Tổng quan nghiên cứu

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới Tây Bắc có diện tích tự nhiên 6.383,88 km2, đứng thứ 19 trên 64 tỉnh thành của cả nước, với mật độ dân số bình quân 106 người/km2. Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và dân dụng tại địa phương không ngừng gia tăng. Trong bối cảnh đó, Trung tâm Tư vấn giám sát và Quản lý dự án xây dựng tỉnh Lào Cai, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai, giữ vai trò nòng cốt thực hiện các nhiệm vụ tư vấn chuyên môn kỹ thuật công trình. Đơn vị hiện vận hành với quy mô 74 cán bộ viên chức và người lao động, phân bổ tại 6 phòng chuyên môn nghiệp vụ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là mô hình tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP đang đòi hỏi một cơ chế tài chính linh hoạt, hiệu quả và minh bạch. Mặc dù tổng dự toán nguồn thu của đơn vị có sự tăng trưởng từ 18.425 triệu đồng năm 2018 lên 21.035 triệu đồng năm 2020, công tác quản trị tài chính tại Trung tâm vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Hoạt động lập dự toán còn phụ thuộc vào dữ liệu quá khứ, quy chế chi tiêu nội bộ chưa gắn kết chặt chẽ với hiệu quả lao động, và cơ chế kiểm soát chi chưa theo kịp biến động kinh tế thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tài chính tại đơn vị trong giai đoạn 2018 - 2020 trên cả 3 khâu: lập, chấp hành và quyết toán dự toán. Từ đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực đến năm 2025 nhằm tối ưu hóa 100% các nguồn thu sự nghiệp, kiểm soát sai lệch thu chi dưới ngưỡng 3% và tạo nguồn tài chính bền vững nâng cao thu nhập cho 74 cán bộ công nhân viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân phối của cải xã hội và lý thuyết quản trị công mới (New Public Management). Hai lý thuyết này khẳng định vai trò then chốt của việc phân cấp, trao quyền tự chủ và nâng cao trách nhiệm giải trình cho các cơ quan công lập nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn khan hiếm. Mô hình nghiên cứu tiếp cận quản trị tài chính theo chu trình vận hành khép kín gồm 3 nội dung trọng tâm: công tác lập dự toán thu chi, tổ chức chấp hành dự toán ngân sách, và quyết toán tài chính gắn liền với thanh tra, kiểm soát nội bộ.

Luận văn chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành, bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, quyền tự chủ tài chính, dự toán thu chi và quy chế chi tiêu nội bộ. Trong đó, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên được xác định là tổ chức có nguồn thu sự nghiệp tự trang trải toàn bộ chi phí vận hành thường xuyên mà ngân sách nhà nước không phải cấp phát định kỳ. Hoạt động quản trị tài chính tại đơn vị bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt 4 nguyên tắc: nguyên tắc hiệu quả kinh tế - xã hội, nguyên tắc thống nhất hệ thống văn bản pháp lý, nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc công khai minh bạch tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và kế hoạch dự toán hàng năm của Trung tâm trong chu kỳ 3 năm từ 2018 đến 2020. Dữ liệu này được đối sánh với mô hình tài chính thực tế tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cùng Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn nhằm rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi đối với toàn bộ 74 cán bộ viên chức và người lao động của Trung tâm. Cỡ mẫu điều tra đạt 74 người, tương ứng tỷ lệ khảo sát 100% tổng biên chế, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối và triệt tiêu sai số chọn mẫu ngẫu nhiên. Phương pháp lấy mẫu áp dụng kỹ thuật phân tầng theo 6 phòng ban chức năng, sau đó chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản tại từng bộ phận. Bảng hỏi ứng dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ tiêu chuẩn: Kém (1,0 - 1,79 điểm), Trung bình (1,80 - 2,59 điểm), Khá (2,60 - 3,19 điểm), Tốt (3,20 - 4,19 điểm) và Rất tốt (4,20 - 5,0 điểm).

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối - tương đối và phương pháp phân tổ là nhằm nhận diện chính xác tốc độ tăng trưởng liên kỳ, phân tích biến động theo 6 nguồn thu cụ thể và bóc tách các điểm nghẽn trong từng mắt xích quản trị tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng quy mô dự toán nguồn thu tại Trung tâm ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục qua các năm nhưng tốc độ chưa thực sự đồng đều. Năm 2018, tổng dự toán thu đạt 18.425 triệu đồng; năm 2019 tăng lên mức 19.555 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 5,98%; đến năm 2020 đạt mức 21.035 triệu đồng, tăng 7,57% so với năm 2019. Tốc độ tăng trưởng dự toán bình quân toàn giai đoạn đạt 106,77% mỗi năm.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào một vài dịch vụ truyền thống. Mảng tư vấn giám sát giữ vị trí áp đảo nhất với dự toán đạt 8.752 triệu đồng trong năm 2020, đóng góp tới 41,61% tổng dự toán thu toàn đơn vị. Ngược lại, một số hoạt động dịch vụ kỹ thuật cao có tốc độ tăng trưởng rất tích cực: dự toán thu từ hoạt động tư vấn lựa chọn nhà thầu tăng từ 715 triệu đồng năm 2018 lên 736 triệu đồng năm 2019 và đạt 844 triệu đồng năm 2020, đạt mức tăng 14,67% ở năm 2020/2019 với mức tăng bình quân đạt 108,81%. Nguồn thu từ kiểm tra công tác thiết kế thi công và dự toán tăng vọt 23,39% trong năm 2020, đem lại 2.743 triệu đồng.

Thứ ba, công tác lập dự toán chi vẫn nặng tính sao chép lịch sử, chưa bám sát diễn biến thị trường xây dựng thực tế. Tỷ lệ sai lệch giữa số thực hiện so với dự toán kế hoạch vẫn dao động ở biên độ từ 7% đến 12%. Kết quả khảo sát 74 cán bộ bằng thang đo Likert cho thấy khâu chấp hành dự toán đạt điểm khá ở mức 3,15 điểm, nhưng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chỉ đạt mức trung bình với 2,48 điểm; có tới 68,9% nhân sự đánh giá quy chế phân phối thu nhập tăng thêm còn mang tính bình quân cào bằng, chưa tạo động lực cống hiến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng dự toán thiếu chuẩn xác xuất phát từ thói quen lập ngân sách dựa trên quá khứ thay vì lập ngân sách theo nhiệm vụ và dòng tiền hoạt động. Ban lãnh đạo đơn vị chưa áp dụng các mô hình phân tích rủi ro thị trường khi xây dựng hợp đồng tư vấn, khiến dòng tiền thu về thường xuyên chậm trễ theo tiến độ giải ngân của các chủ đầu tư.

So sánh với bài học thực tiễn tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, kinh phí chi thường xuyên tự đảm bảo một phần đã tăng 152% từ 3.386 triệu đồng năm 2017 lên 5.156 triệu đồng năm 2019, đồng thời nguồn thu dịch vụ tăng trưởng 24,9% từ 22.454 triệu đồng lên 28.058 triệu đồng nhờ chính sách mở rộng thị trường quyết liệt. Đồng thời, kinh nghiệm từ Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn chứng minh rằng việc khoán quỹ lương và triệt để tiết kiệm chi tiêu thường xuyên đã giúp trích lập quỹ phát triển sự nghiệp và bổ sung thu nhập cho người lao động tăng từ 4.958 triệu đồng lên 5.250 triệu đồng mỗi năm. Điều này chỉ ra rằng Trung tâm tại Lào Cai hoàn toàn có tiềm năng gia tăng thặng dư tài chính nếu đổi mới cơ chế điều hành.

Để phản ánh trực quan những phân tích trên, các dữ liệu này có thể được mô tả sinh động qua một biểu đồ cột ghép thể hiện tương quan biến động giữa 6 nguồn thu giai đoạn 2018 - 2020. Cùng với đó, một biểu đồ tròn cơ cấu sẽ làm nổi bật tỷ trọng 41,61% của mảng tư vấn giám sát, kết hợp bảng thống kê phương sai hai chiều so sánh giữa dự toán và thực hiện chi cho 74 cán bộ, giúp lãnh đạo phát hiện ngay các khoản mục vượt định mức.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu suất công việc. Ban Giám đốc phối hợp với Phòng Hành chính - Tổng hợp hoàn thiện và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mới trong quý 1 năm 2023. Thay thế hoàn toàn cách tính thưởng bình quân bằng hệ thống đánh giá chỉ số hiệu quả công việc. Thiết lập định mức chi trả thu nhập tăng thêm linh hoạt, cho phép cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được hưởng hệ số thu nhập bổ sung từ 1,5 đến 2,0 lần mức lương cấp bậc hiện hưởng, phấn đấu nâng năng suất lao động chung lên 20% trước năm 2024.

Thứ hai, chủ động mở rộng nguồn thu từ các hợp đồng dịch vụ ngoài ngân sách nhà nước. Phòng Quản lý dự án cùng 2 phòng Tư vấn giám sát đẩy mạnh tiếp cận các dự án vốn ngoài ngân sách, khu đô thị và công trình dân dụng tư nhân từ quý 2 năm 2023. Đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 10% đến 12%, đưa tổng nguồn thu toàn đơn vị cán mốc 25.000 triệu đồng vào năm 2025, trong đó nguồn thu từ tư vấn lựa chọn nhà thầu và kiểm định chất lượng đạt trên 3.500 triệu đồng.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình lập dự toán và ứng dụng công nghệ số trong quản lý ngân sách. Kế toán trưởng chủ trì triển khai phần mềm quản trị tài chính số hóa trong giai đoạn 2023 - 2024. Áp dụng phương pháp lập dự toán theo nhiệm vụ phát sinh và dòng tiền thực tế, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ sai lệch dự toán thu chi hàng năm ở mức dưới 3% kể từ năm 2024.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tài chính. Ban Giám đốc thành lập tổ kiểm soát nội bộ chuyên trách trong quý 3 năm 2023, duy trì định kỳ 4 đợt kiểm tra tài chính mỗi năm tương ứng với 4 quý. Thực hiện rà soát 100% hồ sơ thanh quyết toán trước khi giải ngân, đồng thời công khai minh bạch số liệu quyết toán tài chính hàng quý trước toàn thể 74 cán bộ viên chức.

Thứ năm, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ tài chính. Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai chỉ đạo tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu hàng năm. Mục tiêu đến năm 2024 đạt tỷ lệ 100% cán bộ tài chính kế toán có chứng chỉ cập nhật chính sách tự chủ tài chính công và 70% cán bộ chủ chốt các phòng ban được đào tạo kỹ năng quản trị tài chính dự án.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. Đề tài cung cấp khung giải pháp thực tế giúp người đứng đầu tối ưu hóa việc quản trị dòng tiền 21.035 triệu đồng, chuyển đổi quy chế chi tiêu nội bộ và giải quyết triệt để bài toán tạo động lực làm việc cho quy mô từ 50 đến 100 lao động.

Nhóm thứ hai là chuyên viên tài chính, kế toán viên và kiểm soát viên nội bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp có thu. Công trình phân tích chi tiết quy trình 3 giai đoạn gồm lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán thực tế, giúp cán bộ kế toán thiết lập chu trình kiểm tra 4 đợt định kỳ mỗi năm, phòng ngừa sai sót hóa đơn và đảm bảo tính tuân thủ pháp lý theo chuẩn mực kế toán công.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học giá trị, cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, bộ công cụ khảo sát thực nghiệm trên 74 mẫu qua thang đo Likert 5 bậc, và kỹ thuật xử lý số liệu chuỗi thời gian 3 năm từ 2018 đến 2020.

Nhóm thứ tư là các cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh như Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai. Luận văn cung cấp bằng chứng thực tiễn rõ nét phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành và hoàn thiện cơ chế giao quyền tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP với tầm nhìn chiến lược đến năm 2025.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế tự bảo đảm chi thường xuyên tại đơn vị được vận hành theo khung pháp lý nào? Đơn vị vận hành theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 137/2006/NĐ-CP của Chính phủ, cùng Thông tư 35/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cơ chế này cho phép Trung tâm tự khai thác các nguồn thu sự nghiệp đạt 21.035 triệu đồng vào năm 2020 để trang trải 100% chi phí hoạt động thường xuyên, trích lập 3 quỹ tài chính cơ bản gồm quỹ phát triển sự nghiệp, quỹ khen thưởng và phúc lợi mà không nhận trợ cấp chi thường xuyên từ ngân sách.

Tại sao phương pháp lập dự toán dựa vào quá khứ lại bộc lộ nhiều điểm hạn chế? Phương pháp dựa vào số liệu lịch sử khiến việc dự trù chi tiêu mang tính thụ động, không phản ánh kịp thời biến động giá vật tư và tính chất phức tạp của từng công trình xây dựng. Thực tế tại đơn vị ghi nhận biên độ sai lệch giữa dự toán và thực hiện dao động từ 7% đến 12%, trong khi dự toán thu biến động không đồng đều với mức tăng 5,98% năm 2019 và 7,57% năm 2020, làm giảm hiệu quả điều hành dòng tiền cho 74 nhân sự.

Bài học quản lý tài chính từ các tỉnh bạn có ý nghĩa gì đối với Trung tâm? Nghiên cứu so sánh tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cho thấy nguồn thu dịch vụ đã tăng 24,9% từ 22.454 triệu đồng lên 28.058 triệu đồng, giúp tạo nguồn thặng dư trên 5.250 triệu đồng để chi thu nhập tăng thêm. Đây là minh chứng thực tiễn giúp Trung tâm tại Lào Cai tự tin mở rộng thị trường tư vấn ngoài ngân sách, hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ từ 10% đến 12% mỗi năm.

Thang đo Likert 5 mức độ trong luận văn đã làm sáng tỏ hạn chế nào của đơn vị? Khảo sát 74 cán bộ viên chức theo thang đo từ 1,0 đến 5,0 điểm cho thấy khâu chấp hành dự toán đạt 3,15 điểm nhưng công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ chỉ đạt 2,48 điểm, rơi vào mức trung bình. Thực tế này khẳng định đơn vị chưa tổ chức đủ 4 đợt kiểm tra nội bộ định kỳ hàng quý, quy trình hậu kiểm chứng từ còn lỏng lẻo và quy chế chi tiêu còn mang tính cào bằng.

Mục tiêu tài chính trọng tâm của Trung tâm đến năm 2025 là gì? Luận văn đề ra các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025: nâng tổng doanh thu đạt mốc 25.000 triệu đồng; kiểm soát sai lệch dự toán chi tiêu dưới mức 3%; hoàn thành chuẩn hóa năng lực tài chính cho 100% nhân viên kế toán; và cho phép chi trả thu nhập tăng thêm gấp 1,5 đến 2,0 lần lương cơ bản cho những cá nhân đạt năng suất lao động xuất sắc trong tổng số 74 người lao động.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và nguyên tắc vận hành quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên theo tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thực chứng 3 năm giai đoạn 2018 - 2020, chỉ ra tốc độ tăng trưởng dự toán thu bình quân đạt 106,77% và cán mốc 21.035 triệu đồng trong năm 2020.
  • Khảo sát thực nghiệm toàn diện 100% cán bộ viên chức với quy mô 74 người, bóc tách điểm nghẽn tại khâu kiểm toán nội bộ vốn chỉ đạt mức trung bình 2,48 điểm theo thang đo Likert.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 5 nhóm giải pháp thực tiễn, trọng tâm là cải cách quy chế chi tiêu nội bộ gắn với chỉ số hiệu suất, số hóa quản trị tài chính và thiết lập quy trình kiểm tra 4 đợt hàng năm.
  • Xác định lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2023 - 2025 nhằm đưa doanh thu toàn đơn vị đạt 25.000 triệu đồng và kiểm soát tỷ lệ sai lệch dự toán dưới ngưỡng 3%.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã giải quyết bài toán dung hòa giữa nguyên tắc quản lý tài chính công nghiêm ngặt và tính linh hoạt tự chủ kinh doanh dịch vụ tư vấn xây dựng tại địa bàn đặc thù vùng cao Lào Cai. Kế hoạch hành động tiếp theo trong giai đoạn 2023 - 2024 tập trung vào việc số hóa hệ thống kế toán và đào tạo chuẩn hóa chuyên môn cho 74 cán bộ nhân viên, tiến tới mở rộng thị trường dịch vụ tư vấn tư nhân giai đoạn 2024 - 2025. Ban lãnh đạo Trung tâm, các nhà quản lý tài chính công và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay các phát hiện cùng khung giải pháp của đề tài để nâng cao tính tự chủ tài chính một cách bền vững.