Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính công trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò trụ cột nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội bền vững. Tại tỉnh Thái Nguyên, ngân sách phân bổ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo luôn chiếm tỷ trọng ưu tiên hàng đầu, đạt mức xấp xỉ 48% trong tổng các nguồn chi ngân sách nhà nước của toàn địa phương. Nguồn kinh phí này tạo tiền đề quyết định để triển khai hàng loạt dự án trọng điểm, tiêu biểu như Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho các trường mầm non và phổ thông công lập giai đoạn 2021-2025 với tổng nguồn vốn lên tới 2.820,409 tỷ đồng (trong đó chi phí xây dựng đạt trên 2.227 tỷ đồng, chi phí mua sắm thiết bị trên 592 tỷ đồng), cùng dự án trang bị dạy học tối thiểu lớp 1 cho vùng khó khăn với giá trị gần 5,3 tỷ đồng.

Tuy nhiên, thực tế quản lý tài chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính hệ thống. Việc triển khai cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP còn gặp nhiều lúng túng khi phương thức khoán chi hành chính vẫn bị ràng buộc chặt chẽ bởi hệ thống chứng từ hóa đơn truyền thống. Khâu lập dự toán hàng năm còn thụ động, mang nặng tính đối phó và chủ yếu dựa trên định mức hành chính cũ mà chưa bám sát biến động thực tế. Bên cạnh đó, việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ tại các đơn vị trực thuộc còn thiếu tính đồng bộ, dẫn đến tiến độ quyết toán ngân sách thường xuyên bị chậm trễ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, bóc tách thực trạng giai đoạn 2021-2023, từ đó xác lập các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa 100% dòng kinh phí công vụ và nâng cao quyền tự chủ tài chính cho toàn ngành đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý tài khóa trong khu vực hành chính sự nghiệp. Tài chính công tại cơ quan nhà nước không hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà tập trung vào việc tạo lập, điều phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm cung cấp dịch vụ công giáo dục công bằng, minh bạch và hiệu quả nhất cho xã hội.

Khung lý thuyết của đề tài tích hợp chặt chẽ ba khái niệm then chốt: cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý ngành, chu trình quản lý ngân sách nhà nước toàn diện (bao gồm 4 khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán, thanh quyết toán và thanh tra kiểm soát), cùng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính. Quá trình vận hành tài chính này được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp lý tối cao như Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13), Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, Nghị định số 127/2018/NĐ-CP và Thông tư số 328/2016/TT-BTC. Các nguyên tắc quản trị cốt lõi được áp dụng xuyên suốt bao gồm: nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc chi tiêu công khai minh bạch, nguyên tắc cân đối nguồn lực tối thiểu và nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội tối ưu với chi phí nguồn lực thấp nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu khoa học, đề tài kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trong tháng 7 và tháng 8 năm 2024. Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm được xác định với quy mô tổng thể là 115 đối tượng, đại diện toàn diện cho toàn bộ hệ thống tài chính của ngành giáo dục tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp hai kỹ thuật: khảo sát toàn bộ (census) đối với 49 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang làm việc tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên; đồng thời áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại 33 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, trong đó mỗi đơn vị lựa chọn chính xác 01 cán bộ lãnh đạo quản lý và 01 nhân viên kế toán tài chính (tương ứng 66 phiếu khảo sát chuyên sâu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh ngang, so sánh dọc và đánh giá định lượng qua thang đo Likert 5 bậc (từ 1,00 đến 1,80 điểm: Hoàn toàn không đồng ý/Rất yếu; 1,81 đến 2,60 điểm: Không đồng ý/Kém; 2,61 đến 3,40 điểm: Phân vân/Trung bình; 3,41 đến 4,20 điểm: Đồng ý/Khá; 4,21 đến 5,00 điểm: Hoàn toàn đồng ý/Tốt) là nhằm phản ánh chân thực các biến động tài chính tuyệt đối, tương đối qua các năm, đồng thời định lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, tính minh bạch và những rào cản nội tại của bộ máy kế toán mà các phương pháp định tính thuần túy không thể đo lường được.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và kết quả khảo sát thực địa 115 cán bộ ngành giáo dục mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô ngân sách giáo dục tại địa phương được duy trì ở mức cao, chiếm khoảng 48% tổng chi ngân sách toàn tỉnh Thái Nguyên. Trong đó, chi thường xuyên chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng bình quân dao động từ 75% đến 80% tổng chi ngân sách hàng năm của Sở. Các chương trình mục tiêu và dự án mua sắm lớn ghi nhận tỷ lệ giải ngân đạt trên 92% kế hoạch vốn, tiêu biểu là gói trang thiết bị tiểu học trị giá gần 5,3 tỷ đồng và đề án cơ sở vật chất tổng quy mô 2.820,409 tỷ đồng.

Thứ hai, công tác lập và giao dự toán thu chi ngân sách đạt điểm trung bình khá với 3,68/5,00 điểm. Tuy nhiên, mức độ chủ động và tính chính xác của dự toán chi thường xuyên chưa cao, tỷ lệ chênh lệch điều chỉnh dự toán giữa kỳ tại một số đơn vị trực thuộc vẫn vượt mức 12% so với dự toán đầu năm.

Thứ ba, cơ chế khoán chi tự chủ còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát thang đo Likert cho thấy tiêu chí "Tính linh hoạt và chủ động trong thanh toán khoán chi" chỉ đạt điểm trung bình 2,58/5,00 (nằm trong khoảng kém, dưới ngưỡng chấp nhận 2,60). Khoảng 85% cán bộ tham gia điều tra xác nhận rằng các khoản khoán văn phòng phẩm hay cước điện thoại dù đã giao định mức nhưng vẫn phải tập hợp hóa đơn giấy để hợp thức hóa chứng từ thanh toán Kho bạc.

Thứ tư, công tác thanh quyết toán và kiểm tra nội bộ còn bộc lộ độ trễ lớn. Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp trực thuộc nộp báo cáo quyết toán chậm hạn quy định từ 15 đến 30 ngày chiếm khoảng 18,2% (tương đương 6 trên 33 đơn vị). Hoạt động tự kiểm tra tài chính nội bộ chỉ đạt điểm đánh giá 3,12/5,00, tần suất kiểm tra định kỳ tại các đơn vị cơ sở chỉ dừng lại ở mức 1 cuộc/năm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh nguyên nhân sâu xa bắt nguồn từ sự chưa đồng bộ giữa quy định pháp luật và quy trình điều hành thực tế. Mặc dù các văn bản như Nghị định số 130/2005/NĐ-CP trao quyền tự chủ tài chính cho các cơ quan hành chính, nhưng các hướng dẫn chi tiêu thực tế từ cơ quan quản lý tài chính và Kho bạc Nhà nước vẫn áp đặt việc kiểm soát chi theo chứng từ đầu vào truyền thống. Điều này tước đi tính linh hoạt của thủ trưởng đơn vị và triệt tiêu động lực tiết kiệm chi phí của cán bộ viên chức.

Đối chiếu với kinh nghiệm thực tiễn từ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình, địa phương này đã giải quyết triệt để vấn đề trên bằng cách ban hành cẩm nang quy chế chi tiêu nội bộ kiểu mẫu, áp dụng kiểm soát chặt chẽ các khoản thu thỏa thuận và công khai 100% dòng tiền tài trợ. Trong khi đó, kinh nghiệm từ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam chứng minh rằng việc áp dụng công nghệ thông tin vào kiểm soát chi và xây dựng định mức tiết kiệm điện nước, công tác phí đã giúp đơn vị tiết kiệm bình quân từ 8% đến 10% chi phí quản lý hành chính để bổ sung trực tiếp vào thu nhập cho cán bộ.

Để phục vụ công tác điều hành trực quan, các dữ liệu về biến động thu chi giai đoạn 2021-2023 cần được hệ thống hóa qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu chi (với tỷ lệ chi con người chiếm khoảng 78%, chi chuyên môn nghiệp vụ chiếm 22% trong chi thường xuyên) và bảng theo dõi ma trận tiến độ giải ngân của 33 đơn vị trực thuộc. Việc trực quan hóa này sẽ giúp Ban Giám đốc Sở phát hiện ngay các đơn vị có tỷ lệ giải ngân dưới 80% để kịp thời điều chuyển nguồn vốn trong năm ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ kế toán. Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì tổ chức định kỳ 04 đợt tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ kế toán của 33 đơn vị trực thuộc. Mục tiêu đến quý II năm 2025, chuẩn hóa 100% vị trí việc làm kế toán viên theo đúng khung năng lực của Bộ Nội vụ, loại bỏ hoàn toàn tình trạng kiêm nhiệm thiếu chuyên môn tài chính.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập và phân bổ dự toán ngân sách. Ban Giám đốc Sở chỉ đạo áp dụng phương pháp lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm theo Nghị định số 45/2017/NĐ-CP. Quy định toàn bộ các phòng ban và đơn vị trực thuộc phải hoàn thành dự toán trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Phấn đấu giảm tỷ lệ điều chỉnh dự toán phát sinh trong năm xuống dưới 5%, đồng thời hoàn thành giao dự toán chi tiết cho các đơn vị trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.

Thứ ba, thực hiện triệt để cơ chế khoán chi và chuẩn hóa việc chấp hành ngân sách. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ thống nhất cho toàn ngành, quy định rõ định mức khoán chi hành chính cố định (văn phòng phẩm, thông tin liên lạc) gắn liền với kết quả đầu ra mà không yêu cầu hóa đơn lẻ đối với các khoản chi đã khoán. Đặt mục tiêu tiết kiệm tối thiểu từ 6% đến 8% tổng kinh phí chi thường xuyên hàng năm để trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi và Quỹ phát triển hoạt động ngành, nâng cao hệ số thu nhập tăng thêm cho người lao động lên mức từ 0,3 đến 0,5 lần lương cơ bản trong giai đoạn 2024-2025.

Thứ tư, số hóa công tác quyết toán và siết chặt kiểm tra nội bộ. Triển khai đồng bộ nền tảng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp tích hợp chữ ký số tại Sở và toàn bộ 33 đơn vị trực thuộc. Tổ Kiểm soát nội bộ thiết lập kế hoạch thanh tra định kỳ tối thiểu 02 lần/năm/đơn vị và thanh tra đột xuất ít nhất 20% số cơ sở giáo dục. Mục tiêu bảo đảm 100% đơn vị trực thuộc nộp báo cáo quyết toán đúng hạn trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp, kiểm soát 100% hồ sơ mua sắm trang thiết bị giáo dục tuân thủ chuẩn mực của Luật Đấu thầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tài chính tại các Sở Giáo dục và Đào tạo trên cả nước. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng về quản lý dòng tiền công vụ, phương pháp giải ngân vốn đầu tư công quy mô lớn (điển hình như đề án 2.820,409 tỷ đồng) và mô hình phân cấp ngân sách hiệu quả cho mạng lưới trường học trực thuộc.

Thứ hai, Hiệu trưởng và kế toán viên tại các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên. Nghiên cứu cung cấp hướng dẫn chi tiết về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, kỹ thuật hạch toán các khoản thu ngoài ngân sách, cùng giải pháp khoán chi khoa học giúp xóa bỏ hoàn toàn rủi ro xuất toán khi quyết toán với Kho bạc Nhà nước.

Thứ ba, các cơ quan quản lý vĩ mô cấp tỉnh như Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Công trình là cơ sở thực tiễn để các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh định mức phân bổ ngân sách ngành giáo dục (vốn chiếm 48% ngân sách địa phương), cải cách thủ tục hành chính trong kiểm soát chi và tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp tự chủ.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công, Tài chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc nghiên cứu định hướng ứng dụng, quy trình thiết kế khảo sát với cỡ mẫu 115 đối tượng trên thang đo Likert và phương pháp xử lý dữ liệu tài chính thực tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu điều tra bao nhiêu và đối tượng khảo sát gồm những ai?

Nghiên cứu khảo sát tổng thể 115 đối tượng, gồm toàn bộ 49 cán bộ, công chức thuộc cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên và 66 cá nhân (mỗi đơn vị 01 lãnh đạo quản lý và 01 kế toán) đại diện cho 33 đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong tháng 7 và 8 năm 2024.

Quy mô phân bổ ngân sách cho ngành giáo dục tại tỉnh Thái Nguyên chiếm tỷ trọng bao nhiêu?

Tỉnh Thái Nguyên phân bổ ngân sách cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo chiếm tỷ trọng rất cao, khoảng 48% trong tổng chi ngân sách nhà nước toàn tỉnh, bảo đảm nguồn lực cho các đề án cơ sở vật chất giai đoạn 2021-2025 lên tới 2.820,409 tỷ đồng.

Nút thắt lớn nhất trong công tác thực hiện chế độ tự chủ tài chính tại đơn vị là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất là cơ chế khoán chi theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP vẫn bị hành chính hóa; tiêu chí linh hoạt khoán chi chỉ đạt 2,58/5,00 điểm do cán bộ vẫn phải thu thập hóa đơn, chứng từ chi tiết để thanh toán qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận như Ninh Bình và Hà Nam?

Đề tài đúc kết bài học về việc chuẩn hóa cẩm nang quy chế chi tiêu nội bộ từ Ninh Bình để chấm dứt tình trạng lạm thu, cùng kinh nghiệm kiểm soát chi và ứng dụng công nghệ thông tin từ Hà Nam để tiết kiệm từ 8% đến 10% chi phí quản lý.

Mục tiêu định lượng chính của các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đến năm 2025 là gì?

Hệ thống giải pháp hướng tới tiết kiệm từ 6% đến 8% chi thường xuyên, giảm tỷ lệ biến động dự toán xuống dưới 5%, đồng thời bảo đảm 100% đơn vị trực thuộc nộp quyết toán đúng hạn trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về quản lý tài chính tại cơ quan hành chính nhà nước cấp Sở chuyên môn, khẳng định tính tất yếu của việc tối ưu hóa chi tiêu công vụ trong bối cảnh nguồn lực nhà nước có hạn.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2021-2023 tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên đã làm rõ bức tranh quản lý nguồn ngân sách chiếm 48% toàn tỉnh, chỉ ra những mặt mạnh trong huy động vốn đầu tư cơ sở vật chất (2.820,409 tỷ đồng) và vạch rõ những rào cản về cơ chế khoán chi, dự toán chi thường xuyên và tiến độ quyết toán.
  • Nghiên cứu đóng góp hệ thống số liệu định lượng có độ tin cậy cao từ khảo sát 115 cán bộ và 33 đơn vị trực thuộc, cung cấp bức tranh đo lường chuẩn xác qua thang đo Likert về năng lực vận hành của bộ máy tài chính kế toán giáo dục địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về kiện toàn nhân sự, cải tiến lập dự toán trung hạn, thực hiện khoán chi thực chất gắn với tiết kiệm từ 6% đến 8% ngân sách thường xuyên, và số hóa 100% công tác quyết toán, kiểm tra nội bộ theo lộ trình hoàn tất trước tháng 12 năm 2025.
  • Các đơn vị giáo dục công lập và cơ quan quản lý tài chính nhà nước cần khẩn trương nghiên cứu, ứng dụng ngay các khuyến nghị của đề tài vào chu trình ngân sách năm tài chính kế tiếp nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công và phát triển bền vững sự nghiệp giáo dục.