Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao là yêu cầu mang tính chiến lược của quốc gia. Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030 có trên 70% lực lượng lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Để hiện thực hóa mục tiêu này, hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập giữ vai trò nòng cốt. Tuy nhiên, việc chuyển đổi cơ chế quản lý từ bao cấp sang tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP đang tạo ra nhiều thách thức lớn đối với việc cân đối nguồn thu và chi tiêu ngân sách.
Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng, tiền thân là Trường lái xe Quân khu 4 thành lập từ năm 1959, đóng quân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích đất quản lý là 188.765 m2 và sở hữu 126 xe ô tô dạy lái. Nhà trường đảm nhiệm sứ mệnh đào tạo nghề kỹ thuật và giải quyết việc làm cho quân nhân xuất ngũ cũng như người lao động tại 6 tỉnh miền núi Đông Bắc. Dù đạt được nhiều thành tích xuất sắc, công tác quản lý tài chính của trường giai đoạn 2018 - 2021 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách chưa tương xứng với quy mô cơ sở vật chất, công tác lập dự toán còn bị động trước biến động thị trường và quy chế khoán chi nội bộ chưa tạo được động lực đột phá.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại nhà trường trong giai đoạn 2018 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ trường gia tăng tỷ lệ tự chủ tài chính lên mức 45% đến 50%, bảo đảm tối ưu hóa nguồn lực công và nâng cao thu nhập cho đội ngũ cán bộ, giáo viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu là nền tảng cốt lõi giúp chuẩn hóa toàn bộ quy trình khảo sát và phân tích trong luận văn.
Khung lý thuyết áp dụng
Đề tài vận dụng Lý thuyết quản lý tài chính công trong đơn vị sự nghiệp có thu và Lý thuyết tự chủ tài chính theo định hướng kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Khung nghiên cứu tích hợp các quy định pháp lý hiện hành, trọng tâm là Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 26/2008/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính của đơn vị sự nghiệp quân đội.
Mô hình nghiên cứu quản lý tài chính tại nhà trường được thiết lập theo chu trình khép kín gồm ba khâu then chốt: lập dự toán thu chi, tổ chức phân bổ chấp hành ngân sách, và thực hiện quyết toán, kiểm tra, kiểm soát tài chính. Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên môn trụ cột:
Thứ nhất, tự chủ tài chính: Quyền tự quyết của đơn vị trong việc khai thác nguồn thu, phân bổ chi tiêu thường xuyên và quản lý tài sản gắn liền với nghĩa vụ giải trình trước pháp luật.
Thứ hai, nguồn thu sự nghiệp: Khoản tiền thu hợp pháp từ học phí, lệ phí đào tạo, sát hạch lái xe và cung ứng dịch vụ kỹ thuật.
Thứ ba, chi thường xuyên: Toàn bộ chi phí vận hành thường nhật nhằm thực hiện chức năng đào tạo, gồm chi thanh toán cá nhân và chi hoạt động chuyên môn.
Thứ tư, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Quỹ tài chính bắt buộc trích lập tối thiểu 25% từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi để tái đầu tư trang thiết bị giảng dạy.
Thứ năm, thu nhập tăng thêm: Khoản chi trả bổ sung cho người lao động dựa trên hiệu quả công việc, khống chế trần không vượt quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ do Nhà nước quy định.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách kế toán của Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng trong giai đoạn 2018 - 2021.
Về dữ liệu sơ cấp, cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 130 cán bộ quản lý và giáo viên, rút ra từ tổng thể 192 cán bộ, viên chức của nhà trường. Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của nhà nghiên cứu Slovin năm 1984 với mức ý nghĩa sai số 0,05 nhằm bảo đảm độ tin cậy thống kê đạt 95%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm thu thập ý kiến khách quan từ đầy đủ các phòng ban chức năng, các khoa chuyên môn và các trung tâm đào tạo lái xe.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp kỹ thuật so sánh chỉ số tuyệt đối, chỉ số tương đối và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 điểm là Kém đến 5,00 điểm là Rất tốt) là nhằm lượng hóa chính xác các nhận định định tính về quy trình lập dự toán, quản lý tài sản và kiểm tra nội bộ. Phương pháp này mang lại tính khoa học cao, giúp đối chiếu sát thực giữa số liệu tài chính văn bản và trải nghiệm thực tế của người lao động. Toàn bộ thông tin khảo sát được xử lý và phân tổ đồng bộ trên máy tính bằng phần mềm chuyên dụng trong năm 2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần này tập trung phân tích các dữ liệu định lượng và định tính thu được từ hoạt động tài chính thực tế của nhà trường.
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về cơ cấu nguồn thu tài chính: Ngân sách Nhà nước và Ngân sách Quốc phòng cấp vẫn là nguồn lực giữ vai trò huyết mạch, bình quân chiếm từ 62% đến 68% tổng nguồn thu của đơn vị qua các năm. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp (chủ yếu từ học phí, lệ phí thi tốt nghiệp và dịch vụ sát hạch lái xe) chiếm tỷ trọng khoảng 32% đến 38%. Tốc độ tăng trưởng nguồn thu dịch vụ bình quân đạt 8,5% mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2021, phản ánh nỗ lực tự chủ nhưng vẫn chưa khai thác hết công suất cơ sở vật chất.
Thứ hai, về cơ cấu các khoản chi: Chi thường xuyên chiếm tỷ lệ áp đảo trên 78% tổng chi ngân sách của nhà trường. Trong đó, chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và phụ cấp ngành) chiếm xấp xỉ 65% tổng chi thường xuyên, tạo áp lực lớn lên ngân sách vận hành. Chi mua sắm, duy tu và sửa chữa tài sản cố định chỉ chiếm từ 14% đến 18%, phần lớn phụ thuộc vào kinh phí cấp phát từ cấp trên.
Thứ ba, về chất lượng lập và thực hiện dự toán: Kết quả khảo sát 130 cán bộ, giáo viên ghi nhận điểm đánh giá chung về công tác lập dự toán đạt 3,62/5,00 điểm, thuộc mức Tốt. Tuy nhiên, tiêu chí về sự tham gia chủ động của các tổ bộ môn cơ sở chỉ đạt mức Trung bình với 3,15/5,00 điểm. Tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán đầu năm và số quyết toán thực tế thường dao động từ 7% đến 12%, chủ yếu do biến động giá xăng dầu đào tạo lái xe và chi phí vật tư cơ khí.
Thứ tư, về hiệu quả quản trị tài sản và trích lập quỹ: Nhà trường quản lý đồng bộ 188.765 m2 diện tích mặt bằng cùng 126 xe dạy lái. Tuy nhiên, mức trích lập vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ đạt tỷ lệ tối thiểu khoảng 25% đến 28% phần chênh lệch thu chi, chưa tích lũy đủ nguồn vốn lớn để chủ động đổi mới công nghệ xưởng thực hành hiện đại.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên bắt nguồn từ mô hình trường nghề công lập trong lực lượng vũ trang. Nhà trường chịu sự quản lý song trùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, dẫn đến quy trình phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật đôi khi có độ trễ nhất định. Bên cạnh đó, tư duy bao cấp và tâm lý e ngại rủi ro trong quản lý tài chính vẫn còn hiện diện ở một số bộ phận.
So sánh với thực tiễn tại Trường Cao đẳng nghề số 21 - Bộ Quốc phòng và Trường Cao đẳng nghề Bắc Ninh, các cơ sở này đã sớm bứt phá nhờ liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp, giúp nguồn thu ngoài ngân sách chiếm tới trên 40% tổng thu. Rõ ràng, Trường Cao đẳng nghề số 1 còn tiềm năng rất lớn để mở rộng các gói dịch vụ đào tạo kỹ thuật cho các khu công nghiệp tại địa phương.
Về mặt trình bày quản trị, các số liệu phân tích trên có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua việc kết hợp biểu đồ cột thể hiện biến động tổng thu chi giai đoạn 2018 - 2021 và biểu đồ tròn phân rã cơ cấu 5 khoản mục chi thường xuyên. Cách thức mô tả đồ họa này giúp ban lãnh đạo nhận diện ngay sự mất cân đối để điều chỉnh kịp thời cơ chế khoán kinh phí.
Đề xuất và khuyến nghị
Để hoàn thiện công tác quản lý tài chính và thích ứng với cơ chế tự chủ mới, nhà trường cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:
Giải pháp 1: Khai thác và mở rộng tối đa các nguồn thu dịch vụ đào tạo ngoài ngân sách.
Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu chỉ đạo trực tiếp Phòng Đào tạo phối hợp cùng các khoa chuyên môn và Trung tâm sát hạch lái xe.
Động từ hành động: Tận dụng cơ sở vật chất 52.400 m2 thao trường bãi tập để mở rộng quy mô sát hạch lái xe ô tô; liên kết với các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Thái Nguyên, Bắc Ninh để ký hợp đồng đào tạo nghề Hàn công nghệ cao và Công nghệ ô tô.
Chỉ số mục tiêu và lộ trình: Nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 45% đến 50% tổng nguồn tài chính của trường trong giai đoạn 2023 - 2025.
Giải pháp 2: Tiết kiệm chi thường xuyên thông qua áp dụng triệt để cơ chế khoán kinh phí nội bộ.
Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì, phối hợp với các phòng, khoa, trung tâm.
Động từ hành động: Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ; giao định mức khoán chi văn phòng phẩm, chi điện nước, xăng dầu thực hành cho từng đơn vị trực thuộc; gắn trách nhiệm của trưởng bộ phận với kết quả tiết kiệm chi.
Chỉ số mục tiêu và lộ trình: Cắt giảm tối thiểu 8% đến 10% chi phí nghiệp vụ hành chính và hao phí nhiên liệu hàng năm, áp dụng ngay từ đầu năm 2023.
Giải pháp 3: Nâng cao năng lực chuyên môn và số hóa bộ máy tài chính kế toán.
Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và Phòng Tài chính - Kế toán.
Động từ hành động: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuẩn mực kế toán công; triển khai đồng bộ phần mềm kế toán quản trị số hóa nhằm tự động hóa quy trình theo dõi hóa đơn chứng từ.
Chỉ số mục tiêu và lộ trình: Bảo đảm 100% cán bộ kế toán đạt chuẩn nghiệp vụ; giảm 50% thời gian xử lý hồ sơ thanh quyết toán trước năm 2024.
Giải pháp 4: Siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra tài chính và quản lý tài sản công.
Chủ thể thực hiện: Ban Thanh tra nhân dân phối hợp Phòng Hậu cần và Phòng Kỹ thuật.
Động từ hành động: Thiết lập quy trình kiểm tra chéo định kỳ; kiểm kê hiện trạng sử dụng 126 xe ô tô dạy lái và 6.450 m2 xưởng thực hành.
Chỉ số mục tiêu và lộ trình: Thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi năm; công khai minh bạch 100% số liệu tài chính theo đúng quy định pháp luật giai đoạn 2023 - 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
Nhóm 1: Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề thuộc lực lượng vũ trang. Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về quản lý tài chính trong môi trường quân đội, giúp lãnh đạo nhà trường xây dựng mô hình tự chủ tài chính linh hoạt mà vẫn giữ vững kỷ luật quốc phòng tại địa bàn 6 tỉnh Quân khu 1.
Nhóm 2: Đội ngũ kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập. Luận văn là cẩm nang hữu ích về kỹ thuật lập dự toán, quy trình phân bổ ngân sách, công thức xử lý dữ liệu và kinh nghiệm áp dụng cơ chế khoán chi nội bộ nhằm tối ưu hóa các khoản mục chi thường xuyên.
Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Công trình cung cấp bức tranh thực nghiệm chân thực, hỗ trợ các cơ quan chức năng hoàn thiện khung pháp lý và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đào tạo nghề thích ứng với xu hướng tự chủ tài chính sau năm 2022.
Nhóm 4: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo sát theo công thức Slovin và cách thức xây dựng hệ thống giải pháp tài chính khả thi với chỉ tiêu định lượng rõ ràng.
Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là 5 câu hỏi thường gặp về công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng:
Câu hỏi 1: Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý tài chính tại trường hiện nay là gì?
Trả lời: Thách thức cốt lõi là sự phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước và quốc phòng cấp khi nguồn này chiếm khoảng 65% tổng thu. Trong khi đó, việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP đòi hỏi trường phải tự cân đối thu chi, song mức thu học phí bị khống chế nghiêm ngặt bởi khung trần nhà nước và đối tượng phục vụ chủ yếu là người nghèo, bộ đội xuất ngũ.
Câu hỏi 2: Cỡ mẫu 130 người được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Trả lời: Cỡ mẫu 130 cán bộ, giáo viên được tính toán chuẩn xác theo công thức Slovin năm 1984 từ tổng thể 192 cán bộ của trường. Với sai số cho phép 5% và độ tin cậy 95%, quy mô mẫu này bảo đảm phản ánh khách quan thực trạng lập dự toán và chấp hành ngân sách tại đơn vị.
Câu hỏi 3: Nhà trường phân phối khoản chênh lệch thu lớn hơn chi như thế nào?
Trả lời: Theo quy định tài chính đơn vị sự nghiệp, trường ưu tiên trích tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái tạo tài sản. Sau đó, phần còn lại dùng để chi trả thu nhập tăng thêm không vượt quá 2 lần quỹ lương ngạch bậc và trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa 3 tháng lương.
Câu hỏi 4: Đâu là giải pháp trọng tâm để trường tăng nguồn thu dịch vụ ngoài ngân sách?
Trả lời: Trường cần tận dụng diện tích 52.400 m2 thao trường để nâng cao công suất đào tạo và sát hạch lái xe, đồng thời chủ động ký hợp đồng cung ứng nhân lực kỹ thuật cơ khí, công nghệ ô tô cho các doanh nghiệp, phấn đấu tăng 15% doanh thu dịch vụ hàng năm.
Câu hỏi 5: Điểm khác biệt căn bản của quản lý tài chính trường nghề quân đội là gì?
Trả lời: Khác với cơ sở dân sự, trường nghề quân đội vừa tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước, vừa chấp hành nghiêm các điều lệnh tài chính quốc phòng của Bộ Quốc phòng. Các khoản chi gắn chặt với nhiệm vụ chính trị, ưu tiên huấn luyện kỹ thuật phục vụ an ninh quốc phòng song song với đào tạo nghề cho xã hội.
Kết luận
Nghiên cứu về quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng nghề số 1 - Bộ Quốc phòng đã đạt được những kết quả quan trọng:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính tại các cơ sở đào tạo nghề công lập đặc thù lực lượng vũ trang.
- Phân tích sâu sắc thực trạng thu chi giai đoạn 2018 - 2021 trên quy mô quản lý 188.765 m2 đất và 192 cán bộ giảng viên.
- Đo lường thực nghiệm khoa học qua 130 phiếu khảo sát, chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác lập dự toán và khoán chi nội bộ.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm đưa tỷ trọng thu sự nghiệp đạt 45% đến 50% tổng nguồn thu của đơn vị.
- Hoàn thiện lộ trình cải tiến quy trình kế toán, siết chặt quản trị tài sản và tiết kiệm 8% đến 10% chi thường xuyên đến năm 2025.
Luận văn khẳng định việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính là chìa khóa quyết định sự phát triển bền vững của nhà trường trong giai đoạn mới. Các cơ sở đào tạo nghề và các nhà quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng các giải pháp và mô hình phân bổ nguồn lực này vào thực tiễn để nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng ngân sách công.