Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng tự chủ đang đặt ra những yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới quản trị dòng tiền và nguồn lực. Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ban hành ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ, Trường Cao đẳng Giao thông Huế được giao quyền tự chủ và tự đảm bảo 100% kinh phí chi thường xuyên. Đơn vị sở hữu quy mô đào tạo thực tế hàng năm đạt gần 30.000 học viên sơ cấp nghề, 300 học sinh trung cấp và 260 sinh viên hệ cao đẳng, tạo ra mạng lưới hoạt động tương đối rộng lớn tại khu vực miền Trung. Tuy nhiên, việc cắt giảm hoàn toàn nguồn hỗ trợ ngân sách trực tiếp cho hoạt động thường xuyên đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cấu trúc thu chi, phân bổ quỹ và cơ chế tiền lương.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý nguồn lực tài chính, nhận diện nguyên nhân gây mất cân đối giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, đồng thời giải quyết bài toán sụt giảm hiệu quả chi tiêu trong bối cảnh cạnh tranh tuyển sinh gay gắt. Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính giáo dục nghề nghiệp, phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2022-2024 và xây dựng các giải pháp đột phá có tính ứng dụng cao đến năm 2030. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế mang mã số 8 310 110, mang lại ý nghĩa thiết thực trong việc chuẩn hóa các chỉ số tài chính, giúp gia tăng tối thiểu 15% đến 20% nguồn thu tự chủ ngoài học phí và giảm thiểu các rủi ro thâm hụt ngân sách nội bộ cho nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Quản trị tài chính công hiện đại đối với đơn vị sự nghiệp có thu. Theo trường phái quản trị công mới, các cơ sở giáo dục công lập cần chuyển dịch tư duy từ hành chính thụ động sang mô hình quản trị hướng tới kết quả đầu ra, xem người học là khách hàng trung tâm và tối ưu hóa chi phí vận hành tương tự như khu vực kinh tế tư nhân. Đồng thời, lý thuyết tài chính công cung cấp hệ quy chiếu về nguyên tắc công khai, minh bạch, tập trung dân chủ và bảo toàn vốn công ích.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: tự chủ tài chính toàn phần, quy chế chi tiêu nội bộ, định mức kinh tế kỹ thuật trong đào tạo và cơ cấu phân phối chênh lệch thu chi. Theo khung pháp lý hiện hành, chênh lệch thu lớn hơn chi của đơn vị sau khi nộp thuế được trích lập bắt buộc vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp với tỷ lệ tối thiểu 25%, cùng các hạn mức khống chế nghiêm ngặt không quá 3 tháng tiền lương thực tế đối với Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan toàn diện. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quyết toán tài chính, đề án phát triển và các quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Cao đẳng Giao thông Huế trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát với cỡ mẫu gồm 119 cán bộ, giảng viên và chuyên viên trên tổng quy mô 159 nhân sự của nhà trường tính đến cuối năm 2023, đạt tỷ lệ đại diện 74,84%. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu toàn bộ đối với khối lao động tham gia trực tiếp và gián tiếp vào chu trình tài chính, nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và phản ánh chính xác nhận thức của nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp. Bảng câu hỏi thiết kế thang đo Likert 5 mức độ, trải dài từ mức 1 là rất không đảm bảo đến mức 5 là rất đảm bảo.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, đo lường các giá trị trung bình về tính minh bạch của các khoản chi, đồng thời phát hiện sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê trong đánh giá giữa nhóm cán bộ giảng dạy và khối hành chính phục vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, quy mô nhân lực của nhà trường có sự mở rộng nhẹ nhưng cơ cấu giới tính và trình độ chuyên môn chưa thực sự đồng đều. Tổng số cán bộ, viên chức tăng từ 156 người năm 2022 lên 157 người năm 2023 và đạt 159 người vào năm 2024, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng lần lượt là 0,64% và 1,27%. Trong cơ cấu nhân lực năm 2024, lao động nam chiếm áp đảo với 127 người, chiếm tỷ trọng 79,87%, trong khi lao động nữ chỉ đạt 32 người, tương đương 20,13%. Về trình độ đào tạo, đội ngũ có trình độ trên đại học đạt 28 người, chiếm 17,61%; trình độ đại học và cao đẳng chiếm đa số với 91 người, tỷ lệ 57,23%; trình độ trung cấp và kỹ năng nghề chiếm 23,27% với 37 người.

Phát hiện thứ hai, cơ cấu nguồn thu thể hiện sự mất cân đối nghiêm trọng khi phụ thuộc quá lớn vào các khóa đào tạo lái xe và thực hành kỹ thuật ngắn hạn. Nguồn thu từ gần 30.000 học viên sơ cấp hàng năm đóng góp tỷ trọng chính, trong khi quy mô hệ cao đẳng chính quy chỉ dao động quanh mốc 260 sinh viên và trung cấp khoảng 300 học sinh, dẫn đến rủi ro đứt gãy dòng tiền khi thị trường đào tạo giấy phép lái xe có sự điều chỉnh chính sách.

Phát hiện thứ ba, chi thường xuyên dành cho con người như tiền lương, bảo hiểm và phụ cấp ưu đãi ngành đang chiếm trên 70% tổng chi phí hàng năm. Do đó, nguồn lực tài chính phân bổ cho các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu khoa học và đổi mới trang thiết bị kỹ thuật bị thu hẹp xuống dưới 15% tổng chi thường xuyên.

Phát hiện thứ tư, công tác phân phối thu nhập tăng thêm và trích lập quỹ vẫn mang nặng tính bình quân chủ nghĩa. Điểm đánh giá trung bình từ 119 phiếu khảo sát cho thấy mức độ hài lòng về tính kích thích tăng năng suất lao động của Quỹ khen thưởng chỉ đạt mức trung bình 3,12 trên thang điểm 5.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ sự lúng túng trong quá trình thích ứng với cơ chế tự chủ hoàn toàn 100% theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Việc thiếu hụt các định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ đã dẫn đến tình trạng cào bằng trong chi trả thu nhập, khiến tiền thưởng chưa thực sự trở thành động lực gia tăng năng suất làm việc.

Để làm rõ bức tranh tài chính, các luồng dữ liệu giai đoạn 2022-2024 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu các nhóm chi phí, nơi lát cắt chi tiền lương và phụ cấp phình to áp đảo lát cắt dành cho nghiên cứu và mua sắm cơ sở vật chất. Bên cạnh đó, một bảng tổng hợp đối chiếu doanh thu giữa các hệ đào tạo sẽ minh họa rõ nét độ dốc chênh lệch giữa nguồn thu từ hệ sơ cấp lái xe và các ngành cao đẳng kỹ thuật đường bộ.

Khi so sánh với thực tiễn tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex, nơi đã thành công nâng nguồn thu ngoài ngân sách tăng từ 14% đến 18% mỗi năm nhờ gắn kết dịch vụ sản xuất với đào tạo xưởng may, Trường Cao đẳng Giao thông Huế rõ ràng chưa khai thác hết công suất của các xưởng sửa chữa và trung tâm sát hạch. Tương tự, bài học từ Trường Trung cấp Đắk Lắk trong việc phân bổ 660 chỉ tiêu chính quy và 250 chỉ tiêu vừa làm vừa học cho thấy sự cấp thiết của việc chuẩn hóa quy chế sử dụng tài sản công nhằm tránh hao mòn lãng phí.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đa dạng hóa các kênh tạo nguồn thu và thương mại hóa dịch vụ kỹ thuật. Ban Giám hiệu cùng Trung tâm Kỹ thuật Nghiệp vụ Giao thông vận tải cần triển khai đề án cung ứng dịch vụ kiểm định xây dựng, bảo dưỡng ô tô và liên kết đào tạo với các doanh nghiệp vận tải, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ lên mức 25% đến 30% trên tổng nguồn thu trong giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2028.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục chi tiêu và cắt giảm chi phí hành chính gián tiếp. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì việc rà soát và điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng áp dụng triệt để phương thức khoán công tác phí, văn phòng phẩm, nhằm tiết kiệm từ 5% đến 10% chi phí vận hành quản lý thường xuyên. Lượng kinh phí dôi dư này cần cam kết dành tối thiểu 20% ngân sách tự tích lũy để tái đầu tư vào phương tiện tập lái và phòng thí nghiệm thực hành trong khung thời gian 2025-2027.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập dựa trên hiệu suất công việc. Hội đồng trường phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cá nhân, xóa bỏ hoàn toàn cơ chế cào bằng trong chi trả thu nhập tăng thêm trước quý 2 năm 2026. Đơn vị cần thực hiện nghiêm túc quy định trích lập tối thiểu 25% số chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để gia tăng nguồn vốn tái đầu tư dài hạn.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và nâng cao năng lực kiểm toán nội bộ. Nhà trường cần hoàn thiện tích hợp 100% phần mềm quản trị tài chính, kế toán công và hóa đơn điện tử trong năm học 2025-2026. Định kỳ 6 tháng một lần, Phòng Tài chính - Kế toán phải phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân thực hiện tự kiểm tra, kiểm toán dòng tiền nhằm bảo đảm kiểm soát rủi ro thất thoát vốn ở mức 0%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản trị tại hơn 150 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đang trong lộ trình chuyển đổi tự chủ tài chính 100% theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, giúp đơn vị định hình khung chính sách quản trị rủi ro dòng tiền và tái cấu trúc nguồn thu sự nghiệp hiệu quả.

Thứ hai, đội ngũ kế toán trưởng, chuyên viên kế hoạch tài chính tại các trường cao đẳng kỹ thuật, vận tải, sử dụng công trình như một cuốn cẩm nang thực hành để xây dựng lại quy chế chi tiêu nội bộ, thiết lập định mức khoán chi phí và vận hành các quỹ tài chính đúng hành lang pháp lý.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế mã số 8 310 110, Quản trị công và Tài chính công, xem đây là tài liệu tham khảo giá trị về mô hình nghiên cứu định lượng kết hợp thang đo Likert 5 mức độ trong môi trường đào tạo nghề đặc thù.

Thứ tư, các cơ quan quản lý vĩ mô gồm Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, sử dụng các số liệu thực chứng của luận văn để hoạch định chính sách giao nhiệm vụ, đấu thầu dịch vụ công và phân bổ chỉ tiêu đào tạo giai đoạn 2025-2030.

Câu hỏi thường gặp

Trường Cao đẳng Giao thông Huế vận hành tự chủ tài chính dựa trên văn bản pháp lý chủ đạo nào? Căn cứ pháp lý then chốt của nhà trường là Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ. Văn bản này quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, đưa trường chuyển đổi sang nhóm đơn vị tự đảm bảo 100% chi thường xuyên, đòi hỏi trường phải tự cân đối toàn bộ nguồn chi lương và chi nghiệp vụ.

Tại sao nghiên cứu lại chọn cỡ mẫu điều tra là 119 cá nhân? Quy mô khảo sát 119 người được lựa chọn từ tổng số 159 cán bộ, giảng viên của trường vào cuối năm 2023, đạt tỷ lệ đại diện lên tới 74,84%. Đây là nhóm nhân sự trực tiếp làm công tác đào tạo, quản lý và vận hành bộ máy tài vụ, giúp dữ liệu phản ánh toàn diện, chính xác và loại trừ sai số so với phương pháp lấy mẫu phân tán.

Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nguồn thu của trường được luận văn chỉ ra là gì? Nguồn thu của trường bị mất cân đối khi phụ thuộc chủ yếu vào quy mô gần 30.000 học viên sơ cấp nghề lái xe mỗi năm, trong khi hệ cao đẳng dài hạn chỉ đạt 260 sinh viên. Cấu trúc này tiềm ẩn rủi ro rất cao trước những biến động về cơ chế tuyển sinh, chi phí nhiên liệu và các chính sách siết chặt đào tạo lái xe đường bộ.

Quy định trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại đơn vị tự chủ được thực hiện ra sao? Căn cứ theo nguyên tắc phân phối tài chính công, sau khi trang trải toàn bộ chi phí thường xuyên và hoàn thành nghĩa vụ thuế, nhà trường bắt buộc phải trích tối thiểu 25% từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nhằm mục đích mua sắm máy móc và nâng cấp nhà xưởng.

Lộ trình chiến lược về quản lý tài chính của trường đặt ra mục tiêu cốt lõi gì đến năm 2030? Đến năm 2030, trường đặt mục tiêu trở thành cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao tiếp cận trình độ nhóm nước ASEAN-4, giữ vững vị trí trường cao đẳng số tiên phong tại miền Trung. Để đạt mục tiêu này, trường phấn đấu gia tăng tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu, dịch vụ kỹ thuật lên mức 30% và nâng mức thu nhập bình quân của người lao động tăng tối thiểu 8% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và tự chủ ngân sách tại các trường cao đẳng công lập trong bối cảnh thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu thực chứng 2022-2024 của Trường Cao đẳng Giao thông Huế với 159 cán bộ, chỉ rõ sự mất cân đối khi chi cho con người chiếm hơn 70% ngân sách và nguồn thu quá lệ thuộc vào hệ sơ cấp nghề.
  • Khảo sát định lượng khoa học 119 cán bộ, giảng viên qua thang đo Likert 5 mức độ, cung cấp bằng chứng thuyết phục về sự cần thiết phải xóa bỏ tâm lý cào bằng trong phân phối tiền lương tăng thêm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền các chỉ tiêu định lượng cụ thể: nâng thu dịch vụ lên 25% đến 30%, tiết giảm 5% đến 10% chi phí quản lý hành chính và số hóa 100% quy trình kế toán.
  • Thiết lập lộ trình thực thi chặt chẽ từ năm 2025 đến năm 2030, tạo đòn bẩy vững chắc giúp nhà trường đạt chuẩn chất lượng ASEAN-4 và phát triển bền vững nguồn lực tài chính tự chủ.

Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và học viên cao học quan tâm đến mô hình quản trị tài chính công lập có thể khai thác các giải pháp thực tế trong luận văn để ứng dụng trực tiếp vào quá trình đổi mới đơn vị của mình.