Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập đóng vai trò then chốt, quyết định sự thành công của lộ trình tự chủ và nâng cao chất lượng đào tạo đại học. Trong giai đoạn 2015 - 2017, nguồn kinh phí hoạt động của Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội ghi nhận mức biến động từ 45.163 triệu đồng năm 2015 lên 45.852 triệu đồng vào năm 2017. Cùng với đó, tổng chi tiêu thực tế tăng từ 34.492 triệu đồng lên 43.664 triệu đồng, phản ánh nhu cầu vốn mở rộng sau khi trường được nâng cấp lên đại học theo Quyết định số 769/QĐ-TTg ngày 04/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ áp lực cân đối ngân sách nhà nước và yêu cầu thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Cơ cấu nguồn thu của trường còn chịu sự chi phối lớn từ ngân sách cấp trên 50%, trong khi các khoản thu từ dịch vụ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ còn hạn chế, đòi hỏi phải đổi mới toàn diện công tác quản trị dòng tiền.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu chi, lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách; đồng thời nhận diện các rào cản nội tại và nhân tố tác động nhằm xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 2 cơ sở đào tạo của nhà trường ở Hà Nội và Bắc Ninh. Chuỗi số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp thực hiện từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với mục tiêu tối ưu hóa định mức chi tiêu, duy trì cân đối thu chi an toàn, phục vụ đào tạo cho 2.450 học sinh sinh viên và nâng cao thu nhập cho 332 cán bộ, giảng viên, nhân viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý kinh điển của Harol Koontz (1993) và Henri Fayol (1987), tiếp cận quản lý như một chuỗi hoạt động có hệ thống bao gồm 5 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Trong lĩnh vực tài chính công, đề tài kết hợp học thuyết quản lý tài chính của Joseph Massie (2010) và Erasonomon (2009), định nghĩa quản lý tài chính là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động của đơn vị mà không vì mục tiêu lợi nhuận thuần túy.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế tự chủ tài chính, lập dự toán thu chi, chấp hành ngân sách và quyết toán tài chính. Nghiên cứu quán triệt 4 nguyên tắc quản lý bắt buộc: công khai minh bạch, lấy chất lượng đào tạo làm thước đo, bảo toàn hiệu quả nguồn lực và tuân thủ quy định pháp luật. Hệ thống pháp lý áp dụng làm căn cứ quy chiếu gồm Luật Giáo dục đại học năm 2012, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Nghị quyết số 77/NQ-CP và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC cùng Thông tư số 185/2010/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được cấu thành từ hai kênh độc lập: dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kinh phí, sổ chi tiết hoạt động giai đoạn 2015 - 2017 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp; và dữ liệu sơ cấp thu thập qua đợt khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018.

Quy mô mẫu điều tra gồm 200 đối tượng khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện. Cụ thể, khối nội bộ gồm 100 cán bộ công nhân viên (3 thành viên Ban Giám hiệu, 5 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế toán, 55 giảng viên trực tiếp giảng dạy và 37 nhân viên phục vụ); khối người học gồm 100 sinh viên đang học tập tại trường và cựu sinh viên.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác quy mô, tốc độ tăng trưởng của từng khoản mục thu chi. Phương pháp so sánh ngang và so sánh dọc được áp dụng để đối chiếu tỷ lệ thực hiện so với dự toán kế hoạch qua từng năm tài khóa. Phương pháp đánh giá cho điểm thang đo Likert được sử dụng để phân tích mức độ hài lòng của cán bộ và người học. Sự kết hợp này mang lại độ tin cậy khoa học cao, giúp phản ánh chân thực năng lực quản trị của bộ máy tài chính gồm 8 nhân sự tại trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu dự toán và thực hiện nguồn thu có sự dịch chuyển tích cực nhưng vẫn mang tính phụ thuộc. Năm 2015, thu từ ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng áp đảo với 56,9% (tương ứng 28.152 triệu đồng), giảm dần xuống mức bình quân giảm 6,11%/năm trong giai đoạn 2015 - 2017. Ngược lại, dự toán thu từ hoạt động sự nghiệp (chủ yếu là học phí và lệ phí) tăng trưởng bình quân 7,82%/năm, tăng từ 16.823 triệu đồng (chiếm 42,6% tổng dự toán năm 2015). Khoản thu khác từ viện trợ và tài trợ chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ đạt 200 triệu đồng (tương đương 0,4% đến 0,5% tổng nguồn thu).

Thứ hai, quy mô đào tạo dịch chuyển mạnh mẽ từ đào tạo nghề sang bậc đại học. Năm học 2015 - 2016, trường tuyển sinh khóa đại học đầu tiên với 60 sinh viên, sau đó tăng lên 90 sinh viên ở năm học 2016 - 2017 (tăng 50%) và đạt 150 sinh viên ở năm học 2017 - 2018 (tăng 67%), đạt mức tăng trưởng bình quân 158,5%. Ở chiều ngược lại, quy mô đào tạo trung cấp giảm dần từ 450 học sinh năm 2015 xuống 380 học sinh năm 2016 (giảm 16%) và còn 300 học sinh năm 2017 (giảm 21%). Tổng quy mô người học toàn trường duy trì ở mức khoảng 2.450 học sinh sinh viên.

Thứ ba, công tác chấp hành dự toán chi được kiểm soát chặt chẽ, không xảy ra hiện tượng thâm hụt ngân sách. Tổng chi thực tế năm 2015 đạt 34.492 triệu đồng và tăng lên 43.664 triệu đồng vào năm 2017 (mức tăng tuyệt đối 9.172 triệu đồng, tương ứng tăng 26,6%). Trong cơ cấu chi thường xuyên, chi cho con người (nhóm 1) chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 40%; chi nghiệp vụ chuyên môn đào tạo (nhóm 3) chiếm hơn 30%; chi quản lý hành chính (nhóm 2) duy trì từ 10% đến 15%; chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định (nhóm 4) chiếm xấp xỉ 10%.

Thứ tư, chất lượng đội ngũ giảng viên và bộ máy quản lý tài chính có sự phân hóa. Đến ngày 31/12/2017, toàn trường có 280 giảng viên, trong đó tỷ lệ có trình độ trên đại học đạt 54% (gồm 2 Phó Giáo sư, 12 Tiến sĩ, 150 Thạc sĩ và 116 Cử nhân đại học). Bộ máy kế toán gồm 8 cán bộ (1 tiến sĩ, 4 thạc sĩ, 3 cử nhân) vận hành theo mô hình tập trung trên phần mềm Misa Mimosa, tuy nhiên vẫn còn tình trạng kiêm nhiệm nhiều đầu việc và phân công nhiệm vụ chưa thực sự chuyên môn hóa.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp bình quân 6,11%/năm phản ánh đúng định hướng chuyển đổi tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Việc gia tăng nguồn thu sự nghiệp thêm 7,82%/năm là nỗ lực bù đắp kịp thời nhờ đa dạng hóa ngành nghề và mở rộng quy mô đại học.

Khi đối chiếu với các trường đại học công lập tự chủ tiêu biểu như Đại học Ngoại thương (năm 2017 huy động 520 triệu đồng từ 4 đề tài NCKH do doanh nghiệp đặt hàng và dành hơn 3 tỷ đồng cho 22 nhóm nghiên cứu mũi nhọn giai đoạn 2017 - 2019), nguồn thu từ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội vẫn còn rất khiêm tốn, chỉ đạt khoảng 200 triệu đồng.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được mô tả sống động thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu (thể hiện sự thu hẹp của phần ngân sách từ 56,9% xuống dưới 53% và sự mở rộng của thu sự nghiệp), kết hợp với bảng cân đối thu chi liên năm (minh chứng cho sự an toàn tài chính khi doanh thu 45.852 triệu đồng luôn cao hơn chi phí 43.664 triệu đồng vào năm 2017) và sơ đồ tổ chức bộ máy phân cấp 5 chức danh kế toán trực thuộc Kế toán trưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản và quy chế chi tiêu nội bộ. Ban Giám hiệu cần chủ trì rà soát, thay thế Quyết định số 1175A/QĐ-ĐHCNDMHN và Quyết định số 386/QĐ-ĐHCNDMHN; chuẩn hóa lại các định mức khoán chi hội thảo, tiền cước điện thoại, công tác phí và đơn giá thanh toán giờ vượt định mức. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 8% chi phí quản lý hành chính gián tiếp trong niên độ 2019 - 2021.

Thứ hai, kiện toàn cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực bộ máy kế toán tài chính. Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp Phòng Tài chính - Kế toán tái cơ cấu 8 nhân sự hiện có, phân định rõ quyền hạn của 5 vị trí chuyên trách: kế toán ngân sách, kế toán tài sản, kế toán đầu tư, kế toán thu sự nghiệp và thủ quỹ. Thực hiện mục tiêu 100% cán bộ tài chính hoàn thành các khóa đào tạo nâng cao chuẩn mực kế toán công và quản trị tài chính hiện đại trước quý 4 năm 2020.

Thứ ba, đẩy mạnh thương mại hóa hoạt động dịch vụ và chuyển giao công nghệ dệt may. Trung tâm Sản xuất Dịch vụ và Phòng Tuyển sinh - Quản lý Doanh nghiệp cần phối hợp với Tập đoàn Dệt may Việt Nam đẩy mạnh các hợp đồng nghiên cứu, gia công kỹ thuật cao và đào tạo ngắn hạn theo đơn đặt hàng. Mục tiêu nâng tỷ trọng thu sự nghiệp và dịch vụ lên mức 60% tổng cơ cấu thu vào năm 2022.

Thứ tư, hiện đại hóa công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và ứng dụng công nghệ thông tin. Ban Thanh tra Giáo dục và Phòng Tài chính - Kế toán cần nâng cấp phần mềm kế toán Misa Mimosa sang hệ thống quản trị ERP tích hợp dữ liệu thu học phí online; thiết lập quy trình kiểm tra nội bộ định kỳ hàng quý nhằm kéo giảm tỷ lệ sai sót, chậm trễ chứng từ quyết toán xuống dưới 2% từ năm học 2019 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám hiệu, Hội đồng trường và các nhà quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đang thực hiện lộ trình tự chủ tài chính. Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phương pháp điều hành ngân sách an toàn.

Nhóm 2: Chuyên viên kế toán, kế toán trưởng và cán bộ làm công tác kế hoạch - tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Luận văn cung cấp khung mẫu biểu dự toán thu chi 4 nhóm mục và quy trình kiểm soát thanh quyết toán chặt chẽ.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp 200 mẫu với chuỗi số liệu tài chính liên năm.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Nội dung nghiên cứu đóng góp căn cứ thực tiễn để ban hành các chính sách giao quyền tự chủ và phân bổ ngân sách gắn với kiểm định chất lượng đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn thu của Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn thu phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách nhà nước cấp, chiếm tỷ trọng 56,9% năm 2015 (tương đương 28.152 triệu đồng). Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp chiếm 42,6% (16.823 triệu đồng) và tăng trưởng bình quân 7,82%/năm, trong khi thu khác chỉ chiếm dưới 0,5% (khoảng 200 triệu đồng).

Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu và phương pháp điều tra nào để thu thập dữ liệu sơ cấp? Tác giả đã triển khai điều tra chọn mẫu phân tầng với 200 phiếu khảo sát hợp lệ từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018. Mẫu khảo sát gồm 100 cán bộ, giảng viên (3 lãnh đạo, 5 cán bộ kế toán, 55 giảng viên, 37 nhân viên) và 100 sinh viên để đánh giá toàn diện các quy chế thu chi.

Kết quả cân đối thu chi thực tế của nhà trường được thể hiện qua các con số nào? Nhà trường duy trì quản lý tài chính an toàn và không bị lạm chi. Năm 2015, tổng thu đạt 45.163 triệu đồng và tổng chi là 34.492 triệu đồng; đến năm 2017, tổng nguồn kinh phí đạt 45.852 triệu đồng trong khi tổng chi thực hiện là 43.664 triệu đồng.

Những điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý tài chính tại trường là gì? Nghiên cứu nhận diện 4 hạn chế chính: nguồn thu ngoài ngân sách còn đơn điệu; hoạt động nghiên cứu khoa học tạo nguồn thu thấp dưới 1%; cơ cấu bộ máy 8 cán bộ kế toán còn làm việc kiêm nhiệm; và công tác giải ngân cho đầu tư xây dựng cơ bản đôi khi chưa đáp ứng kịp nhu cầu.

Mô hình tự chủ của các trường đại học khác mang lại bài học kinh nghiệm gì cho nhà trường? Kinh nghiệm từ Đại học Ngoại thương cho thấy việc khai thác 4 đề tài NCKH đặt hàng từ doanh nghiệp thu về 520 triệu đồng năm 2017 và đầu tư hơn 3 tỷ đồng cho 22 nhóm nghiên cứu. Đây là cơ sở để trường Dệt may đẩy mạnh thương mại hóa dịch vụ công nghệ may mặc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và pháp lý về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học công lập trực thuộc tập đoàn kinh tế.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2015 - 2017 với quy mô kinh phí đạt 45.852 triệu đồng và quản soát tổng chi 43.664 triệu đồng, giữ vững cân đối thu chi.
  • Nhận định sâu sắc tác động của đội ngũ 280 giảng viên (54% có trình độ sau đại học) và bộ máy kế toán 8 cán bộ đối với hiệu quả điều hành ngân sách.
  • Xác lập 5 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng tỷ trọng thu sự nghiệp lên 60% và giảm chi phí hành chính 8% giai đoạn 2019 - 2022.
  • Xây dựng thành công bộ chỉ tiêu đánh giá và công cụ điều tra 200 mẫu khảo sát có tính ứng dụng cao cho các cơ sở giáo dục chuyển đổi tự chủ.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện và luận cứ khoa học sắc bén, giúp Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội tháo gỡ điểm nghẽn quản trị tài chính. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi nhà trường hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ mới trong năm 2019 và số hóa hệ thống tài chính giai đoạn 2020 - 2022. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác trực tiếp các mô hình và giải pháp trong công trình để ứng dụng vào thực tiễn quản trị đơn vị sự nghiệp.