Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới cơ chế tài chính công trong lĩnh vực y tế là chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trong giai đoạn 2021 - 2023, hệ thống y tế công lập tại Việt Nam trải qua chuyển biến sâu sắc khi áp dụng quy định mới về phân cấp quản lý ngân sách. Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình là một trường hợp nghiên cứu đặc thù: sau khi chia tách địa giới hành chính vào năm 2014, đây là địa phương duy nhất trong tỉnh chưa có bệnh viện đa khoa tuyến huyện độc lập. Mọi nhiệm vụ cấp cứu, khám chữa bệnh, y tế dự phòng và quản lý 17 trạm y tế xã đều tập trung vào Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch.

Đề tài của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền, chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại đơn vị. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận, đánh giá thực trạng công tác lập dự toán, thu chi, trích lập quỹ giai đoạn 2021 - 2023, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính đến năm 2030. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn to lớn khi đơn vị vừa triển khai dự án nâng cấp từ quy mô 100 giường bệnh ban đầu lên cơ sở đa chức năng 250 giường bệnh hiện đại. Việc hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính không chỉ bảo đảm cân đối dòng tiền, nâng cao đời sống cho 188 cán bộ viên chức mà còn tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công y tế trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công và mô hình phân cấp tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập làm nền tảng cốt lõi. Khung thể chế vận hành chính của đề tài dựa trên Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ, quy định cơ chế tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo 4 nhóm tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch được xác định thuộc nhóm 3, tức đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên với mức độ tự chủ dao động trong khoảng từ 30% đến dưới 70%.

Ba khái niệm học thuật cơ bản được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: cơ chế tự chủ tài chính y tế, quản lý chênh lệch thu - chi sự nghiệp và hệ thống kiểm soát nội bộ tài chính công. Lý luận về cơ chế tự chủ khẳng định việc trao quyền chủ động cho thủ trưởng đơn vị phải đi đôi với trách nhiệm giải trình minh bạch. Đơn vị được quyền chủ động bố trí nguồn thu, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và trích lập các quỹ theo luật định, trong đó Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp yêu cầu trích lập tối thiểu 25% từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi hợp pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán, dự toán ngân sách và các văn bản điều hành của Sở Y tế tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021 - 2023. Số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2024 tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch.

Tổng thể nghiên cứu bao gồm 188 cán bộ, viên chức và người lao động. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu 69 người, chiếm tỷ lệ 36,7% tổng thể. Cơ cấu mẫu khảo sát bao quát 10 bộ phận then chốt: Ban Giám đốc được chọn 100% với 2 người; Phòng Hành chính tổng hợp gồm bộ phận kế toán chọn 6/11 người, đạt tỷ lệ 54,5%; các khoa lâm sàng, cận lâm sàng chọn 26 người, chiếm tỷ lệ từ 44,4% đến 71,4%; đại diện 17 trạm y tế trực thuộc chọn 35 người, đạt tỷ lệ 28,9%. Phương pháp chọn mẫu này bảo đảm đại diện đầy đủ các chủ thể tham gia trực tiếp vào quy trình lập dự toán, chấp hành và kiểm soát kinh phí. Dữ liệu khảo sát được làm sạch trên Excel và xử lý định lượng trên phần mềm SPSS bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, tính điểm trung bình Mean và phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối nhằm đo lường mức độ biến động tài chính qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch giai đoạn 2021 - 2023 làm rõ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước dù nguồn thu sự nghiệp có xu hướng tăng. Trong giai đoạn 2021 - 2023, nguồn thu từ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 65% đến 72% tổng thu sự nghiệp của trung tâm. Tuy nhiên, ngân sách nhà nước cấp bù vẫn chiếm trên 35% tổng nguồn kinh phí hoạt động, phản ánh việc trung tâm chưa thể bứt phá sang nhóm tự chủ cao hơn.

Thứ hai, công tác quản lý chi thường xuyên chịu áp lực lớn từ chi phí nhân lực. Tỷ trọng chi cho con người bao gồm lương ngạch bậc, phụ cấp đặc thù ngành y và bảo hiểm xã hội chiếm từ 60% đến 68% tổng chi thường xuyên hàng năm. Ngược lại, chi cho phát triển chuyên môn nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học chỉ duy trì ở mức khiêm tốn khoảng 8% đến 12%.

Thứ ba, việc trích lập các quỹ nội bộ đạt tỷ lệ thấp do chênh lệch thu chi mỏng. Tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ đạt mức tối thiểu 25% trên phần kết dư thực tế, dẫn đến nguồn lực tái đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế kỹ thuật cao bị thu hẹp đáng kể.

Thứ tư, kết quả khảo sát định lượng 69 cán bộ cho thấy điểm đánh giá trung bình Mean đối với tính minh bạch trong phân bổ tài chính đạt khoảng 3,65 trên thang điểm 5,0. Đáng chú ý, chỉ số hài lòng về mức thu nhập tăng thêm chỉ đạt mức trung bình 3,12 điểm, phản ánh chính sách chi tiêu nội bộ chưa tạo được động lực bứt phá mạnh mẽ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch phản ánh đặc trưng chung của các đơn vị y tế tuyến cơ sở đang trong quá trình chuyển đổi cơ chế giá dịch vụ y tế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc giá dịch vụ khám chữa bệnh hiện hành chưa được kết cấu đầy đủ 4 yếu tố chi phí, đặc biệt là khấu hao tài sản cố định và chi phí quản lý vận hành. Tình trạng vượt quỹ bảo hiểm y tế và chậm thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cũng gây khó khăn cho việc duy trì dòng tiền lưu động tại đơn vị.

Khi so sánh với kinh nghiệm tự chủ thành công tại Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang tại thành phố Đà Nẵng, điểm khác biệt lớn nằm ở chiến lược xã hội hóa và khai thác dịch vụ theo yêu cầu. Trung tâm Y tế Hòa Vang đã chủ động thu hút nguồn vốn hợp tác để đầu tư hệ thống chụp cắt lớp vi tính, máy siêu âm màu 4 chiều hiện đại, từ đó gia tăng tỷ trọng nguồn thu xã hội hóa lên trên 40%. Ngược lại, tại Quảng Trạch, việc triển khai dịch vụ kỹ thuật cao còn chậm trễ do hạ tầng 250 giường bệnh mới hoàn thành trong năm 2023 và danh mục trang thiết bị chưa được trang bị đồng bộ. Các dữ liệu này được thể hiện rõ ràng qua Bảng tổng hợp dự toán thu chi giai đoạn 2021 - 2023 và biểu đồ cơ cấu chi tiêu trong hồ sơ nghiên cứu, cho thấy rõ ranh giới mất cân đối giữa chi thường xuyên cố định và chi đầu tư phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển giai đoạn 2025 - 2030, đề tài xác lập 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Một là, mở rộng và đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp hợp pháp. Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch cần đẩy mạnh triển khai các gói dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu, phẫu thuật chất lượng cao và dịch vụ chăm sóc người bệnh nội trú theo chuẩn mới. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng nguồn thu từ khám chữa bệnh tự nguyện và bảo hiểm y tế tăng trưởng tối thiểu 15% mỗi năm, phấn đấu đến năm 2026 nâng mức tự bảo đảm chi thường xuyên từ khoảng 45% hiện nay lên trên 70%.

Hai là, tái cấu trúc quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu suất công việc. Phòng Hành chính tổng hợp cần chủ trì xây dựng bảng đánh giá chỉ số hiệu quả công việc KPI cho 100% cán bộ, viên chức trước quý 2 năm 2025. Việc chi trả thu nhập tăng thêm phải áp dụng nguyên tắc người làm việc hiệu quả cao được hưởng thù lao tương xứng, dành tối thiểu 30% quỹ khen thưởng cho các sáng kiến tiết kiệm chi phí vật tư và giảm hao phí thuốc.

Ba là, số hóa toàn diện quy trình quản trị tài chính kế toán. Đơn vị cần đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện HIS kết nối đồng bộ với phần mềm kế toán và cổng giám định bảo hiểm y tế trong giai đoạn 2025 - 2026. Giải pháp này giúp kiểm soát chính xác 100% hóa đơn, chứng từ chi tiêu, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ xuất toán chi phí bảo hiểm y tế xuống dưới 0,5% mỗi quý.

Bốn là, kiện toàn bộ máy tài chính và tăng cường năng lực kiểm toán nội bộ. Lãnh đạo đơn vị cần hoàn thành việc cử 100% cán bộ kế toán tham gia các khóa đào tạo nâng cao về chuẩn mực kế toán công và quản trị tài chính y tế trước cuối năm 2025, định kỳ thực hiện kiểm tra nội bộ 6 tháng một lần đối với 17 trạm y tế trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu cao và đem lại lợi ích thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và phòng tài chính - kế toán tại hơn 700 trung tâm y tế tuyến huyện trên cả nước. Luận văn cung cấp quy trình mẫu về quản trị ngân sách, kinh nghiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phương pháp xác định mức độ tự chủ theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Sở Y tế, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rào cản tài chính tại địa phương đặc thù không có bệnh viện huyện, làm cơ sở ban hành định mức phân bổ ngân sách và phê duyệt đề án vị trí việc làm phù hợp cho giai đoạn 2025 - 2030.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế y tế và Tài chính công. Nghiên cứu đóng vai trò là một case study điển hình về phân tích tài chính định lượng kết hợp khảo sát thực địa với quy mô mẫu 69 đối tượng đại diện.

Nhóm thứ tư là đội ngũ y bác sĩ, trưởng trạm y tế tại 17 xã trực thuộc địa bàn huyện Quảng Trạch. Luận văn giúp cán bộ tuyến cơ sở nắm vững quyền lợi, nghĩa vụ tài chính, hiểu rõ cơ chế phân bổ thu nhập tăng thêm và định mức thanh toán dịch vụ kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch được xếp vào nhóm tự chủ nào theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP? Đơn vị được xếp vào nhóm 3, tức đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động của trung tâm trong giai đoạn 2021 - 2023 nằm trong biên độ từ 30% đến dưới 70%, phần kinh phí còn lại do ngân sách nhà nước cấp bù định kỳ.

Mẫu khảo sát của nghiên cứu được lựa chọn theo nguyên tắc nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích trên tổng thể 188 nhân sự, thu được 69 cán bộ đại diện cho 10 đơn vị phòng ban. Tác giả ưu tiên chọn 100% Ban Giám đốc và 54,5% nhân sự Phòng Hành chính tổng hợp vì đây là các đầu mối trực tiếp quản lý, phân bổ và điều hành dòng tiền.

Quy định trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại trung tâm được thực hiện ra sao? Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC, sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và trang trải chi phí thường xuyên, trung tâm phải trích tối thiểu 25% từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi để đưa vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nhằm phục vụ mua sắm máy móc, cơ sở vật chất.

Thách thức lớn nhất trong việc mở rộng quy mô lên 250 giường bệnh của trung tâm là gì? Thách thức then chốt là sự mất cân đối giữa hạ tầng khang trang và hệ thống trang thiết bị chuyên sâu chưa đồng bộ. Nguồn thu viện phí tại địa phương có tỷ lệ người dân hưởng bảo hiểm y tế trên 90%, khiến đơn vị đối mặt nguy cơ hụt dòng tiền đầu tư nếu chính sách thanh toán bảo hiểm y tế bị chậm trễ.

Giải pháp nào giúp tăng thu nhập cho cán bộ y tế tại đơn vị? Trung tâm cần tối ưu hóa quy chế chi tiêu nội bộ bằng cách gắn thu nhập tăng thêm với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo thang điểm KPI. Đồng thời, việc tiết kiệm từ 5% đến 10% chi phí vận hành hành chính sẽ bổ sung trực tiếp vào quỹ lương thưởng, bảo đảm mức trích tối đa 3 tháng tiền lương thực hiện trong năm.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP giai đoạn 2021 - 2023.
  • Kết quả khảo sát 69 nhân sự đã định vị rõ ranh giới giữa thành tựu minh bạch hóa tài chính và nút thắt trong công tác trích lập quỹ tái đầu tư cũng như cải thiện thu nhập cho 188 cán bộ viên chức.
  • Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi, tập trung vào đa dạng hóa nguồn thu, số hóa quản trị tài chính, tái cơ cấu quy chế chi tiêu nội bộ và nâng cao năng lực bộ máy kế toán.
  • Lộ trình thực hiện được xác lập chặt chẽ: hoàn thành chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ trong năm 2025 và tiến tới mục tiêu tự chủ chi thường xuyên trên 70% vào năm 2030 khi cơ sở 250 giường bệnh vận hành tối đa công suất.
  • Đề án thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền là tài liệu quản lý có giá trị thực tiễn cao, khuyến khích các nhà quản lý y tế và chuyên viên tài chính công tải về nghiên cứu để ứng dụng vào mô hình thực tế tại đơn vị.