Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế (Đài TRT) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế. Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu thông tin, văn hóa - văn nghệ của nhân dân trên địa bàn tỉnh, đơn vị còn tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu như phát sóng quảng cáo, thông báo tuyển dụng, đấu giá, tin buồn, dịch vụ truyền dẫn phát sóng và mua bán bản quyền chương trình.

Trước yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và sự cạnh tranh ngày càng tăng trong mảng dịch vụ truyền thông, việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động nói riêng giữ vai trò then chốt. Công tác kế toán phản ánh trung thực, kịp thời tình hình thu - chi, hỗ trợ kiểm soát việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) cấp cũng như nguồn thu dịch vụ tự chủ, từ đó xác định chính xác thặng dư hoặc thâm hụt kinh phí trong kỳ nhằm phục vụ việc ra quyết định của Ban Giám đốc Đài.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục đích chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mục đích cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị hành chính sự nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Thứ ba: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Dịch vụ quảng cáo của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu báo cáo tài chính của 2 năm 2018 và 2019 để đánh giá tổng quan về nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn; sử dụng hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán của năm 2019 để minh họa chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), các quy định pháp luật và thông tư chuyên ngành của Bộ Tài chính:

  • Luật Kế toán năm 2015: Xác định nhiệm vụ kế toán trong đơn vị HCSN gồm phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh; cung cấp thông tin kiểm tra, kiểm soát, quản lý các nguồn kinh phí theo dự toán được phê duyệt; giám sát tình hình sử dụng tài sản, vật tư và kinh phí.
  • Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, phân loại đơn vị theo 3 mức độ tự chủ tài chính: đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
  • Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, là căn cứ pháp lý trực tiếp cho hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán và quy trình lập báo cáo tài chính được trình bày trong đề tài.
  • Giáo trình và tài liệu chuyên khảo: Giáo trình Kế toán Hành chính sự nghiệp (Nguyễn Thị Minh Thọ, 2010), Tài liệu bồi dưỡng Kế toán - Kế toán trưởng đơn vị hành chính sự nghiệp (PGS.TS. Phạm Văn Đăng).

Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản theo Thông tư 107/2017/TT-BTC

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 chi tiết
Doanh thu, thu nhập TK 511 Thu hoạt động do NSNN cấp TK 5111 (Thường xuyên), TK 5112 (Không thường xuyên), TK 5118 (Thu khác)
TK 512 Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài TK 5121 (Thu viện trợ), TK 5122 (Thu vay nợ)
TK 514 Thu phí được khấu trừ, để lại Hạch toán theo Luật phí, lệ phí
TK 515 Doanh thu tài chính Lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá
TK 531 Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ Doanh thu dịch vụ quảng cáo, thông tin, phát sóng
TK 711 Thu nhập khác Thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường
Chi phí TK 611 Chi phí hoạt động TK 6111 (Thường xuyên), TK 6112 (Không thường xuyên)
TK 612 Chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài TK 6121 (Chi viện trợ), TK 6122 (Chi vay nợ)
TK 614 Chi phí hoạt động thu phí, lệ phí TK 6141, TK 6142, TK 6143, TK 6148
TK 615 Chi phí tài chính Lãi tiền vay, phí chuyển tiền, lỗ tỷ giá
TK 632 Giá vốn hàng bán Giá vốn dịch vụ đã cung cấp
TK 642 Chi phí quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ TK 6421 (Lương), TK 6422 (Vật tư), TK 6423 (Khấu hao), TK 6428 (Khác)
TK 811 Chi phí khác TK 8111 (Thanh lý TSCĐ), TK 8118 (Khác)
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh
Xác định kết quả TK 911 Xác định kết quả hoạt động TK 9111 (Hoạt động HCSN), TK 9112 (Hoạt động SXKD, dịch vụ), TK 9113 (Hoạt động tài chính), TK 9118 (Hoạt động khác)

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa lý thuyết từ giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, Luật Kế toán 2015, Thông tư 107/2017/TT-BTC nhằm làm rõ bản chất các khoản thu, chi và nguyên tắc xác định kết quả.
  2. Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, cách thức kế toán viên xử lý, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và nhập liệu trên phần mềm kế toán tại đơn vị.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, nhân viên kế toán và Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính về tình hình tổ chức bộ máy, phân công công việc và quy trình kế toán tại Đài.
  4. Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính năm 2018 - 2019, lập bảng biểu thống kê để phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và so sánh quy trình hạch toán thực tế với quy định lý thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức hạch toán trong đơn vị HCSN:

  • Tổng quan về đơn vị HCSN và cơ chế tài chính: Phân tích đặc trưng của đơn vị HCSN là cơ sở phi sản xuất vật chất, hoạt động dựa trên kinh phí do NSNN cấp hoặc từ nguồn thu sự nghiệp (học phí, viện phí, dịch vụ truyền hình, quảng cáo). Phân tích 3 cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Bản chất doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động:
    • Doanh thu: Là tổng giá trị lợi ích kinh tế đơn vị thu được trong kỳ từ hoạt động chuyên môn HCSN, hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), dịch vụ, hoạt động tài chính và thu nhập khác.
    • Chi phí: Các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ, bao gồm chi thường xuyên, chi không thường xuyên từ nguồn NSNN, chi phí dịch vụ kinh doanh (giá vốn, chi phí quản lý), chi phí tài chính và chi phí khác.
    • Kết quả hoạt động: Xác định chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong năm tài chính theo từng mảng: $$\text{Thặng dư/Thâm hụt năm} = (\text{Thu HCSN} - \text{Chi HCSN}) + (\text{Thu SXKD, dịch vụ} - \text{Chi SXKD, dịch vụ}) + (\text{Thu tài chính} - \text{Chi tài chính}) + (\text{Thu khác} - \text{Chi khác}) - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
  • Hệ thống hóa nguyên tắc và sơ đồ hạch toán: Thiết lập hệ thống chứng từ kế toán, kết cấu tài khoản loại 5, loại 6, loại 7, loại 8 và quy trình kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Đài Phát thanh và Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại đơn vị:

  • Giới thiệu đơn vị: Đài TRT được thành lập ngày 29/03/1975 (tiền thân là Đài Phát thanh Thừa Thiên Huế), đổi tên thành Đài Phát thanh Truyền hình Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 1180/1998/QĐ-UB ngày 29/06/1998 của UBND tỉnh. Đơn vị đặt tại số 58 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế; hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 26/04/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc (ông Nguyễn Văn Du) và 2 Phó Giám đốc (bà Nguyễn Thị Phương Nam, bà Hoàng Thị Phương Huệ).
    • Các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức và hành chính, Phòng Thư ký biên tập, Phòng Thời sự chuyên đề, Phòng Văn nghệ khoa giáo, Phòng Kỹ thuật và công nghệ, Phòng Tài chính - Dịch vụ quảng cáo.
    • Bộ máy kế toán: Trực thuộc Phòng Tài chính - Dịch vụ quảng cáo (Trưởng phòng Nguyễn Thúy Lam, Phó phòng kiêm Kế toán trưởng Nguyễn Khoa Na). Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán thuế kiêm kế toán các khoản phải thu / Kế toán tiền lương kiêm kế toán thanh toán liên quan đến nhà nước / Thủ quỹ.
    • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung kết hợp kế toán trên máy tính.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ tại Đài:
    • Kế toán doanh thu: Phản ánh nguồn thu NSNN cấp theo dự toán (TK 511), doanh thu dịch vụ quảng cáo và phát sóng (TK 531), doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), và thu nhập khác (TK 711). Quy trình lập hóa đơn GTGT, biên lai, giấy rút dự toán và ghi sổ được trình bày theo từng nghiệp vụ phát sinh năm 2019.
    • Kế toán chi phí: Phản ánh chi phí hoạt động thường xuyên, chi tiền lương, chi bảo dưỡng kỹ thuật, nhuận bút (TK 611); chi phí giá vốn dịch vụ quảng cáo (TK 632); chi phí quản lý bộ phận quảng cáo (TK 642); chi phí tài chính (TK 615) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả: Cuối năm tài chính 2019, kế toán tổng hợp chứng từ, kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí sang các tài khoản cấp 2 của TK 911 (TK 9111, TK 9112, TK 9113, TK 9118) để xác định thặng dư/thâm hụt của từng hoạt động.

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Đài Phát thanh và Truyền hình Tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm đạt được:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các phần hành kế toán và thủ quỹ.
    • Đơn vị áp dụng đúng hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
    • Công tác lập dự toán, rút dự toán kho bạc, theo dõi thanh toán qua ngân hàng (KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế và Vietcombank Huế) được thực hiện chặt chẽ, minh bạch.
    • Việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp việc xử lý số liệu, in ấn sổ Nhật ký chung và sổ cái nhanh chóng, chính xác.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp (điện thoại, điện nước, chi phí quản lý) giữa hoạt động sự nghiệp do NSNN cấp và hoạt động dịch vụ quảng cáo đôi khi chưa thực sự tách bạch chi tiết.
    • Tiến độ thu hồi công nợ phải thu từ khách hàng quảng cáo ở một số hợp đồng còn kéo dài.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí chung giữa hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh dịch vụ theo tiêu thức rõ ràng.
    • Tăng cường kiểm soát và theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu khách hàng dịch vụ quảng cáo.
    • Nâng cấp, khai thác tối đa tính năng tự động của phần mềm kế toán trong việc kết chuyển và lập báo cáo tài chính cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu thực tế

  • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập/nhận chứng từ gốc (giấy rút dự toán, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi), ghi sổ Nhật ký chung, vào Sổ Cái đến lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại một đơn vị sự nghiệp truyền hình địa phương.
  • Phản ánh trung thực quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí qua tài khoản 911 để xác định kết quả riêng biệt cho hai mảng: mảng hoạt động hành chính sự nghiệp do NSNN cấp kinh phí và mảng hoạt động sự nghiệp có thu (dịch vụ quảng cáo, tuyên truyền).

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Đề xuất hoàn thiện chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa phòng Tài chính - Dịch vụ quảng cáo với các phòng chuyên môn sản xuất nội dung (Phòng Thời sự chuyên đề, Phòng Thư ký biên tập).
  • Đề xuất hoàn thiện việc phân loại và hạch toán chi phí giá vốn (TK 632) và chi phí quản lý (TK 642) cho từng hợp đồng dịch vụ quảng cáo nhằm phản ánh chính xác hiệu quả kinh tế của mảng kinh doanh dịch vụ.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực tế về việc áp dụng chế độ kế toán HCSN tại một đài phát thanh - truyền hình cấp tỉnh trong giai đoạn chuyển dịch cơ chế tự chủ tài chính.
  • Làm tài liệu đối chiếu thực tiễn hữu ích giữa lý thuyết kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC với quy trình ghi sổ kế toán máy tại đơn vị thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa chi tiết về hạch toán kế toán tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2019; số liệu tổng hợp nguồn lực giới hạn trong giai đoạn 2018 - 2019. Đề tài tập trung vào phạm vi một đơn vị cụ thể là Đài TRT nên các phát hiện mang tính đặc thù của cơ quan báo chí cấp tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm hơn sau năm 2019; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính toàn diện theo các nghị định mới của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhóm báo chí, truyền thanh - truyền hình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công; kế toán viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu dịch vụ, đặc biệt là các cơ quan thông tin, báo chí, đài phát thanh - truyền hình địa phương.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Toàn bộ hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại Chương 1.
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa công tác quản lý tài chính sự nghiệp và mảng dịch vụ quảng cáo tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế hoạt động theo loại hình đơn vị nào và có các nguồn thu chính nào?
Đài TRT là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị hoạt động từ hai nguồn tài chính chính: nguồn kinh phí do NSNN cấp (theo dự toán thường xuyên và không thường xuyên) và nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp (cung cấp dịch vụ phát sóng quảng cáo, tuyên truyền, thông báo tin buồn, tuyển dụng, đấu giá, trao đổi và mua bán bản quyền chương trình).

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Đài TRT được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của Đài trực thuộc Phòng Tài chính - Dịch vụ quảng cáo, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Phó Trưởng phòng. Nhân sự kế toán gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán thuế kiêm Kế toán các khoản phải thu; Kế toán tiền lương kiêm Kế toán thanh toán liên quan đến nhà nước; và Thủ quỹ.

3. Khóa luận sử dụng khung pháp lý và chế độ kế toán nào làm căn cứ đối chiếu?
Khóa luận sử dụng Luật Kế toán năm 2015, Nghị định 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, và đặc biệt là Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

4. Dữ liệu thời gian và không gian nào được tác giả sử dụng trong nghiên cứu?
Về không gian, nghiên cứu thực hiện tại Phòng Tài chính - Dịch vụ quảng cáo của Đài TRT (58 Hùng Vương, TP. Huế). Về thời gian, tác giả sử dụng số liệu Báo cáo tài chính 2 năm 2018 và 2019 để đánh giá tổng quan nguồn lực, và số liệu chi tiết năm 2019 để minh họa thực trạng hạch toán các phần hành kế toán.

5. Việc xác định kết quả hoạt động cuối kỳ tại Đài TRT được thực hiện thông qua tài khoản nào?
Đơn vị sử dụng tài khoản 911 "Xác định kết quả", chi tiết qua 4 tài khoản cấp 2: TK 9111 (Xác định kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp), TK 9112 (Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), TK 9113 (Xác định kết quả hoạt động tài chính), và TK 9118 (Xác định kết quả hoạt động khác).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Thanh Mỹ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2019, từ việc luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản đến quy trình tổng hợp trên phần mềm máy tính. Trên cơ sở phân tích những mặt làm được và tồn tại trong việc bóc tách chi phí mảng dịch vụ quảng cáo, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.