Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách nhà nước giữ vai trò trung tâm trong việc bảo đảm các nguồn lực tài chính cho hoạt động quản lý công, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc phòng, an ninh và thực thi chính sách đối ngoại. Ở cấp địa phương, ngân sách cấp huyện là bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính công, đóng vai trò trực tiếp trong điều hành các hoạt động hành chính và cung cấp dịch vụ công cơ sở. Để nâng cao hiệu quả phân bổ và ngăn ngừa thất thoát lãng phí, công tác quản lý thu - chi ngân sách đòi hỏi một hệ thống kế toán chính xác, minh bạch và kịp thời nhằm cung cấp thông tin cho cấp có thẩm quyền ra quyết sách.

Tại địa bàn huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai – một huyện miền núi biên giới có đặc thù kinh tế nông nghiệp và hơn 50% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số – nguồn thu ngân sách địa phương còn nhiều hạn chế, đặc biệt nguồn thu tiền sử dụng đất trong giai đoạn 2021–2023 không đạt kế hoạch do các vướng mắc về cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất. Mặt khác, nhu cầu chi tiêu công vẫn chịu áp lực lớn từ các khoản chi hành chính, sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp y tế và công tác khắc phục khó khăn sau dịch bệnh Covid-19. Một số đơn vị cơ sở chưa chủ động trong công tác lập dự toán, làm phát sinh nhiều khoản bổ sung ngoài dự toán và tiến độ giải ngân đầu tư công còn chậm. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng kế toán chi hoạt động tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai nhằm đánh giá việc chấp hành kỷ luật tài chính và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán chi ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi hoạt động từ Ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai, từ đó đưa ra giải pháp cải tiến công tác này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi hoạt động trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.
  • Thứ hai, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi hoạt động tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
  • Thứ ba, đề xuất giải pháp cải thiện công tác kế toán chi hoạt động tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi hoạt động từ nguồn ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán chi hoạt động từ nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm công tác lập dự toán, chấp hành dự toán (thực hiện chi ngân sách) và công tác quyết toán ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính công và chế độ kế toán nhà nước:

  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13), trọng tâm là Điều 4 (khái niệm ngân sách và chi thường xuyên) và Điều 8 (nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước); Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Thông tư số 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước; Thông tư số 162/2014/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn và khấu hao tài sản cố định trong cơ quan nhà nước.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Phản ánh theo nguyên tắc kế toán kép đối với tài khoản trong bảng (loại 1 đến loại 9) và kế toán đơn đối với tài khoản ngoài bảng (loại 0). Trong đó, tài khoản ngoài bảng trọng yếu là Tài khoản 008 (Dự toán chi hoạt động), chia tách theo niên độ (TK 0081 - năm trước, TK 0082 - năm nay) và hình thức sử dụng (tạm ứng, thực chi, thường xuyên, không thường xuyên). Tài khoản trong bảng sử dụng Tài khoản 611 (Chi phí hoạt động), gồm 6111 (chi hoạt động thường xuyên) và 6112 (chi không thường xuyên), cùng Tài khoản 911 (Xác định kết quả) và Tài khoản 112 (Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng).
  • Quy trình ghi sổ: Khảo sát lý thuyết về ba hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ Cái.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu tại Phòng Tài chính - Kế hoạch; phỏng vấn, khảo sát ý kiến cán bộ kế toán phụ trách chuyên môn; nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán; thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối tài khoản, báo cáo tài chính (mẫu B01/BCTC), báo cáo quyết toán (mẫu B01/BCQT), bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ gốc giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp so sánh số liệu qua chuỗi thời gian 3 năm để đánh giá xu hướng biến động của nguồn lực lao động, tài sản cố định và nguồn kinh phí hoạt động; phương pháp tổng hợp và phân tích định tính (đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát nội bộ) kết hợp phân tích định lượng (tổng hợp, thống kê mức độ chấp hành dự toán ngân sách).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi hoạt động từ ngân sách nhà nước

Chương này tập trung chuẩn hóa các khái niệm, quy tắc và nghiệp vụ hạch toán chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp. Tác giả phân tích bản chất của chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ nhà nước phục vụ thực thi nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội. Khoản chi hoạt động được phân định thành:

  • Chi thường xuyên (kinh phí giao tự chủ): Gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
  • Chi không thường xuyên (kinh phí không giao tự chủ): Gồm chi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn đối ứng dự án, nhiệm vụ đột xuất, tinh giản biên chế và đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị theo phê duyệt.

Tác giả hệ thống hóa danh mục chứng từ kế toán bắt buộc theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, bao gồm Phiếu chi (C41-BB), Giấy đề nghị thanh toán (C43-BB), Giấy đi đường (C16-HĐ), Bảng thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp (C02-HĐ), Bảng kê chi tiền dự hội nghị (C44-HĐ), Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, chương 1 mô tả cấu trúc luân chuyển chứng từ, kết cấu tài khoản hạch toán doanh thu - chi phí và sơ đồ trình tự ghi sổ theo ba hình thức kế toán truyền thống, làm cơ sở đối chiếu với thực tiễn đơn vị.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi hoạt động tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai (Mã số thuế: 5900281257; Mã QHNS: 1069756; Mã ngành kinh tế: 341; Mã chương: 618; đóng tại số 277 Hùng Vương, Thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai). Đơn vị là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, đồng thời đóng vai trò là đơn vị dự toán cấp 1 kiêm đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách.

Bộ máy của đơn vị gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó Trưởng phòng và các chuyên viên phụ trách ngân sách, tài chính xã, kế toán nội bộ, công sản và giá. Tình hình nhân sự và biến động tài sản, nguồn kinh phí của đơn vị trong giai đoạn 2021–2023 được tác giả tổng hợp cụ thể:

Tiêu chí Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng số lao động (người) 8 6 7
- Nam 2 2 2
- Nữ 6 4 5
- Trình độ trên đại học 2 2 2
- Trình độ đại học 6 4 5
- Số lượng Đảng viên 8 6 7
Tài sản cố định (đồng) 1.149.591.994 1.136.837.500 1.124.337.500
- Tài sản cố định hữu hình 17.754.494 6.875.000 0
- Tài sản cố định vô hình 1.131.837.500 1.129.962.500 1.124.337.500
Nguồn vốn từ NSNN cấp (đồng) 1.149.591.994 1.136.837.500 1.124.337.500

Về chính sách và hình thức kế toán, đơn vị áp dụng niên độ từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên máy tính thông qua việc kết hợp hệ thống phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp và hệ thống Tabmis (Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc).

Công tác kế toán chi hoạt động tại đơn vị trải qua các giai đoạn:

  1. Công tác lập dự toán: Thực hiện định kỳ vào tháng 7 (quý III) hàng năm qua 4 bước: (1) Xác định nguồn thu và nhu cầu chi dự kiến dựa trên số liệu năm trước; (2) Lập bảng dự toán chi tiết theo mục lục ngân sách; (3) Gửi cơ quan thẩm định là Ủy ban nhân dân huyện; (4) Tiếp nhận quyết định giao dự toán để triển khai và giám sát từ ngày 01/01 năm sau.
  2. Công tác chấp hành và hạch toán chi hoạt động thường xuyên: Phản ánh chi tiết theo Chương 618 – Loại 340 – Khoản 341. Nghiệp vụ chi gồm: chi thanh toán tiền lương (Mục 6000, Tiểu mục 6001), phụ cấp lương (Mục 6100, Tiểu mục 6101, 6102, 6113, 6115, 6124), các khoản trích đóng góp bảo hiểm và công đoàn (Mục 6300, Tiểu mục 6301, 6302, 6303, 6349), dịch vụ công cộng như tiền điện, tiền nước (Mục 6500), vật tư văn phòng phẩm (Mục 6550), thông tin liên lạc, cước internet (Mục 6600) và thuê mướn lao động (Mục 6750).
  3. Công tác quyết toán: Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái với hệ thống Kho bạc Nhà nước, lập Báo cáo tài chính (B01/BCTC) và Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (B01/BCQT) cuối năm.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi hoạt động tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai

Dựa trên thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tích cực và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Đơn vị chấp hành nghiêm túc quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015 và Thông tư 107/2017/TT-BTC; đội ngũ công chức có trình độ chuyên môn cao (100% đạt trình độ đại học và sau đại học); hệ thống kế toán máy và việc ứng dụng Tabmis giúp tăng tính kịp thời trong hạch toán và kiểm soát nguồn kinh phí.
  • Hạn chế: Quy mô biên chế giảm trong khi khối lượng công việc theo dõi toàn huyện rất lớn, dễ tạo áp lực công việc cho chuyên viên phụ trách; công tác dự toán ở một số đơn vị trực thuộc cấp dưới chưa sát với thực tế phát sinh, dẫn đến tình trạng xin bổ sung dự toán trong năm; tiến độ giải ngân một số dự án và chương trình mục tiêu quốc gia còn chậm; nguồn thu tiền sử dụng đất tại địa phương sụt giảm gây khó khăn cho việc cân đối ngân sách tổng thể.

Từ các phân tích trên, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán chi ngân sách: Cần bám sát tình hình thực tế và định mức chi tiêu nội bộ, hạn chế tối đa việc điều chỉnh và bổ sung dự toán ngoài kế hoạch.
  • Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ và kiểm soát chi: Thực hiện rà soát nghiêm ngặt các hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán và chứng từ rút dự toán nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ trước khi gửi sang Kho bạc Nhà nước.
  • Đẩy mạnh hoàn thiện hệ thống thông tin và bồi dưỡng nhân lực: Tổ chức tập huấn chuyên sâu về phần mềm quản lý và nghiệp vụ kế toán cho đội ngũ cán bộ, sắp xếp luân chuyển công việc hợp lý để giảm tải áp lực cho bộ phận kế toán nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế hoạt động kế toán tài chính công tại đơn vị:

  • Cung cấp số liệu chính xác về tình hình tài chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai: Tổng giá trị tài sản và nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, từ 1.149.591.994 đồng năm 2021 xuống 1.136.837.500 đồng năm 2022 và đạt 1.124.337.500 đồng năm 2023. Trong đó, tài sản cố định hữu hình giảm từ 17.754.494 đồng (năm 2021) xuống 6.875.000 đồng (năm 2022) và về mức 0 đồng vào năm 2023 do đã tính đủ hao mòn lũy kế; tài sản cố định vô hình giảm từ 1.131.837.500 đồng xuống 1.124.337.500 đồng.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và tổ chức hạch toán chi tiết các khoản chi thường xuyên theo đúng Mục lục ngân sách (Chương 618 – Loại 340 – Khoản 341) trên phần mềm kế toán và hệ thống Tabmis.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu gắn lý luận kế toán hành chính sự nghiệp vào một đơn vị đặc thù là cơ quan tham mưu tài chính cấp huyện ở khu vực miền núi. Tác giả tự đánh giá các giải pháp đề xuất mang tính chủ quan nhưng xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại đơn vị, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do tác giả tự xác định và ghi nhận:

  • Hạn chế: Do sự giới hạn về mặt thời gian thực tập, phạm vi nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, đề tài chưa thể bao quát toàn diện mọi khía cạnh chuyên sâu của công tác kế toán ngân sách; dữ liệu mới chỉ tập trung phân tích số liệu thứ cấp của riêng cơ quan Phòng Tài chính - Kế hoạch trong phạm vi hẹp 3 năm (2021–2023), chưa phân tích chuyên sâu mối quan hệ quyết toán ngân sách với toàn bộ các đơn vị dự toán cơ sở trực thuộc huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác thẩm định, thanh tra và quyết toán ngân sách đối với toàn bộ các đơn vị thụ hưởng ngân sách huyện (khối giáo dục, y tế, ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn huyện Ia Grai, đồng thời đánh giá chuyên sâu hơn về hiệu quả vận hành của phần mềm quản lý ngân sách Tabmis trong công tác kiểm soát chi tiêu công.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công và Quản lý nhà nước: Cung cấp nguồn tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về việc áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC, Thông tư 324/2016/TT-BTC và Luật Ngân sách nhà nước 2015 tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện.
  • Cán bộ, chuyên viên kế toán tại các cơ quan hành chính sự nghiệp: Tham khảo quy trình 4 bước lập dự toán chi hoạt động vào tháng 7 hàng năm, trình tự hạch toán các tài khoản ngoài bảng TK 008, chi phí TK 611, xác định kết quả TK 911 và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương, dịch vụ mua ngoài qua Kho bạc Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hệ thống mục lục ngân sách nào?
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Luật Ngân sách nhà nước 2015 (Luật số 83/2015/QH13), Thông tư số 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước và Thông tư số 162/2014/TT-BTC về tỷ lệ hao mòn tài sản cố định.

2. Tài sản cố định và nguồn kinh phí của đơn vị biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng tài sản và nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp giảm dần qua từng năm: đạt 1.149.591.994 đồng năm 2021, giảm xuống 1.136.837.500 đồng năm 2022 và còn 1.124.337.500 đồng năm 2023. Trong đó, tài sản cố định hữu hình giảm từ 17.754.494 đồng năm 2021 xuống 0 đồng năm 2023 do trích khấu hao; tài sản cố định vô hình giảm từ 1.131.837.500 đồng xuống 1.124.337.500 đồng.

3. Đơn vị tổ chức quy trình lập dự toán ngân sách chi hoạt động hàng năm như thế nào?
Công tác lập dự toán diễn ra vào tháng 7 (quý III) hàng năm theo 4 bước: (1) Xác định nguồn thu và nhiệm vụ chi dựa trên số liệu thực tế năm trước; (2) Lập bảng dự toán chi tiết theo mã nội dung kinh tế; (3) Gửi Ủy ban nhân dân huyện thẩm định và chờ phê duyệt; (4) Tiếp nhận quyết định giao dự toán và triển khai thực hiện, giám sát chi tiêu từ ngày 01/01 của năm kế hoạch.

4. Cơ cấu nhân sự tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai có đặc điểm gì?
Trong giai đoạn 2021–2023, số lượng cán bộ công chức của phòng giảm từ 8 người (năm 2021) xuống 6 người (năm 2022) và tăng lên 7 người (năm 2023). Về trình độ học vấn, 100% cán bộ đạt trình độ từ đại học trở lên (năm 2023 có 2 người trình độ trên đại học và 5 người trình độ đại học), đồng thời 100% cán bộ là Đảng viên.

5. Các khoản chi hoạt động thường xuyên tại đơn vị được hạch toán theo các mục lục ngân sách cụ thể nào?
Các khoản chi thuộc Chương 618 – Loại 340 – Khoản 341, bao gồm: Mục 6000 (tiền lương), Mục 6100 (phụ cấp lương), Mục 6300 (các khoản đóng góp BHXH, BHYT, KPCĐ), Mục 6500 (dịch vụ công cộng như điện, nước), Mục 6550 (vật tư văn phòng phẩm), Mục 6600 (chi phí thông tin, liên lạc, mạng internet) và Mục 6750 (chi phí thuê mướn lao động).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp theo các chuẩn mực và thông tư kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng lập dự toán, quản lý chứng từ, hạch toán tài khoản và quyết toán chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ia Grai trong giai đoạn 2021–2023 bằng các số liệu thứ cấp cụ thể. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về nhân sự, biến động nguồn thu địa phương và việc phát sinh bổ sung ngoài dự toán, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao kỷ luật tài chính công tại đơn vị.