Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, các trường đại học và cao đẳng công lập giữ vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện định hướng đổi mới căn bản của Đảng tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 về việc tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang đẩy mạnh cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Quá trình chuyển đổi từ cơ chế tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP sang Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp công lập phải chủ động cân đối nguồn thu để trang trải chi phí thường xuyên, giảm tải gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước. Trong điều kiện tự chủ, tổ chức công tác kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động trở thành công cụ quản trị cốt lõi, cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành, lập dự toán và kiểm soát nguồn lực.

Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, được giao quyền tự chủ và tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. Để vận hành hiệu quả theo cơ chế tự chủ, nhà trường phải xử lý khối lượng lớn nghiệp vụ tài chính phát sinh từ nguồn ngân sách cấp cho nhiệm vụ không thường xuyên và các nguồn thu sự nghiệp, dịch vụ đào tạo. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Khánh Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận chung về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Thứ hai: Tìm hiểu đặc điểm cơ cấu tổ chức, đặc điểm chung về tình hình hoạt động và công tác kế toán; đánh giá thực trạng kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế, từ đó rút ra những ưu điểm và hạn chế.
  • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu, chi và kết quả các hoạt động của nhà trường trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính.

Khóa luận xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thu, chi và kết quả hoạt động của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế (bao gồm Cơ sở 1 tại số 365 Điện Biên Phủ, TP. Huế và Cơ sở 2 tại phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích số liệu tài chính - kế toán trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý hiện hành điều chỉnh hoạt động và tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam, trọng tâm gồm:

  • Luật Viên chức năm 2010 (khoản 1 Điều 9 quy định định danh và chức năng của đơn vị sự nghiệp công lập).
  • Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13; Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 (Điều 59).
  • Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
  • Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
  • Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính; Thông tư số 108/2017/TT-BTC.
  • Các quy định về học phí và quản lý tài chính đào tạo lái xe: Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH; Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo nhiều tiêu chí: theo phương thức thu (không thu trực tiếp, thu một phần, thu toàn bộ); theo tính chất dịch vụ (công cộng thuần túy hoặc có tính chất cá nhân); theo cấp quản lý (Trung ương hoặc địa phương); theo mức độ tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (4 nhóm mức độ tự chủ); và theo lĩnh vực hoạt động (giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, thể dục thể thao, văn hóa nghệ thuật). Khung lý thuyết kế toán chi tiết hóa các tài khoản phản ánh nghiệp vụ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:

  • Kế toán thu, chi do NSNN cấp: Tài khoản 511 (5111, 5112, 5118), Tài khoản 611 (6111, 6112), cùng hệ thống tài khoản ngoài bảng theo dõi dự toán như Tài khoản 008 (0081, 0082), Tài khoản 012, Tài khoản 013, Tài khoản 018.
  • Kế toán nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài: Tài khoản 512 (5121, 5122), Tài khoản 612 (6121, 6122), Tài khoản 004, Tài khoản 006.
  • Kế toán phí được khấu trừ để lại: Tài khoản 014 (0141, 0142), Tài khoản 614 (6141, 6142, 6143, 6148).
  • Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ: Tài khoản 531 (doanh thu hoạt động SXKD dịch vụ), Tài khoản 632 (giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (chi phí quản lý), Tài khoản 821 (chi phí thuế TNDN).
  • Kế toán hoạt động tài chính: Tài khoản 515 (doanh thu tài chính), Tài khoản 615 (chi phí tài chính).
  • Kế toán hoạt động khác: Tài khoản 711 (7111, 7118), Tài khoản 811 (8111, 8118).
  • Kế toán xác định kết quả: Tài khoản 911 (chi tiết 9111 - Kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp; 9112 - Kết quả hoạt động SXKD dịch vụ; 9113 - Kết quả hoạt động tài chính; 9118 - Kết quả hoạt động khác).

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế toán Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế giai đoạn 2020–2022; kết hợp tham khảo các văn bản pháp quy, giáo trình kế toán công và các công trình khoa học liên quan.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của kế toán viên, quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi và nhập liệu trên phần mềm kế toán tại đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tổng hợp và lãnh đạo phòng chuyên môn để nắm bắt lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm vận hành của hệ thống tài chính nội bộ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu tài chính nhằm so sánh, đối chiếu quy mô, cơ cấu thu - chi qua các năm 2020, 2021 và 2022, đánh giá mức độ biến động của từng khoản mục kinh phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 1 tập trung hệ thống hóa bản chất pháp lý và kinh tế của đơn vị sự nghiệp công lập, khẳng định đây là tổ chức do Nhà nước thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, cung ứng dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận trực tiếp. Tác giả trình bày phương pháp hạch toán chi tiết cho 4 mảng hoạt động cơ bản theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:

  • Hoạt động do NSNN cấp: Phản ánh các khoản thu thường xuyên, thu không thường xuyên và thu hoạt động khác qua TK 511; chi phí hoạt động qua TK 611; theo dõi đồng thời qua tài khoản ngoại bảng TK 008, TK 012, TK 013.
  • Nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài và phí khấu trừ để lại: Trình bày quy trình giải ngân nguồn vốn viện trợ từ nhà tài trợ qua Kho bạc Nhà nước đến đơn vị thụ hưởng; hạch toán nguồn kinh phí qua TK 512, TK 612, TK 014, TK 614.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Xác định doanh thu dịch vụ đào tạo, cho thuê tài sản qua TK 531; giá vốn dịch vụ qua TK 632; chi phí quản lý qua TK 642; chi phí thuế TNDN qua TK 821.
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư qua TK 515; chi phí giao dịch ngân hàng qua TK 615; các khoản thu thanh lý tài sản cố định qua TK 711 và chi phí thanh lý qua TK 811.
  • Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí của từng mảng về TK 911 (chi tiết TK 9111, 9112, 9113, 9118) để xác định thặng dư hoặc thâm hụt kinh phí trong năm.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành từ Trường Đào tạo công nhân lái xe Thừa Thiên Huế (thành lập năm 1990), qua các giai đoạn chuyển đổi và được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế theo Quyết định số 4318/QĐ-BGDĐT ngày 09/10/2015 của Bộ GD&ĐT. Về quy mô tuyển sinh, trường đạt quy mô hàng năm gần 30.000 học sinh sơ cấp, 300 học sinh trung cấp và 260 sinh viên hệ cao đẳng.

Cơ cấu lao động của trường giai đoạn 2020–2022 tăng dần về số lượng và chuẩn hóa về trình độ:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động 153 100,00 161 100,00 165 100,00 +8 +4
Giáo viên giảng dạy 73 47,71 77 47,83 80 48,48 +4 +3
Trình độ Thạc sĩ, Đại học 100 65,36 115 71,43 118 71,51 +15 +3

Đặc điểm nhân sự của đơn vị thể hiện rõ tính đặc thù ngành đào tạo lái xe: lao động nam chiếm trên 80%; độ tuổi từ 35 đến 50 chiếm gần 50% tổng số cán bộ, giảng viên. Riêng năm 2022, trường có 43 cán bộ giáo viên trình độ Thạc sĩ, 03 người làm nghiên cứu sinh và 02 người đang học thạc sĩ.

Về cơ cấu tổ chức và quản lý tài chính, trường vận hành dưới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng), 5 phòng chức năng, 6 khoa/bộ môn và các trung tâm trực thuộc (Trung tâm sát hạch lái xe, Trung tâm Kỹ thuật nghiệp vụ GTVT, Trung tâm Thí nghiệm và kiểm định xây dựng). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tổ chức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán. Về chính sách kế toán:

  • Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
  • Công cụ xử lý: Ứng dụng phần mềm Kế toán Hành chính sự nghiệp MISA.
  • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, quyết toán hoàn thành trước ngày 31/01 năm kế tiếp.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ gồm 4 bước khép kín: (1) Lập và tiếp nhận chứng từ; (2) Kiểm tra chứng từ; (3) Phân loại, sắp xếp chứng từ và ghi sổ kế toán; (4) Lưu trữ và bảo quản chứng từ.

Về tình hình nguồn lực tài chính, do là đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, Ngân sách Nhà nước không cấp kinh phí thường xuyên mà chỉ cấp kinh phí không thường xuyên (thực hiện dự án, đề tài khoa học công nghệ, xây dựng cơ bản):

Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) Tỷ lệ tăng 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-)
Nguồn kinh phí NSNN cấp 217 300 300 +83 38,09% 0

Nguồn kinh phí ngoài NSNN cấp giữ vai trò chủ lực, xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đào tạo:

  • Học phí đào tạo lái xe sơ cấp: Mô tô hạng A1 (250.000 đồng/khóa; học sinh - sinh viên 240.000 đồng/khóa; đối tượng đã có GPLX 190.000 đồng/khóa); Mô tô hạng A2 (2.000.000 đồng/khóa); Ô tô hạng FC (6.000.000 đồng/khóa).
  • Học phí hệ cao đẳng chính quy: Công nghệ kỹ thuật giao thông, Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật xây dựng, Kế toán, Điện công nghiệp và Công nghệ ô tô (mức thu 9.000.000 đồng/năm học).
  • Nguồn thu tài chính và dịch vụ khác: Thu liên kết đào tạo, thu tiền nội trú ký túc xá và thu lãi tiền gửi ngân hàng.

Đánh giá thực trạng công tác kế toán:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp điều kiện thực tế; chứng từ luân chuyển chặt chẽ qua 4 bước; ứng dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp chuẩn hóa sổ sách và giảm thiểu sai sót tính toán.
  • Nhược điểm: Danh mục biểu mẫu kế toán và việc theo dõi chi phí theo từng loại hình dịch vụ đào tạo còn chưa thực sự chi tiết; một số quy định, chính sách tài chính có sự thay đổi dẫn đến lúng túng trong việc phân loại mục lục ngân sách và cập nhật hạch toán nguồn thu sự nghiệp; công tác phân tích tài chính phục vụ tự chủ còn đơn giản.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động

Khóa luận xây dựng hai nhóm khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý:

  • Nhóm giải pháp đối với tổ chức bộ máy và công tác kế toán: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cập nhật văn bản pháp quy mới cho cán bộ kế toán; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA; nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ tại Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Nhóm giải pháp đối với kế toán thu, chi và xác định kết quả: Hoàn thiện phương pháp hạch toán, bóc tách chi phí phát sinh giữa hoạt động đào tạo bắt buộc và dịch vụ đào tạo nghề tự chủ (đào tạo lái xe); quản lý chặt chẽ các định mức chi tiêu nội bộ theo cơ chế tự chủ tài chính; nâng cao tính chuẩn xác trong việc trích lập các quỹ cơ quan từ chênh lệch thu lớn hơn chi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu văn bản:

  • Làm rõ cơ cấu tài chính đặc thù của một trường cao đẳng nghề công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Nguồn kinh phí NSNN cấp giữ mức thấp và mang tính không thường xuyên (217 triệu đồng năm 2020, tăng lên 300 triệu đồng năm 2021 và duy trì 300 triệu đồng năm 2022); nguồn kinh phí ngoài ngân sách từ dịch vụ đào tạo là nguồn sống cốt lõi của đơn vị.
  • Lập bảng tổng hợp và phân tích cơ cấu 165 cán bộ, viên chức của trường năm 2022, chứng minh được tính chuyên môn hóa cao với 80 giáo viên trực tiếp giảng dạy (chiếm 48,48%), 118 người có trình độ Thạc sĩ và Đại học (chiếm 71,51%), đáp ứng việc giảng dạy cho gần 30.000 học viên sơ cấp hàng năm.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC áp dụng trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức Chứng từ ghi sổ, minh họa rõ nét trình tự 4 bước luân chuyển chứng từ kế toán trong môi trường giáo dục công lập.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính nhóm 2 cấp địa phương; chỉ ra sự tương thích cũng như điểm nghẽn giữa quy định pháp luật kế toán nhà nước với thực tế phát sinh tại cơ sở đào tạo nghề giao thông vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở giai đoạn 2020–2022, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của các văn bản pháp luật mới ban hành sau giai đoạn này liên quan đến lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công.
  • Nghiên cứu tập trung vào góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị tính toán chi phí chi tiết theo từng khóa học hoặc từng học viên.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác quản lý tài chính và kế toán của trường theo các nghị định, thông tư hướng dẫn mới nhất về cơ chế tự chủ tài chính; nghiên cứu tích hợp kế toán quản trị vào đơn vị sự nghiệp công lập để xây dựng định mức chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo sát thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kế toán công và Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán thu chi, xác định kết quả hoạt động tại đơn vị hành chính sự nghiệp có thu tự bảo đảm chi thường xuyên.
  • Cán bộ làm công tác kế toán tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề công lập: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý luân chuyển chứng từ thu học phí lái xe và hạch toán nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp.
  • Độc giả nghiên cứu về đổi mới cơ chế tài chính công: Tham khảo số liệu phản ánh thực trạng phân bổ kinh phí NSNN và khả năng khai thác nguồn thu sự nghiệp của một cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế thuộc loại hình đơn vị sự nghiệp nào theo cơ chế tự chủ tài chính?
Trường là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, được giao quyền tự chủ và thuộc loại đơn vị sự nghiệp đào tạo tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.

2. Nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp cho trường giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm gì?
Ngân sách Nhà nước hoàn toàn không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho trường. Ngân sách chỉ cấp kinh phí không thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, các dự án cấp Nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản, với giá trị 217 triệu đồng (năm 2020), 300 triệu đồng (năm 2021) và 300 triệu đồng (năm 2022).

3. Đơn vị đang áp dụng chế độ, hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Trường áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, hạch toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành trên phần mềm Kế toán Hành chính sự nghiệp MISA với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.

4. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại trường được thực hiện qua các bước nào?
Quy trình luân chuyển chứng từ tại đơn vị gồm 4 bước: Bước 1: Tổ chức lập và tiếp nhận chứng từ kế toán; Bước 2: Tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán; Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ và ghi sổ kế toán; Bước 4: Tổ chức lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán.

5. Nguồn thu chủ yếu của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế phát sinh từ những hoạt động nào?
Nguồn thu chủ yếu của trường là nguồn kinh phí ngoài NSNN từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đào tạo (thu học phí hệ cao đẳng chính quy, học phí đào tạo lái xe sơ cấp các hạng A1, A2, FC, phí sát hạch) và nguồn thu tài chính (liên kết đào tạo, thu tiền nội trú ký túc xá, lãi tiền gửi ngân hàng).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Khánh Phương đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Huế trong giai đoạn 2020–2022. Đề tài làm rõ đặc thù vận hành tài chính của một cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên, nơi nguồn thu từ dịch vụ đào tạo lái xe giữ vai trò quyết định nguồn lực của đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát tình hình thực tế, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của hệ thống kế toán trong bối cảnh tự chủ tài chính công.