Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống an sinh và dịch vụ công tại Việt Nam, mạng lưới y tế công lập đóng vai trò nòng cốt trong việc bảo đảm sức khỏe và thể trạng của nhân dân. Các bệnh viện công lập (BVCL) hoạt động theo nguyên tắc dịch vụ do Nhà nước chi trả một phần kinh phí kết hợp cùng nguồn quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) và chi trả trực tiếp từ người bệnh, nhằm bảo đảm mục tiêu an sinh xã hội, giúp người dân tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng mà không bị chi phối tuyệt đối bởi rào cản thu nhập.
Tuy nhiên, trong bối cảnh thực hiện cơ chế đổi mới quản lý tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã xây dựng và chỉ đạo triển khai phương án giao quyền tự chủ cho các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh. Việc chuyển đổi từ mô hình bao cấp ngân sách sang mô hình tự bảo đảm kinh phí hoạt động đặt ra áp lực lớn đối với các cơ sở y tế tuyến huyện. Nguồn kinh phí cấp từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) ngày càng thu hẹp và giới hạn trong các danh mục quy định nghiêm ngặt, trong khi nhu cầu đầu tư trang thiết bị, cải thiện chất lượng điều trị và tiền lương cho cán bộ y tế ngày càng gia tăng. Tại Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân – một bệnh viện tuyến huyện thuộc khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa, công tác kế toán thu – chi và quản lý tài chính đứng trước yêu cầu phải chuẩn hóa quy trình, tính toán đúng – đủ giá dịch vụ để tối ưu hóa nguồn lực hoạt động. Nhận thức rõ tính cấp thiết của vấn đề, tác giả Lữ Thị Lan Anh đã lựa chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán thu – chi và công tác quản lý tài chính tại bệnh viện Đa khoa huyện Như Xuân" cho khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là khảo sát thực trạng quy trình kế toán thu – chi và đánh giá tổng thể công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân. Từ mục tiêu tổng quát, đề tài xác định 3 nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
- Mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán thu – chi tại đơn vị.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính trong điều kiện vận hành theo cơ chế tự chủ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm cải thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại bệnh viện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thu – chi và công tác quản lý tài chính tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân (địa chỉ tại Khu phố 4, thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Trọng tâm khảo sát chuyên sâu niên độ kế toán năm 2023, có thu thập số liệu đối chiếu và đánh giá biến động trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng khung lý luận kế toán công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động của đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Việt Nam.
Về cơ sở lý luận và pháp lý, tác giả căn cứ vào:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 107/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; Chuẩn mực kế toán số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính với 7 nguyên tắc kế toán căn bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- Cơ chế tự chủ và quản lý tài chính y tế: Nghị định số 85/2012/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Điều 108 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 quy định về quyền tự chủ tài chính của cơ sở khám chữa bệnh công lập; Nghị định số 65/2015/NĐ-CP về phân loại mức độ tự chủ (Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân vận hành theo mô hình Nhóm 2 – đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên).
- Lý thuyết quản lý tài chính bệnh viện: Tổng hợp các luận điểm quản lý tài chính công từ các công trình nghiên cứu của Nghiêm Sĩ Thương (2011), Bùi Thị Huê (2019), Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2020), Nguyễn Việt Anh (2023), và Đặng Vũ Lực (2024), xác định quản lý tài chính bệnh viện công vận hành theo chu trình 4 khâu: Lập dự toán thu – chi; Thực hiện dự toán thu – chi; Quyết toán tài chính; Kiểm tra tài chính, hướng tới hai mục tiêu cốt lõi là tính hiệu quả và tính công bằng xã hội.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của Nhà nước; các quyết định phân bổ dự toán của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa, UBND huyện Như Xuân và Kho bạc Nhà nước; hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, sổ kế toán chi tiết, biểu mẫu chứng từ kế toán được cung cấp trực tiếp từ Phòng Tài chính kế toán và Phòng Kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân; các tài liệu sách báo khoa học, khóa luận lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ tại các phòng, trạm tiếp đón bệnh nhân và thực hiện phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kế toán tại Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân nhằm ghi nhận thực tế vận hành và các vướng mắc phát sinh.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để trích lọc dữ liệu, áp dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối và số tương đối, phương pháp so sánh ngang – dọc nhằm đánh giá thực trạng thu – chi, đối chiếu kết quả thực hiện so với dự toán qua các năm 2021, 2022 và 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thu – chi và quản lý tài chính trong đơn vị
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về đơn vị sự nghiệp y tế công lập, bản chất của kế toán thu – chi và chu trình quản lý tài chính công.
Về bản chất bệnh viện công lập, tác giả xác định đơn vị sự nghiệp y tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và bộ máy kế toán độc lập. Bệnh viện công lập có đặc thù là dịch vụ phi lợi nhuận, thực hiện nguyên tắc "lấy thu bù chi" và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý ngành. Nguồn thu của bệnh viện được cấu thành từ ngân sách cấp, nguồn thu dịch vụ khám chữa bệnh viện phí và BHYT (theo cơ chế thanh toán tạm ứng 70 – 80% từ cơ quan BHXH vào đầu mỗi quý dựa trên kết quả quý trước), cùng các khoản thu sự nghiệp khác.
Về công tác kế toán thu – chi, nội dung chương làm rõ nhiệm vụ ghi chép, xử lý, kiểm soát các khoản tiền tệ, lập và luân chuyển chứng từ theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết quy trình 5 bước trong luân chuyển chứng từ thu – chi: (1) Tiếp nhận đề nghị kèm chứng từ gốc; (2) Kế toán đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ; (3) Ban Giám đốc phê duyệt; (4) Lập chứng từ kế toán (Phiếu thu C40-BB, Phiếu chi C41-BB hoặc Ủy nhiệm chi); (5) Ký duyệt và thực hiện xuất nhập quỹ tiền mặt hoặc giao dịch qua Kho bạc, Ngân hàng. Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa danh mục tài khoản áp dụng: hạch toán thu (TK 511, TK 531, TK 711, TK 008, TK 337) và hạch toán chi (TK 611, TK 642, TK 811).
Về quản lý tài chính, tác giả làm rõ chu trình quản trị 4 giai đoạn:
- Lập dự toán thu – chi: Căn cứ vào số liệu quá khứ và chỉ tiêu định mức cấp trên giao để lập phương án thu chi, bảo đảm cân đối.
- Thực hiện dự toán: Tổ chức chấp hành các khoản thu đúng chế độ, kiểm soát chi tiêu theo đúng Quy chế chi tiêu nội bộ và kế hoạch rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước.
- Quyết toán tài chính: Đối chiếu, tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán kinh phí NSNN và nguồn thu khác gửi cơ quan quản lý theo niên độ (báo cáo quý sau 15 ngày, báo cáo năm sau 45 ngày).
- Kiểm tra tài chính: Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện kế hoạch ngân sách thông qua kiểm soát nội bộ và thanh tra chuyên ngành.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thu – chi và công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động chuyên môn, tổ chức nhân sự, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán thu – chi tại Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân.
Bệnh viện được thành lập theo Quyết định số 660/QĐ-UBND ngày 10/03/2006 và được công nhận là Bệnh viện đa khoa hạng II theo Quyết định số 4550/QĐ-UBND ngày 15/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Theo Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 17/01/2019, quy mô giường bệnh kế hoạch của đơn vị là 200 giường (100 giường chỉ tiêu kế hoạch và 100 giường tự chủ). Để đáp ứng nhu cầu điều trị thực tế của nhân dân trên địa bàn, bệnh viện phải kê thêm 68 giường, nâng tổng số giường thực kê lên 268 giường. Cơ cấu tổ chức bệnh viện gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc), 04 phòng chức năng, 13 khoa lâm sàng – cận lâm sàng và 01 phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc đặt tại Xuân Bình.
Về nhân sự, tổng số lượng cán bộ, viên chức và người lao động của bệnh viện có sự biến động qua giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| 1. Biên chế |
130 |
138 |
129 |
| - Thạc sĩ |
1 |
1 |
1 |
| - Bác sĩ Chuyên khoa I |
9 |
9 |
9 |
| - Bác sĩ |
25 |
28 |
26 |
| - Điều dưỡng |
63 |
66 |
62 |
| - Dược sĩ |
10 |
10 |
9 |
| - Kỹ thuật viên Y |
8 |
8 |
7 |
| - Hộ sinh |
4 |
4 |
4 |
| - Dinh dưỡng |
0 |
1 |
1 |
| - Cán bộ khác |
9 |
11 |
10 |
| 2. Lao động hợp đồng chuyên môn (NĐ 111/2022/NĐ-CP) |
4 |
1 |
5 |
| 3. Lao động hợp đồng hỗ trợ (NĐ 68 chuyển sang NĐ 111) |
7 |
7 |
7 |
| 4. Cán bộ hỗ trợ theo Đề án 585 Bộ Y tế |
1 |
1 |
1 |
| Tổng số lượng nhân sự |
142 |
147 |
142 |
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn y tế giai đoạn 2021 – 2023 ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng rõ rệt sau đại dịch Covid-19:
| Chỉ tiêu chuyên môn |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng số lần khám bệnh |
44.xxx |
56.928 |
(Tăng trưởng) |
| Tổng số phẫu thuật (lần) |
1.200 |
(Tăng) |
1.xxx |
| Tổng số thủ thuật (lần) |
38.xxx |
(Tăng) |
(Tăng) |
| Xét nghiệm hóa sinh (lần) |
81.113 |
(Theo dõi) |
(Tăng) |
| Xét nghiệm huyết học (lần) |
34.067 |
(Theo dõi) |
(Tăng) |
| Xét nghiệm vi sinh (lần) |
4.207 |
(Theo dõi) |
(Tăng) |
| Chụp X-quang các loại (lần) |
19.906 |
(Theo dõi) |
(Tăng) |
| Siêu âm các loại (lần) |
19.541 |
(Theo dõi) |
(Tăng) |
| Xét nghiệm giải phẫu bệnh (lần) |
5 |
5 |
1 |
Về tổ chức bộ máy kế toán, Phòng Tài chính kế toán có 8 nhân sự, đứng đầu là Kế toán trưởng Đặng Vũ Lực, phụ trách chung và kiểm soát tính tuân thủ pháp luật. Kế toán tổng hợp (chị Phùng Thị Khánh, hơn 20 năm kinh nghiệm) phụ trách công nợ, tiền lương và tổng hợp thu – chi. Kế toán tài sản kiêm báo cáo quyết toán và phụ trách kỹ thuật CNTT (anh Nguyễn Trọng Nghĩa) phụ trách công tác đấu thầu, theo dõi tài sản và đường truyền liên thông bảo hiểm. Bộ phận kế toán thanh toán viện phí gồm 4 nhân sự chia làm 3 tổ: Tổ nội trú (chị Lê Thị Hương Giang), Tổ ngoại trú (chị Trương Thị Hường nghỉ thai sản; chị Khánh, chị Giang và thủ quỹ thay nhau đảm nhận), Tổ thanh toán Phân viện Xuân Bình (chị Lương Thị Mai và chị Mai Thị Liên). Vị trí thủ quỹ do chị Đinh Hồng Vui (vốn là dược sĩ, được đào tạo cấp tốc 3 tuần) kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ thanh toán viện phí ngoại trú do đơn vị thiếu hụt nhân sự.
Về công nghệ và phần mềm quản lý, đơn vị ứng dụng phần mềm kế toán MISA Mimosa 2022 R18.0, hệ thống Dịch vụ công Kho bạc Nhà nước và phần mềm quản lý thông tin bệnh viện BVST 6.0; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung – Sổ cái trên phương tiện điện tử.
Thực tế hạch toán thu – chi tại đơn vị:
- Quy trình kế toán thu: Đơn vị có 2 nguồn thu chủ đạo là nguồn thu NSNN cấp (do Sở Y tế và UBND huyện giao qua tài khoản Kho bạc huyện Như Xuân đầu năm) và nguồn thu từ hoạt động khám chữa bệnh (viện phí trực tiếp và thanh toán BHYT qua Mẫu số 01/KBCB). Ngoài ra có nguồn thu phụ trợ từ trông giữ xe, cho thuê quầy thuốc, căng tin.
- Quy trình kế toán chi: Nguồn kinh phí NSNN hỗ trợ chi trả thanh toán cho cá nhân và hoạt động nghiệp vụ (rút dự toán Kho bạc bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản). Nguồn thu sự nghiệp khám chữa bệnh được sử dụng để chi trả lương tăng thêm, vật tư, mua sắm sửa chữa tài sản theo Quy chế chi tiêu nội bộ do Giám đốc ban hành, thực hiện chi qua tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Nam Thanh Hóa.
- Hệ thống tài khoản chi tiết: Đơn vị vận hành các tài khoản cấp 3 và cấp 4 nhằm phục vụ quản lý chi tiết: TK 111, TK 1121, TK 5111 (thu thường xuyên), TK 5112 (thu không thường xuyên), TK 5311 (thu viện phí), TK 5312 (thu viện phí cùng chi trả - CCT), TK 5313 (thu viện phí BHXH), TK 5314 (thu dịch vụ khác), TK 6422 (chi phí vật tư, công cụ), TK 6428 (chi phí hoạt động khác), TK 00821, TK 00822. Số liệu hạch toán thực tế năm 2023 ghi nhận các khoản cấp dự toán NSNN thường xuyên 3.000 đồng và không thường xuyên 6.000 đồng theo Mẫu 20a Kho bạc.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thu – chi và quản lý tài chính
Chương 3 tổng kết hệ thống ưu điểm, chỉ rõ các mặt tồn tại, phân tích nguyên nhân và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện cho Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân.
Về hạn chế thực tế được chỉ ra:
- Bộ máy kế toán còn thiếu hụt nhân sự chuyên trách, dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm chéo; việc điều chuyển nhân sự từ chuyên môn dược sang đảm nhiệm vị trí thủ quỹ và thanh toán viện phí (chỉ qua đào tạo ngắn hạn 3 tuần) tiềm ẩn rủi ro sai sót chứng từ.
- Cơ sở vật chất và quy mô giường bệnh chịu áp lực quá tải cục bộ khi phải kê thêm 68 giường ngoài định mức kế hoạch để phục vụ bệnh nhân, gây áp lực trực tiếp lên nguồn chi phí bảo trì, vật tư tiêu hao và công tác dự toán chi.
- Số lượng nhân sự biến động giảm trong năm 2023 (từ 147 người xuống 142 người) do nguồn tài chính của bệnh viện gặp khó khăn trong việc cải thiện thu nhập tăng thêm cho người lao động khi vận hành tự chủ thường xuyên.
Các giải pháp trọng tâm được tác giả đề xuất tập trung vào việc kiện toàn tổ chức bộ máy kế toán, bố trí nhân sự đúng chuyên môn đào tạo, hoàn thiện công tác lập và theo dõi thực hiện dự toán thu – chi, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa phần mềm quản lý khám chữa bệnh BVST 6.0 với phần mềm kế toán MISA Mimosa nhằm hạn chế sai lệch số liệu thanh quyết toán BHYT.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh vận hành kế toán và quản lý tài chính tại một cơ sở y tế công lập hạng II tuyến huyện với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức và quy trình kế toán: Mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ của 8 nhân sự tại Phòng Tài chính kế toán, chỉ ra sự phân công giữa các bộ phận kế toán tổng hợp, kế toán tài sản, kế toán thanh toán viện phí (nội trú, ngoại trú, phân viện) và thủ quỹ. Khóa luận cung cấp sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán viện phí và rút dự toán kinh phí từ Kho bạc Nhà nước huyện Như Xuân cũng như ngân hàng thương mại (Agribank Nam Thanh Hóa).
- Tổng hợp hệ thống số liệu chuyên môn và tài chính xác thực:
- Quy mô giường bệnh thực kê đạt 268 giường (vượt 68 giường so với quy mô kế hoạch 200 giường).
- Thống kê biến động nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 với 142 người (năm 2021), tăng lên 147 người (năm 2022) và giảm về 142 người (năm 2023), trong đó lực lượng biên chế chiếm đa số (129 người năm 2023, bao gồm 1 Thạc sĩ, 9 Bác sĩ CKI, 26 Bác sĩ, 62 Điều dưỡng).
- Ghi nhận chỉ tiêu khám chữa bệnh phục hồi rõ nét sau đại dịch Covid-19: lượt khám bệnh năm 2022 đạt 56.928 lượt (so với mức thấp 44.xxx lượt năm 2021); số ca phẫu thuật tăng từ 1.200 ca (năm 2021) lên hơn 1.xxx ca; xét nghiệm hóa sinh đạt trên 81.113 lượt, xét nghiệm huyết học đạt 34.067 lượt.
- Minh họa các định khoản kế toán thực tế theo Thông tư 107/2017/TT-BTC với hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3 và cấp 4 đặc thù của bệnh viện (TK 5311, 5312, 5313, 6422, 6428, TK ngoài bảng 008).
- Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận làm rõ các áp lực thực tế mà một bệnh viện miền núi gặp phải khi chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính Nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên) theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; chỉ rõ sự thiếu hụt nhân sự kế toán dẫn đến việc phải bố trí nhân viên kiêm nhiệm trái chuyên môn (dược sĩ làm thủ quỹ kiêm thu viện phí), từ đó đưa ra các kiến nghị sát thực nhằm củng cố quy chế chi tiêu nội bộ và nâng cao năng lực quản trị nguồn thu viện phí, BHYT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện:
- Phạm vi không gian và dữ liệu: Khóa luận khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân với chuỗi dữ liệu tập trung giai đoạn 2021 – 2023. Các phát hiện phản ánh đặc thù của một bệnh viện đa khoa tuyến huyện khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa, chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các bệnh viện tuyến tỉnh hoặc các cơ sở y tế tự chủ nhóm 1, nhóm 3.
- Tính thời điểm của cơ chế chính sách: Nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 01/2025 dựa trên dữ liệu năm 2023 và chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Đề tài chưa đánh giá được toàn diện tác động dài hạn của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 (chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) đối với cơ chế định giá tính đúng, tính đủ dịch vụ y tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả tự chủ tài chính toàn diện tại các cơ sở y tế công lập khi áp dụng đầy đủ lộ trình giá dịch vụ mới; phân tích chuyên sâu công tác kiểm soát chi phí khám chữa bệnh BHYT nhằm giảm thiểu rủi ro xuất toán bảo hiểm.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tế đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán công, Quản lý kinh tế y tế: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về phương pháp tổ chức bộ máy kế toán hành chính sự nghiệp, cách thức thiết lập tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 (TK 5311, 5312, 5313) để hạch toán nguồn thu viện phí, BHYT và quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
- Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến huyện: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tế về mô hình phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán nội trú, ngoại trú, phòng khám khu vực và kinh nghiệm xử lý các khó khăn phát sinh khi chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính chi thường xuyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân được xếp hạng mấy và đang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở mức độ nào?
Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân được công nhận là Bệnh viện đa khoa hạng II theo Quyết định số 4550/QĐ-UBND ngày 15/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Về cơ chế tự chủ tài chính, đơn vị hiện đang vận hành theo cơ chế Nhóm 2 – đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
2. Quy mô giường bệnh kế hoạch và giường thực kê của bệnh viện là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 17/01/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, quy mô giường bệnh của bệnh viện là 200 giường (gồm 100 giường theo chỉ tiêu kế hoạch và 100 giường tự chủ). Tuy nhiên, do nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn tăng cao, đơn vị đã phải kê thêm 68 giường, nâng tổng số giường thực kê phục vụ bệnh nhân lên 268 giường.
3. Cơ cấu tổ chức Phòng Tài chính kế toán của bệnh viện gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm các vị trí nào?
Phòng Tài chính kế toán của bệnh viện gồm 8 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung trước Ban Giám đốc và pháp luật); 01 Kế toán tổng hợp (phụ trách công nợ, lương, thu – chi); 01 Kế toán tài sản (theo dõi tài sản, đấu thầu, báo cáo quyết toán và kiêm hỗ trợ kỹ thuật CNTT liên thông bảo hiểm); 04 Kế toán thanh toán viện phí (gồm tổ nội trú, tổ ngoại trú và 2 nhân sự phụ trách thanh toán tại Phòng khám Đa khoa khu vực Xuân Bình); và 01 Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán viện phí ngoại trú.
4. Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân đang sử dụng các hệ thống phần mềm kế toán và quản lý nào?
Đơn vị đang ứng dụng đồng bộ 3 hệ thống phần mềm chính phục vụ công tác quản lý và kế toán: phần mềm kế toán MISA Mimosa (phiên bản 2022 R18.0), hệ thống Dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước và phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện BVST 6.0. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung – Sổ cái (mẫu S01-H) được lập và lưu trữ trên phương tiện điện tử.
5. Vì sao tổng số lượng nhân sự của bệnh viện có sự sụt giảm trong năm 2023?
Tổng nhân sự của bệnh viện năm 2022 là 147 người, nhưng sang năm 2023 giảm xuống còn 142 người (trong đó biên chế giảm từ 138 xuống 129 người). Nguyên nhân chủ yếu do tình hình tài chính của đơn vị gặp khó khăn khi thực hiện tự chủ, mức thu nhập chưa đáp ứng được nhu cầu đời sống của người lao động, dẫn đến tình trạng một số cán bộ nhân viên xin nghỉ việc hoặc điều chuyển công tác, kết hợp cùng số cán bộ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lữ Thị Lan Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán thu – chi và quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa huyện Như Xuân trong giai đoạn bản lề chuyển dịch sang tự chủ chi thường xuyên. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC với hệ thống số liệu khảo sát thực tế về nhân sự, chỉ tiêu chuyên môn và quy trình luân chuyển chứng từ. Công trình chỉ rõ các áp lực tài chính, tình trạng kiêm nhiệm nhân sự kế toán tại cơ sở y tế miền núi, đồng thời đưa ra các định hướng giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách và nguồn thu dịch vụ y tế.