Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-TW, tự chủ tài chính đã trở thành xu thế tất yếu của các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP đặt ra nhiều thách thức gay gắt đối với việc cân đối nguồn lực và duy trì chất lượng đào tạo. Giai đoạn 2019 - 2021 ghi nhận sự chuyển biến tài chính rõ rệt tại Học viện Tài chính khi tổng nguồn kinh phí hoạt động tăng từ 308.739 triệu đồng năm 2019 lên 361.827 triệu đồng năm 2021, tương ứng với mức tăng trưởng 17,19%. Tuy nhiên, cấu trúc tài chính của nhà trường đang bộc lộ sự mất cân đối lớn khi nguồn thu học phí chiếm tỷ trọng áp đảo tăng từ 55,56% năm 2020 lên 66,33% năm 2021, trong khi nguồn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên sụt giảm từ 14,26% xuống 11,28%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu kinh phí ngày càng gia tăng cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học với sự thu hẹp của bầu sữa ngân sách nhà nước, trong bối cảnh nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ khác chưa được khai thác bền vững. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung chính: hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính tại trường đại học công lập; đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Tài chính giai đoạn 2019 - 2021 trên bốn phương diện cốt lõi; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho giai đoạn đến năm 2026, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Học viện Tài chính, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 và dữ liệu khảo sát sơ cấp hoàn thành vào tháng 12/2021. Ý nghĩa của nghiên cứu nằm ở việc cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để tối ưu hóa nguồn lực tài chính, thúc đẩy tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp đạt trên 85% tổng nguồn lực, hỗ trợ đơn vị chuyển đổi thành công sang mô hình tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của Lý thuyết quản trị tài chính công và Lý thuyết kinh tế giáo dục đại học. Trọng tâm của khung lý thuyết là phân tích cơ chế vận hành của dòng tiền trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập, nơi mục tiêu cung cấp dịch vụ công phi lợi nhuận phải kết hợp hài hòa với nguyên tắc bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý tài chính khép kín gồm bốn trụ cột: huy động tạo lập nguồn tài chính; phân bổ và sử dụng ngân sách; kiểm tra, kiểm soát tài chính nội bộ; và tổ chức bộ máy nhân sự quản lý tài chính.

Trong mô hình này, luận văn làm rõ ba khái niệm chuyên ngành then chốt. Thứ nhất là cơ chế quản lý tài chính "cứng", áp dụng cho nguồn kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi Luật Ngân sách nhà nước với các định mức chi tiêu mang tính pháp lệnh. Thứ hai là cơ chế quản lý tài chính "mềm", áp dụng cho nguồn thu sự nghiệp, hoạt động dịch vụ và tài trợ, tạo quyền chủ động linh hoạt cho đơn vị nhưng đòi hỏi tính minh bạch cao và tuân thủ nghĩa vụ thuế. Thứ ba là khái niệm mức độ đảm bảo chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp, phản ánh năng lực độc lập tài chính và mức độ sẵn sàng chuyển giao cấp độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, dự toán ngân sách của Cục Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tài chính và hệ thống báo cáo nội bộ của Học viện Tài chính giai đoạn 2019 - 2021. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng phiếu hỏi vào tháng 12/2021.

Quy mô mẫu khảo sát được xác định chính xác theo công thức Slovin với mức sai số chuẩn chấp nhận được:

  • Nhóm cán bộ, giảng viên: Với tổng thể 671 người tại thời điểm khảo sát, áp dụng công thức Slovin với sai số 5% đã xác định cỡ mẫu điều tra là 250 cán bộ, giảng viên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng tỷ lệ được áp dụng dựa trên cơ cấu nhân sự của 13 phòng ban và 14 khoa chuyên ngành để bảo đảm tính đại diện toàn diện.
  • Nhóm người học: Với tổng thể khoảng 20.000 sinh viên và học viên, công thức Slovin xác định quy mô mẫu điều tra là 392 cá nhân. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng giữa các khối đào tạo đại học chính quy và các hệ đào tạo khác nhằm phản ánh chính xác nhận định của người học về chính sách học phí và dịch vụ đào tạo.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều xuất phát từ đặc thù đối tượng nghiên cứu. Việc lượng hóa số liệu tuyệt đối, số tương đối và tỷ lệ % tăng trưởng qua từng năm cho phép nhận diện rõ quy luật biến động của từng khoản mục thu chi, đồng thời đánh giá được mức độ chênh lệch giữa dự toán phê duyệt và số liệu quyết toán thực tế. Tiến trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm bảng tính chuyên dụng, bảo đảm độ tin cậy của các chỉ báo tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính của Học viện Tài chính giai đoạn 2019 - 2021 chỉ ra bốn phát hiện cơ bản sau:

Thứ nhất, tổng quy mô nguồn lực tài chính có xu hướng mở rộng liên tục, tăng 17,19% từ 308.739 triệu đồng năm 2019 lên 361.827 triệu đồng năm 2021. Nguồn thu sự nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối trong cơ cấu tài chính với tỷ lệ bình quân 85,35%, chứng minh sự thích ứng nhanh chóng của nhà trường đối với xu thế tự chủ tài chính.

Thứ hai, nguồn thu học phí tăng trưởng vượt bậc nhưng tạo ra rủi ro tập trung dòng tiền. Nguồn thu học phí tăng từ 171.535 triệu đồng năm 2019 lên 240.000 triệu đồng năm 2021, đạt tốc độ phát triển 119,70% năm 2020 và 131,25% năm 2021. Tỷ trọng thu học phí trong tổng nguồn lực tăng mạnh từ 55,56% năm 2020 lên mức 66,33% năm 2021, trở thành trụ cột chi trả chính cho hoạt động thường xuyên.

Thứ ba, nguồn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên suy giảm đều đặn theo lộ trình tự chủ. Tỷ trọng ngân sách nhà nước trong tổng nguồn kinh phí giảm từ 14,26% năm 2020 xuống còn 11,28% năm 2021, với tốc độ tăng trưởng kinh phí ngân sách cấp giảm tương ứng chỉ còn 82,49% năm 2020 và 87,01% năm 2021.

Thứ tư, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và dịch vụ khác sụt giảm và thiếu ổn định. Năm 2020, khoản thu này đạt 93.204 triệu đồng, chiếm 30,18% tổng nguồn lực, nhưng sang năm 2021 đã giảm mạnh xuống còn 81.000 triệu đồng, chiếm 22,39%, tương ứng tốc độ phát triển chỉ đạt 81,54%. Điều này cho thấy các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ đào tạo ngắn hạn chưa tạo ra nguồn thu bền vững tương xứng với quy mô 22 chuyên ngành đào tạo.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tài chính tại Học viện Tài chính phản ánh rõ nét tác động hai mặt của quá trình thực thi cơ chế tự chủ đại học. Nguyên nhân chính khiến nguồn thu học phí chiếm tỷ trọng chi phối là do quy mô tuyển sinh đại học chính quy duy trì ở mức cao, như năm 2019 tuyển mới được 4.537 sinh viên, vượt 108,1% so với chỉ tiêu kế hoạch. Việc tuyển sinh vượt mức chỉ tiêu giúp trường duy trì thặng dư tài chính ngắn hạn nhưng lại tiềm ẩn nhiều áp lực đối với cơ sở vật chất và định mức chi trả lao động giảng dạy.

Để trực quan hóa các phát hiện này, cấu trúc dòng tiền có thể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu qua ba năm, làm nổi bật sự mở rộng của mảng thu học phí từ 55,56% lên 66,33% song hành với sự co hẹp của mảng ngân sách từ 14,26% xuống 11,28%. Đồng thời, bảng tổng hợp so sánh mức độ đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp sẽ cho thấy rõ khoảng trống thiếu hụt ngân sách đang được bù đắp bởi chính nguồn thu học phí của sinh viên.

Khi đối chiếu với mô hình quản trị tài chính tại các đơn vị giáo dục khác như Đại học Quốc gia Hà Nội, nơi được phân cấp là đơn vị dự toán cấp I với khả năng thu hút mạnh mẽ các nguồn tài trợ và dự án nghiên cứu quốc tế, cơ cấu nguồn thu của Học viện Tài chính bộc lộ tính phụ thuộc rất lớn vào người học. Mô hình này cũng khác biệt đáng kể so với kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc, nơi ngân sách nhà nước vẫn tài trợ tới 63% tổng kinh phí hoạt động của các trường đại học công lập, trong khi học phí chỉ chiếm khoảng 19%. Sự phụ thuộc vào hơn 66% nguồn thu học phí đặt Học viện Tài chính trước rủi ro tài chính trực tiếp nếu xuất hiện các biến động về chỉ tiêu tuyển sinh hoặc khi quy định về mức trần học phí của Nhà nước bị khống chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Học viện Tài chính đến năm 2026 và tầm nhìn đến năm 2030, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cơ cấu và đa dạng hóa nguồn thu ngoài ngân sách. Hội đồng trường và Ban Giám đốc Học viện cần chỉ đạo đẩy mạnh thương mại hóa các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển dịch vụ tư vấn tài chính cho doanh nghiệp, phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp khác từ 22,39% hiện nay lên mức 30% - 35% tổng nguồn lực tài chính vào năm 2026.

Thứ hai, hiện đại hóa quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách. Ban Kế hoạch - Tài chính cần xây dựng định mức chi tiêu nội bộ dựa trên kết quả đầu ra và vị trí việc làm thay cho cơ chế phân bổ bình quân, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính trước năm 2024 nhằm cắt giảm tối thiểu 10% chi phí hành chính gián tiếp.

Thứ three, đẩy mạnh phân cấp quản lý tài chính nội bộ. Ban Giám đốc Học viện cần ban hành Quy chế tài chính nội bộ mới thay thế cho quy chế chi tiêu cũ, phân quyền giữ lại 20% đến 30% chênh lệch thu chi từ các hợp đồng dịch vụ cho 14 khoa chuyên môn nhằm tạo động lực trực tiếp cho đội ngũ giảng viên trong việc tạo lập nguồn thu mới.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ và đào tạo nhân lực. Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp với Ban Kế hoạch - Tài chính tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho 100% cán bộ tài chính kế toán trước năm 2025, đồng thời xây dựng quy trình kiểm toán nội bộ độc lập nhằm ngăn ngừa các rủi ro thất thoát kinh phí.

Thứ năm, kiến nghị cơ chế chính sách đối với cơ quan quản lý. Kiến nghị Chính phủ và Bộ Tài chính sớm phê duyệt đề án tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên (đơn vị nhóm 2) cho Học viện, đồng thời cam kết bảo đảm bố trí đủ 100% nguồn vốn ngân sách đầu tư công cho hai dự án mở rộng cơ sở vật chất và xây dựng hạ tầng Khu đô thị đại học theo đúng tiến độ kế hoạch trung hạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc, Hội đồng trường và lãnh đạo các phòng ban tài chính tại các trường đại học công lập. Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn về việc tái cấu trúc các nguồn thu, cách thức phân bổ dự toán theo chuẩn mực hiệu quả và kinh nghiệm giảm thiểu sự phụ thuộc vào học phí trong bối cảnh tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên hoạch định chính sách thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và hệ thống Kho bạc Nhà nước. Số liệu thực chứng của luận văn là căn cứ hữu ích để các cơ quan quản lý điều chỉnh cơ chế đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công, hoàn thiện định mức phân bổ ngân sách và ban hành các khung pháp lý tháo gỡ rào cản tài chính cho giáo dục đại học.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Đề tài cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, từ cách vận dụng công thức Slovin xác định cỡ mẫu 250 cán bộ và 392 sinh viên đến việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích chi tiêu công, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia kiểm toán nội bộ và tư vấn quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiên cứu cung cấp khung tiêu chí kiểm tra, giám sát tuân thủ dòng tiền và bộ chỉ báo nhận diện rủi ro tài chính khi đơn vị vận hành song song cơ chế quản lý tài chính "cứng" và "mềm".

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt bản chất giữa cơ chế quản lý tài chính "cứng" và "mềm" tại trường đại học công lập là gì? Cơ chế "cứng" điều chỉnh nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp với các quy tắc kiểm soát chi nghiêm ngặt từ Kho bạc Nhà nước theo dự toán pháp lệnh. Ngược lại, cơ chế "mềm" áp dụng cho nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ, cho phép nhà trường linh hoạt phân bổ theo quy chế tài chính nội bộ, gắn với vị trí việc làm và hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhưng phải bảo đảm nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Vì sao nguồn thu học phí của Học viện Tài chính tăng mạnh nhưng lại bị xem là rủi ro? Giai đoạn 2019 - 2021, học phí tăng trưởng mạnh với tốc độ lần lượt 119,70% và 131,25%, nâng tỷ trọng lên mức 66,33% tổng nguồn kinh phí. Sự gia tăng này tạo áp lực quá tải lên cơ sở vật chất khi quy mô tuyển sinh vượt 108% chỉ tiêu, đồng thời khiến nguồn thu của nhà trường dễ tổn thương trước các biến động chính sách mức trần học phí của Chính phủ.

Phương pháp chọn mẫu Slovin được áp dụng như thế nào trong luận văn? Từ tổng thể 671 cán bộ, giảng viên và khoảng 20.000 người học tại thời điểm tháng 12/2021, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin để tính toán kích thước mẫu đại diện. Kết quả thu được mẫu điều tra định lượng gồm 250 cán bộ giảng viên và 392 học viên, sinh viên, bảo đảm độ tin cậy khoa học và tính bao quát khi phân tích đánh giá công tác tài chính.

Tại sao nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ khác của Học viện lại sụt giảm trong năm 2021? Nguồn thu này giảm từ 93.204 triệu đồng năm 2020 xuống 81.000 triệu đồng năm 2021, đạt tốc độ phát triển chỉ 81,54%. Nguyên nhân là do các hợp đồng tư vấn doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ và đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn bị gián đoạn, bên cạnh cơ chế phân cấp trích lập nguồn thu cho 14 khoa chuyên ngành chưa đủ sức khuyến khích giảng viên tham gia.

Kinh nghiệm quốc tế mang lại bài học tài chính nào cho giáo dục đại học công lập Việt Nam? Bài học từ Thái Lan cho thấy việc chính phủ thành lập quỹ hỗ trợ 20 tỷ bạt và cấp tín dụng ưu đãi 7 năm học cho sinh viên giúp duy trì bình đẳng tiếp cận giáo dục. Trong khi đó, kinh nghiệm từ Trung Quốc với 63% kinh phí do ngân sách bảo đảm khẳng định Nhà nước cần tiếp tục đóng vai trò đầu tư cơ sở hạ tầng trọng điểm, không thể phó mặc toàn bộ gánh nặng chi phí lên người học.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu khoa học và thực tiễn thông qua 5 kết quả nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa khung lý luận toàn diện về quản lý tài chính đại học công lập, phân định ranh giới giữa cơ chế quản lý "cứng" và "mềm".
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính Học viện Tài chính với tổng nguồn lực đạt 361.827 triệu đồng năm 2021, tăng trưởng 17,19% so với năm 2019.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tài chính khi nguồn thu học phí chiếm tỷ trọng quá lớn 66,33%, trong khi nguồn thu nghiên cứu và dịch vụ co hẹp còn 22,39%.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp bao quát từ huy động, phân bổ, kiểm soát dòng tiền đến kiện toàn bộ máy quản lý tài chính nội bộ.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu có giá trị thực tiễn cho hơn 140 cơ sở giáo dục đại học công lập trong tiến trình thực hiện Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Lộ trình thực hiện tiếp theo đòi hỏi Học viện Tài chính khẩn trương hoàn thiện Quy chế tài chính nội bộ trong giai đoạn 2023 - 2024 và số hóa toàn diện công tác kế toán dự toán vào năm 2025. Để nâng cao chất lượng đào tạo và giữ vững uy tín học thuật, các nhà quản lý giáo dục hãy nghiên cứu và áp dụng ngay các giải pháp tài chính được đề xuất trong luận văn này nhằm xây dựng một cơ chế tự chủ tài chính vững chắc và hiệu quả.