Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016-2020, ngân sách nhà nước đã ưu tiên bố trí nguồn lực cho sự nghiệp văn hóa thông tin với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 10% mỗi năm, cao hơn tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước nói chung khoảng 9% và tốc độ tăng chi thường xuyên khoảng 7%. Mặc dù nhận được sự quan tâm của Nhà nước, việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp văn hóa vẫn đối diện với nhiều rào cản mang tính hệ thống khi chuyển đổi sang mô hình tự chủ.

Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam tọa lạc tại trung tâm thành phố Thái Nguyên, sở hữu khuôn viên rộng tới 40.000m2 và lưu giữ gần 30.000 tài liệu, hiện vật quý giá phản ánh bản sắc 54 dân tộc Việt Nam. Là 1 trong 7 bảo tàng cấp quốc gia trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đơn vị giữ vai trò trung tâm bảo tồn di sản văn hóa trọng điểm. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu cốt lõi đặt ra là sự mất cân đối tài chính kéo dài: nguồn thu từ dịch vụ và vé tham quan còn rất hạn chế, trong khi nhiệm vụ chi thường xuyên duy trì hệ thống trưng bày, kho tàng và bộ máy nhân sự lại đòi hỏi nguồn kinh phí rất lớn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý tài chính tại bảo tàng giai đoạn 2018-2020, làm rõ 4 khâu mắt xích: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và công tác thanh tra kiểm tra tài chính. Đồng thời, nghiên cứu nhận diện các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến bộ máy, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp khung giải pháp tái cấu trúc chi tiêu, hướng tới giảm thiểu tỷ lệ phụ thuộc ngân sách khoảng 10% đến 15% trong trung hạn, mở đường cho lộ trình tự chủ bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính công và quản trị đơn vị sự nghiệp công lập do các học giả Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan khởi xướng. Bản chất tài chính đơn vị sự nghiệp công lập phản ánh quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm cung ứng dịch vụ công phi lợi nhuận cho xã hội, tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước và Luật Di sản văn hóa. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management), nhấn mạnh việc nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tối ưu hóa hiệu quả chi tiêu theo kết quả đầu ra thay vì phân bổ kinh phí theo yếu tố đầu vào lịch sử.

Mô hình nghiên cứu quản lý tài chính được thiết lập dựa trên chu trình khép kín gồm 4 cấu phần:

  • Lập dự toán thu chi: Phân tích khả năng và nhu cầu tài chính qua phương pháp dự toán quá khứ và dự toán cấp không.
  • Chấp hành dự toán thu chi: Huy động, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp theo đúng định mức.
  • Quyết toán ngân sách: Tổng hợp, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu tài chính.
  • Thanh tra, kiểm tra tài chính: Đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật và phòng chống lãng phí.

Các khái niệm chính được làm rõ gồm: đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế tự chủ tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, dự toán ngân sách và hạch toán kế toán sự nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ mẫu (census survey) đối với 80 cán bộ, viên chức và người lao động của Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam vào năm 2020 (gồm 1 công chức, 73 viên chức và 6 hợp đồng lao động). Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn vì quy mô nhân sự vừa phải, giúp thu thập trọn vẹn quan điểm từ ban giám đốc, các phòng nghiệp vụ đến phòng chức năng mà không gặp sai số chọn mẫu. Thời gian khảo sát diễn ra từ tháng 6/2021 đến tháng 8/2021.
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, từ 1,0 đến 1,8 (kém/ảnh hưởng rất ít), 1,81 đến 2,6 (yếu/ảnh hưởng ít), 2,61 đến 3,4 (trung bình), 3,41 đến 4,2 (khá/ảnh hưởng mạnh), và 4,21 đến 5,0 (tốt/ảnh hưởng rất mạnh).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu và lý do lựa chọn: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh trên phần mềm xử lý dữ liệu. Thống kê mô tả (tính tổng, trung bình, độ lệch, tỷ trọng phần trăm) giúp lượng hóa tổng quan quy mô thu chi và nhân lực. Thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2018, 2019, 2020) được áp dụng để xác định xu hướng biến động nguồn thu, mức độ chênh lệch dự toán và hiệu quả sử dụng nguồn vốn qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam giai đoạn 2018-2020 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu mất cân đối nghiêm trọng khi nguồn ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% tổng nguồn thu của đơn vị. Nguồn thu sự nghiệp từ vé tham quan và dịch vụ chỉ đóng góp tỷ lệ khiêm tốn dưới 15%. Điều này phản ánh mức độ tự chủ tài chính của bảo tàng đang ở mức rất thấp, phụ thuộc hoàn toàn vào hạn mức phân bổ hàng năm của cơ quan chủ quản.

Thứ hai, công tác lập dự toán còn mang nặng tính hình thức khi áp dụng phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ. Các khoản dự toán chi thường xuyên được xây dựng bằng cách cộng dồn cơ học từ 5% đến 7% so với năm trước mà chưa gắn với khối lượng công việc thực tế phát sinh. Tỷ lệ điều chỉnh, bổ sung dự toán trong năm vẫn diễn ra thường xuyên, làm suy giảm tính kỷ cương ngân sách.

Thứ ba, cơ cấu nhân sự bộc lộ rõ nét xu hướng già hóa lao động. Quy mô nhân sự giảm từ 86 người năm 2018 xuống còn 82 người năm 2019 và đạt 80 người năm 2020. Tỷ lệ lao động trẻ dưới 30 tuổi sụt giảm mạnh từ 9,3% (8 người) năm 2018 xuống 3,66% (3 người) năm 2019 và chỉ còn vỏn vẹn 1,25% (1 người) vào năm 2020. Ngược lại, nhóm nhân sự từ 41 tuổi trở lên tăng nhanh từ 38,4% năm 2018 lên mức 53,75% (43 người) vào năm 2020. Lực lượng kế toán và quản lý tài chính thiếu hụt cán bộ trẻ có khả năng làm chủ các công nghệ số hiện đại.

Thứ tư, hiệu quả khai thác tài sản công và không gian văn hóa chưa tương xứng với tiềm năng. So sánh đối chứng với Bảo tàng Quảng Ninh, trong năm nghiên cứu, bảo tàng này đã đón gần 380.000 lượt khách (khách quốc tế chiếm khoảng 10%), tổng thu bán vé đạt hơn 10,35 tỷ đồng, vượt 30% kế hoạch và gấp 3 lần năm 2018, giúp đơn vị tự chủ 100% chi thường xuyên sớm hơn 6 năm so với lộ trình. Rõ ràng, nguồn lực cơ sở vật chất 40.000m2 tại Thái Nguyên chưa được thương mại hóa hiệu quả.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ cơ chế điều hành chưa thực sự bứt phá khỏi tư duy bao cấp. Quy chế chi tiêu nội bộ chưa tạo ra động lực kinh tế thỏa đáng; thu nhập tăng thêm của người lao động chưa gắn liền trực tiếp với kết quả tiết kiệm chi và sáng kiến tăng thu. Ngoài ra, việc thiếu hụt các sản phẩm trải nghiệm di sản văn hóa phi vật thể tương tác khiến bảo tàng chưa trở thành điểm dừng chân hấp dẫn trong chuỗi tour du lịch vùng Đông Bắc.

Đối chiếu với kinh nghiệm thành công của Bảo tàng Chứng tích chiến tranh tại Thành phố Hồ Chí Minh (tự chủ tài chính 100% từ năm 2014) và Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng, chìa khóa nằm ở việc phân định rõ nguồn kinh phí tự chủ và không tự chủ, đồng thời đa dạng hóa dịch vụ văn hóa gắn với xã hội hóa đầu tư.

Để phục vụ quản trị trực quan, dữ liệu nghiên cứu nên được biểu diễn thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu phân bổ giữa nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu dịch vụ qua từng năm. Đồng thời, biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng nên được sử dụng để làm nổi bật sự tương phản giữa đà sụt giảm nhân sự trẻ dưới 30 tuổi với đà tăng của nhóm trên 40 tuổi trong giai đoạn 2018-2020. Bảng tổng hợp đối chiếu số dự toán và số quyết toán thực tế cũng là công cụ trực quan cần thiết để ban lãnh đạo giám sát độ chênh lệch ngân sách định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể cho giai đoạn 2023-2025:

Một là, tái cấu trúc quy trình lập dự toán thu chi: Chuyển đổi căn bản từ phương pháp dự toán theo quá khứ sang phương pháp dự toán cấp không đối với các nhiệm vụ chuyên môn không thường xuyên. Mục tiêu là kiểm soát độ sai lệch giữa dự toán và số thực chi xuống dưới 5% mỗi năm. Thời gian hoàn thành dự toán trước ngày 30 tháng 10 hàng năm. Chủ thể chịu trách nhiệm chính là Phòng Hành chính - Tổng hợp phối hợp cùng các phòng chuyên môn, trình Ban Giám đốc phê duyệt.

Hai là, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và khai thác thương mại không gian 40.000m2: Xây dựng và đưa vào vận hành 3 đến 5 chương trình trải nghiệm văn hóa dân tộc có thu phí (như ẩm thực truyền thống, trải nghiệm dệt thổ cẩm, hội chợ vùng cao). Đặt mục tiêu tăng trưởng nguồn thu sự nghiệp từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2023-2025. Chủ thể thực hiện là Phòng Trưng bày tuyên truyền và Phòng Bảo tàng ngoài trời chủ trì thực hiện.

Ba là, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và triển khai cơ chế khoán chi: Rà soát định mức tiêu hao nhiên liệu, điện nước, văn phòng phẩm và cước viễn thông cho từng bộ phận. Mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí quản lý hành chính thường xuyên từ năm 2023, tạo nguồn quỹ ổn định thu nhập cho cán bộ viên chức. Chủ thể thực hiện do bộ phận Kế toán tham mưu, Ban Giám đốc ban hành sau khi lấy ý kiến công khai tại Hội nghị cán bộ công chức hàng năm.

Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính và ứng dụng công nghệ số: Tổ chức tập huấn chuẩn hóa nghiệp vụ tài chính công cho 100% cán bộ kế toán; triển khai phần mềm quản lý tài sản công tích hợp hệ thống vé điện tử tự động. Phấn đấu tuyển dụng bổ sung ít nhất 2 chuyên viên trẻ có trình độ cử nhân tài chính, du lịch trong giai đoạn 2023-2024 nhằm khắc phục tình trạng già hóa nhân sự. Đề xuất Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt chỉ tiêu vị trí việc làm để bảo tàng chủ động tuyển dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất, Ban Giám đốc và đội ngũ cán bộ tài chính kế toán tại các bảo tàng, ban quản lý di tích công lập: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp đánh giá sức khỏe tài chính, nhận diện lỗ hổng thất thoát chi phí và xây dựng Đề án tự chủ tài chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Nhóm thứ hai, Cơ quan quản lý cấp trên gồm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Sở Tài chính các địa phương: Báo cáo cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù ngành di sản, nâng cao chất lượng thẩm định và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc.

Nhóm thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp 80 bảng hỏi và báo cáo tài chính thứ cấp giai đoạn 2018-2020, làm mẫu hình cho các nghiên cứu tương tự về kinh tế văn hóa.

Nhóm thứ tư, Các doanh nghiệp du lịch lữ hành, đơn vị tổ chức sự kiện văn hóa: Tài liệu mở ra góc nhìn thực tế về tiềm năng hợp tác công tư, giúp các đơn vị thiết kế tour du lịch giáo dục trải nghiệm tại không gian 40.000m2 và kho di sản 54 dân tộc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý tài chính tại Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc nặng nề vào ngân sách nhà nước khi nguồn kinh phí cấp phát chiếm trên 85% tổng thu, trong khi nguồn thu sự nghiệp chỉ đạt dưới 15%. Điều này dẫn tới sự bị động trong chi tiêu thường xuyên và hạn chế nghiêm trọng khả năng trích lập các quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để gia tăng thu nhập cho 80 người lao động.

Vì sao sự già hóa nhân sự lại ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính của bảo tàng? Thống kê giai đoạn 2018-2020 cho thấy tỷ lệ lao động từ 41 tuổi trở lên đã tăng mạnh lên mức 53,75% vào năm 2020, trong khi nhân sự dưới 30 tuổi giảm xuống chỉ còn 1,25% (1 người). Lực lượng lao động lớn tuổi thường gặp rào cản khi ứng dụng phần mềm kế toán số và thiếu sự nhạy bén trong thiết kế các sản phẩm dịch vụ văn hóa mới để thu hút khách du lịch trẻ tuổi.

Mô hình tự chủ của Bảo tàng Quảng Ninh cung cấp bài học gì cho đơn vị? Bảo tàng Quảng Ninh đã chứng minh năng lực tự chủ 100% chi thường xuyên sớm 6 năm nhờ đón gần 380.000 lượt khách và thu về hơn 10,35 tỷ đồng tiền vé. Bài học then chốt là phải chủ động đổi mới không gian trưng bày, tăng cường mở cửa dịch vụ và liên kết chặt chẽ với các tour du lịch để tối đa hóa nguồn thu từ dịch vụ công.

Phương pháp lập dự toán cấp không mang lại ưu điểm gì so với phương pháp truyền thống? Phương pháp dự toán cấp không yêu cầu đơn vị phải thẩm định lại toàn bộ tính cần thiết của từng khoản chi từ con số không, thay vì chỉ tăng cơ học 5% đến 7% dựa trên số liệu quá khứ. Cách làm này giúp loại bỏ triệt để các khoản chi lãng phí, cân đối sát sao giữa khối lượng nhiệm vụ chuyên môn và nguồn lực tài chính thực tế.

Làm thế nào để khai thác diện tích 40.000m2 của bảo tàng nhằm tạo nguồn thu bền vững? Đơn vị cần đẩy mạnh liên doanh, liên kết theo đúng quy định pháp luật để phát triển các dịch vụ phụ trợ như ẩm thực dân tộc, quầy lưu niệm và không gian trải nghiệm nghề thủ công truyền thống. Việc tận dụng khuôn viên ngoài trời rộng lớn để tổ chức sự kiện văn hóa định kỳ sẽ tạo nguồn thu ngoài ngân sách tăng trưởng từ 15% đến 20% mỗi năm.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng: Luận văn đã bóc tách rõ nét bức tranh tài chính tại Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam giai đoạn 2018-2020, chỉ ra điểm nghẽn phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước cấp phát trên 85% và sự khiêm tốn của nguồn thu sự nghiệp.
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm xác thực: Công trình xử lý dữ liệu tin cậy từ 80 cán bộ nhân viên kết hợp báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp, chứng minh tác động tiêu cực của tình trạng già hóa lao động (nhóm trên 40 tuổi chiếm tới 53,75%) đến năng lực quản trị tài chính.
  • Rút ra bài học đối chiếu thực tiễn: Phân tích sâu sắc bài học thành công từ Bảo tàng Quảng Ninh với doanh thu hơn 10,35 tỷ đồng và Bảo tàng Chứng tích chiến tranh nhằm định hình bước đi tự chủ phù hợp.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp 4 trọng tâm: Thiết lập lộ trình cụ thể về đổi mới dự toán cấp không, chuẩn hóa quy chế khoán chi tiết kiệm 10%, thương mại hóa không gian 40.000m2 và chuyển đổi số tài chính giai đoạn 2023-2025.
  • Kế hoạch hành động tiếp theo: Trong quý 1 và quý 2 giai đoạn tới, đơn vị cần khẩn trương hoàn thiện Đề án tự chủ tài chính trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt, đồng thời số hóa quy trình bán vé và thanh toán nội bộ.

Các nhà quản lý văn hóa và bảo tàng công lập hãy chủ động chuyển dịch tư duy từ quản lý hành chính bao cấp sang quản trị tài chính công hiện đại, biến nguồn di sản 54 dân tộc thành nguồn lực kinh tế tự chủ bền vững ngay hôm nay.