

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 200 người, bao gồm 100 cán bộ, giảng viên (25 lãnh đạo khoa/phòng, 50 chuyên viên và 25 giảng viên) và 100 sinh viên năm cuối khóa K12 thuộc 4 chuyên ngành: Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Kinh tế Nông nghiệp, Quản trị Kinh doanh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng trực tiếp tham gia lập dự toán và thụ hưởng chính sách tài chính của nhà trường.

Tác giả lựa chọn 3 phương pháp phân tích chính: thống kê mô tả (nhằm hệ thống hóa toàn bộ các dòng thu chi), phương pháp so sánh chuỗi thời gian và so sánh kế hoạch - thực hiện (nhằm xác định mức độ hoàn thành dự toán và tỷ lệ biến động cơ cấu chi), cùng phương pháp đánh giá cho điểm xếp hạng (nhằm lượng hóa ý kiến đánh giá về tính minh bạch, công khai của quy chế chi tiêu). Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là khả năng phản ánh định lượng chính xác sự biến động các dòng tiền, đồng thời phát hiện khách quan những hạn chế nội tại trong quy trình quản lý tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã đưa ra 4 phát hiện quan trọng về bức tranh tài chính của Trường Đại học Hùng Vương giai đoạn 2015 - 2017:

  • Thứ nhất, tổng kinh phí của nhà trường có sự tăng trưởng nhẹ từ 113.333 triệu đồng năm 2015 lên 116.586 triệu đồng năm 2017 (tăng trưởng 2,87%). Trong đó, ngân sách nhà nước cấp giữ vai trò trụ cột, riêng năm 2017 tăng 14,4% so với năm 2016 do điều chỉnh tăng mức lương cơ sở và định mức chi theo đầu sinh viên.
  • Thứ hai, nguồn thu từ học phí chiếm từ 25% đến 30% tổng nguồn thu nhưng có xu hướng giảm sút (năm 2017 dự toán thu học phí giảm 28,5% so với giai đoạn trước), nguyên nhân do quy mô sinh viên đại học chính quy giảm từ 3.332 sinh viên năm học 2015 - 2016 xuống các mức thấp hơn. Tuy nhiên, quy mô đào tạo học viên cao học tăng trưởng mạnh 211,11% (từ 72 học viên năm 2016 lên 152 học viên năm 2017).
  • Thứ ba, về cơ cấu chi tiêu, chi thanh toán cho con người (nhóm I) chiếm tỷ trọng áp đảo từ 48,49% đến 53,54% tổng chi thường xuyên; chi nghiệp vụ chuyên môn (nhóm III) duy trì ở mức 24% đến 31%; chi quản lý hành chính (nhóm II) được kiểm soát chặt chẽ, giảm dần về mức 10,10%. Tổng chi năm 2017 được tiết kiệm còn 108.008 triệu đồng so với mức 108.651 triệu đồng của năm 2015.
  • Thứ tư, kết quả khảo sát ghi nhận 92% cán bộ giảng viên đánh giá công tác lập dự toán đạt mức chuẩn hóa tốt, 90% khẳng định tính công khai minh bạch. Tuy vậy, 22% ý kiến phản ánh công tác chấp hành dự toán đôi lúc còn chậm và chưa sát thực tế phát sinh tại các đơn vị cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của những bất cập tài chính bắt nguồn từ việc nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào nguồn cấp phát ngân sách của tỉnh Phú Thọ (trên 60% tổng thu), khiến tính tự chủ tài chính của trường bị giới hạn trước lộ trình tự chủ toàn diện theo Nghị quyết 77/NQ-CP. Thêm vào đó, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ và liên kết đào tạo mới chỉ đạt khoảng 803 triệu đến 3.362 triệu đồng mỗi năm, chưa khai thác hết tiềm lực của đội ngũ gồm 264 thạc sĩ và 77 tiến sĩ, phó giáo sư.

So sánh với các nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Thủy (2012) và Đỗ Văn Nhân (2012), kết quả của luận văn khẳng định tính tương đồng về việc chi cho con người luôn chiếm trên 50% ngân sách tại các trường đại học công lập chuyển đổi. Tuy nhiên, Trường Đại học Hùng Vương chịu sức ép cạnh tranh tuyển sinh địa phương gay gắt hơn, dẫn đến tốc độ giảm nguồn thu học phí nhanh hơn các đại học trực thuộc trung ương.

Dữ liệu tài chính trong phần này có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng mô tả biến động cơ cấu 4 nhóm chi tiêu qua các năm 2015, 2016 và 2017, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu sai lệch giữa dự toán giao và thực chi quyết toán. Cách tiếp cận này giúp các nhà quản lý nhanh chóng nhận diện danh mục vượt dự toán hoặc tiết kiệm chi theo từng giai đoạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố tác động, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương:

  1. Rà soát và hoàn thiện hệ thống quy chế chi tiêu nội bộ: Ban Giám hiệu chủ trì, phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính tiến hành cập nhật các định mức chi tiêu theo các văn bản mới của Bộ Tài chính; thực hiện khoán chi quản lý hành chính cho 100% các đơn vị khoa, phòng ban với mục tiêu giảm thêm 8% - 10% chi phí quản lý hành chính trong niên độ tài chính 2018 - 2019, ưu tiên nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
  2. Đa dạng hóa và đẩy mạnh các nguồn thu sự nghiệp dịch vụ: Giao quyền chủ động cho Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học & Chuyển giao Công nghệ cùng các khoa chuyên môn ký kết các hợp đồng đào tạo ngắn hạn, tư vấn và chuyển giao kỹ thuật cho các doanh nghiệp trên địa bàn; phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ từ mức 2,8% lên 12% - 15% tổng nguồn thu vào năm 2020.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán: Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức đào tạo bồi dưỡng định kỳ cho 13 nhân sự của Phòng Kế hoạch - Tài chính về chuẩn mực kế toán công và kỹ năng phân tích dự báo; đặt mục tiêu giai đoạn 2018 - 2020 đạt trên 80% cán bộ có chứng chỉ kế toán trưởng hoặc bồi dưỡng quản trị tài chính chuyên sâu.
  4. Hiện đại hóa công nghệ thông tin và tăng cường kiểm soát nội bộ: Ban Giám hiệu chỉ đạo đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán Misa Mimosa.Net sang hệ thống hoạch định nguồn lực tích hợp, thực hiện thu học phí không dùng tiền mặt đạt tỷ lệ 95% qua cổng thanh toán điện tử; đồng thời kiện toàn Tổ kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm tra định kỳ 04 lần/năm nhằm phòng ngừa rủi ro sai phạm ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm độc giả:

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tài chính tại các trường đại học, cao đẳng công lập địa phương: Luận văn là tài liệu tham chiếu tin cậy về cấu trúc phân bổ chi thường xuyên, mô hình phân cấp thu chi và kinh nghiệm quản trị ngân sách khi quy mô sinh viên biến động.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác nguồn số liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2017 cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đại học làm học liệu phục vụ giảng dạy môn Quản lý tài chính công và nghiên cứu mở rộng.
  • Học viên cao học và sinh viên các ngành Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Luận văn là mẫu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra chọn mẫu 200 đối tượng, kỹ thuật phân tích định lượng kết hợp định tính và quy trình hoàn thiện một công trình nghiên cứu thạc sĩ.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh Phú Thọ): Cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng để các cấp lãnh đạo xem xét điều chỉnh định mức phân bổ ngân sách theo đầu sinh viên và xây dựng lộ trình giao quyền tự chủ tài chính phù hợp cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp cho Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn 2015 - 2017 biến động ra sao?
Ngân sách nhà nước luôn đóng vai trò huyết mạch, chiếm trên 60% tổng kinh phí của trường. Năm 2015 ngân sách cấp đạt 67.963 triệu đồng, sau đó tăng 14,4% vào năm 2017 nhờ việc điều chỉnh nâng mức lương cơ sở và áp dụng định mức phân bổ mới theo Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND của tỉnh Phú Thọ.

2. Cơ cấu chi tiêu thường xuyên của nhà trường tập trung nhiều nhất vào nhóm mục nào?
Khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi thanh toán cho con người (nhóm I), dao động từ 48,49% đến 53,54% tổng chi phí, bao gồm lương, phụ cấp và thu nhập tăng thêm. Chi chuyên môn phục vụ giảng dạy chiếm từ 24% đến 31%, trong khi chi quản lý hành chính được kiểm soát ở mức 10,10%.

3. Khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng nguồn thu tại Trường Đại học Hùng Vương là gì?
Thách thức lớn nhất là nguồn thu học phí sụt giảm (dự toán năm 2017 giảm 28,5% so với giai đoạn trước) do quy mô sinh viên đại học chính quy giảm theo xu hướng chung của các trường địa phương. Đồng thời, nguồn thu từ dịch vụ khoa học kỹ thuật còn khiêm tốn, chưa bù đắp được mức giảm thu học phí.

4. Phần mềm kế toán nào đang được ứng dụng và mức độ đáp ứng công việc ra sao?
Nhà trường ứng dụng phần mềm Misa Mimosa.Net theo hình thức Nhật ký chung, đáp ứng đầy đủ yêu cầu lập báo cáo tài chính theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC. Hệ thống đảm bảo in ấn sổ sách chuẩn xác nhưng cần tiếp tục nâng cấp mô-đun phân tích dự báo chi phí tự động.

5. Luận văn thực hiện phương pháp điều tra thực tế như thế nào để đảm bảo tính khách quan?
Tác giả tiến hành khảo sát trên 200 mẫu phiếu hợp lệ gồm 100 cán bộ, giảng viên (25 lãnh đạo khoa/phòng, 50 chuyên viên, 25 giảng viên) và 100 sinh viên cuối khóa K12 các ngành kinh tế. Kết quả ghi nhận 90% đến 92% đối tượng khảo sát đánh giá tốt về tính công khai, minh bạch và chuẩn hóa dự toán.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu về quản lý tài chính tại Trường Đại học Hùng Vương với 5 đóng góp nổi bật:

  • Tổng kết toàn diện bức tranh tài chính giai đoạn 2015 - 2017 với tổng kinh phí đạt 116.586 triệu đồng và tổng chi tiết kiệm còn 108.008 triệu đồng vào năm 2017.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách cấp tỉnh và thách thức sụt giảm nguồn thu học phí từ hệ đại học chính quy.
  • Khẳng định tỷ lệ 92% cán bộ, giảng viên đánh giá tốt về mức độ chuẩn hóa và tính minh bạch trong lập dự toán tài chính nội bộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp chiến lược bao quát từ hoàn thiện quy chế chi tiêu, đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ, nâng cao chất lượng 13 nhân sự tài chính đến chuyển đổi số quản trị.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho lộ trình thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP tại các cơ sở giáo dục đại học công lập địa phương.

Lộ trình triển khai các nhóm giải pháp được khuyến nghị thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2018 - 2020. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn văn công trình để vận dụng hiệu quả vào công tác quản trị tài chính tại đơn vị mình.