Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đóng vai trò then chốt trong việc huy động và phân bổ nguồn lực công phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương. Tại tỉnh Thái Nguyên, Quỹ phát triển đất được thành lập nhằm tạo lập quỹ đất sạch, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Trong giai đoạn 2020 – 2023, đơn vị vận hành với quy mô nhân sự 27 cán bộ, viên chức và người lao động, quản lý hàng trăm tỷ đồng vốn điều lệ và vốn ứng ngân sách. Tuy nhiên, hoạt động quản lý tài chính tại quỹ đang đứng trước nhiều thách thức lớn, đặc biệt là sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu nguồn thu khi thu từ hoạt động tài chính chiếm tới 93% năm 2020 và chạm ngưỡng 100% tổng thu trong các năm 2022 – 2023, trong khi nguồn thu phí ứng vốn suy giảm về mức 0%.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý tài chính công lập, phân tích toàn diện thực trạng chu trình tài chính (lập kế hoạch, chấp hành dự toán, quyết toán) tại Quỹ phát triển đất tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 4 năm từ 2020 đến 2023. Từ việc nhận diện các điểm nghẽn trong phân bổ chi thường xuyên (chiếm trên 90% tổng chi) và chi quản lý (tăng vọt lên 22% năm 2023), đề tài xác định hệ thống nguyên nhân cốt lõi và xây dựng các giải pháp hoàn thiện. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị tối ưu hóa 100% các dòng vốn ứng, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ chi phí quản lý hành chính dưới 15% tổng chi thường xuyên, nâng cao tính tự chủ tài chính và tạo tiền đề nhân rộng cho các quỹ tài chính ngoài ngân sách tại các địa phương khác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại (Public Financial Management) và Lý thuyết tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Quản lý tài chính tại quỹ tài chính nhà nước được tiếp cận dưới góc độ chu trình quản trị dòng tiền khép kín, bao gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: lập kế hoạch tài chính, chấp hành kế hoạch thu - chi và quyết toán tài chính cuối kỳ.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015), Tài chính công, Cơ chế tự chủ tài chính và Cơ chế phân phối chênh lệch thu - chi. Quỹ tài chính nhà nước hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước nhưng chịu sự giám sát trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, vừa đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn mồi công, vừa tạo nguồn kinh phí ổn định để chi trả thu nhập cho người lao động thông qua quy chế chi tiêu nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu - chi, quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản điều hành của Quỹ phát triển đất tỉnh Thái Nguyên trong chuỗi thời gian 4 năm từ 2020 đến 2023. Khung pháp lý tham chiếu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành gồm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Kế toán, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, Nghị định số 38/2022/NĐ-CP và Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND tỉnh Thái Nguyên.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (complete enumeration) trên toàn bộ tổng thể đối tượng nghiên cứu gồm 27 cán bộ nhân viên của đơn vị (gồm 7 viên chức, 16 hợp đồng lao động chuyên môn và 4 hợp đồng phục vụ) cùng 100% các hợp đồng ứng vốn, danh mục chi thường xuyên và chi quản lý phát sinh trong suốt giai đoạn 2020 – 2023. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số mẫu và phản ánh chân thực các giao dịch tài chính nội bộ. Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) kết hợp phân tích cơ cấu tỷ trọng. Phương pháp này giúp làm rõ xu hướng biến động của các luồng tiền thu - chi và mức độ hoàn thành dự toán qua từng năm tài chính một cách khách quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tại Quỹ phát triển đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2023 đã rút ra bốn phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu có sự biến động lớn và phụ thuộc tuyệt đối vào hoạt động tài chính. Năm 2020, tổng thu của quỹ đạt 2.016 triệu đồng, trong đó thu từ hoạt động tài chính chiếm 93% (tương đương 2.214 triệu đồng bao gồm các khoản kết chuyển) và thu phí đạt 9,8%. Đến năm 2021, tổng thu tăng gấp 1,53 lần so với năm 2020, thu tài chính chiếm 95% (đạt 4.692 triệu đồng, tăng 1,63 lần so với 2020). Sang năm 2022, thu tài chính đạt đỉnh với mức tăng 1,34 lần so với năm 2021 và chiếm 100% tổng thu. Tuy nhiên, đến năm 2023, tổng thu sụt giảm mạnh 1,58 lần so với năm 2022 (còn 3.611 triệu đồng), trong đó 100% nguồn thu vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào lãi tiền gửi và lợi nhuận tài chính mà không phát sinh bất kỳ khoản thu phí ứng vốn nào.

Thứ hai, cơ cấu chi tiêu duy trì mức độ tập trung cao cho chi hoạt động thường xuyên, luôn chiếm trên 90% tổng chi. Cụ thể, tỷ trọng chi thường xuyên chiếm 92,2% năm 2020, 90% năm 2022 và 91,7% năm 2023. Trong nhóm chi thường xuyên, chi trả tiền lương, phụ cấp và thù lao cho 27 cán bộ nhân viên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 64% đến 90% (năm 2020 chiếm 82%, năm 2021 chiếm 90% với mức tăng 1,25 lần so với 2020, và năm 2023 chiếm 78% với tổng chi đạt 1.518 triệu đồng).

Thứ ba, sự gia tăng đột biến của chi quản lý hành chính trong năm 2023. Nếu như năm 2020 chi quản lý chiếm 18,7% (423 triệu đồng) và giảm xuống 9,7% năm 2021, thì đến năm 2023 khoản chi này đã tăng vọt lên chiếm 22% tổng chi thường xuyên, tăng gấp 1,88 lần so với năm 2022 do đơn vị tăng cường sửa chữa tài sản, ứng dụng công nghệ và tổ chức tập huấn chuyên môn.

Thứ tư, công tác chấp hành nộp ngân sách nhà nước được duy trì nghiêm túc, dao động từ 7,8% đến 10,2% tổng chi hàng năm (đạt 131,9 triệu đồng năm 2023, giảm 1,4 lần so với năm 2022), đảm bảo nghĩa vụ tài chính công theo đúng quy định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự mất cân đối nguồn thu là do cơ chế thanh quyết toán và tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án đất sạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gặp nhiều vướng mắc pháp lý, khiến nhu cầu ứng vốn và nguồn thu phí bị gián đoạn hoàn toàn trong hai năm 2022 – 2023. Việc đơn vị phải dựa 100% vào lãi tiền gửi ngân hàng tạo ra rủi ro thanh khoản lớn khi lãi suất thị trường có xu hướng điều chỉnh giảm.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội và Quỹ Đầu tư phát triển Đà Nẵng, thực trạng tại Thái Nguyên cho thấy sự tương đồng về áp lực tự chủ chi thường xuyên khi quỹ tiền lương chiếm tới 78% – 90% chi phí. Dữ liệu nghiên cứu được tác giả minh họa trực quan thông qua hệ thống 7 bảng số liệu thống kê chi tiết và 4 sơ đồ tổ chức bộ máy, thể hiện rõ chu trình từ dự thảo tại Phòng Tài chính - Kế toán đến phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Kết quả này phản ánh rằng việc thiếu hụt các chỉ tiêu định lượng trong dự báo nguồn thu dài hạn là điểm hạn chế lớn nhất trong khâu lập kế hoạch tài chính của quỹ hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Quỹ phát triển đất tỉnh Thái Nguyên:

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình lập kế hoạch và dự toán thu - chi ngân sách. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế toán áp dụng phương pháp lập kế hoạch tài chính trung hạn 3 năm, kết hợp phương pháp dự toán từ dưới lên dựa trên danh mục dự án thực tế. Mục tiêu giảm sai số dự toán giữa kế hoạch và thực hiện xuống dưới 5% trong giai đoạn 2024 – 2026.

Thứ hai, đa dạng hóa các kênh thu và tăng cường thu hồi vốn ứng đến hạn. Phòng Nghiệp vụ 1 và Phòng Nghiệp vụ 2 chịu trách nhiệm rà soát 100% hồ sơ ứng vốn, ban hành quy chế xử lý nợ đọng tạm ứng, đồng thời mở rộng cung cấp dịch vụ thẩm định hồ sơ cho vay và bảo lãnh tín dụng. Mục tiêu phục hồi tỷ trọng nguồn thu từ phí nghiệp vụ đạt tối thiểu 15% tổng thu vào năm 2025.

Thứ ba, siết chặt định mức chi quản lý và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ. Hội đồng quản lý và Ban Kiểm soát kiểm toán định kỳ các khoản chi công tác phí, sửa chữa tài sản và văn phòng phẩm, khống chế tỷ trọng chi quản lý ở mức dưới 15% tổng chi thường xuyên, tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí vận hành hàng năm để chuyển sang trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và chi thu nhập tăng thêm cho người lao động.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phòng Hành chính - Tổng hợp hoàn thành số hóa 100% quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ điện tử trong năm 2024; đồng thời tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý tài chính công cho đội ngũ 27 cán bộ, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ lý luận chính trị và chuyên môn chuyên sâu lên trên 70% vào năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ kế toán tại các Quỹ phát triển đất và Quỹ đầu tư phát triển địa phương trên cả nước. Tài liệu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị chi phí thường xuyên và thiết lập phương án ứng phó với rủi ro sụt giảm nguồn thu ngoài ngân sách.

Nhóm thứ hai, các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh như Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp các cơ quan này tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức phân bổ vốn ứng, cơ chế giám sát tài chính và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành.

Nhóm thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc khối ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế và Tài chính công tại các học viện, trường đại học. Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về mô hình quản trị tài chính tại các định chế tài chính công ngoài ngân sách.

Nhóm thứ tư, các chủ đầu tư, tổ chức phát triển quỹ đất và Ban bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thành phố. Nghiên cứu giúp các đơn vị nắm vững quy trình thẩm định hồ sơ, điều kiện giải ngân và nghĩa vụ hoàn trả vốn ứng cho ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn thu của Quỹ phát triển đất tỉnh Thái Nguyên được hình thành từ những dòng tiền nào? Trong giai đoạn 2020 – 2023, nguồn thu của quỹ bao gồm thu từ hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận tài chính), thu phí ứng vốn, thu phí thẩm định hồ sơ và thu nhập khác. Trong đó, nguồn thu từ hoạt động tài chính chiếm ưu thế tuyệt đối từ 93% đến 100% tổng thu toàn đơn vị.

Cơ cấu các khoản chi hoạt động thường xuyên tại quỹ được phân bổ như thế nào? Chi thường xuyên luôn chiếm trên 90% tổng chi của quỹ. Trong đó, chi tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho 27 cán bộ nhân viên chiếm từ 64% đến 90% chi thường xuyên (đạt 1.518 triệu đồng năm 2023); phần còn lại là chi quản lý hành chính chiếm từ 9,7% đến 22%.

Tại sao nguồn thu phí của đơn vị suy giảm về mức 0% trong các năm 2022 và 2023? Do sự điều chỉnh của hệ thống chính sách đất đai và tiến độ giải ngân các dự án bồi thường tái định cư bị chậm lại, các hoạt động ứng vốn có thu phí không phát sinh, buộc đơn vị phải bù đắp chi phí hoạt động hoàn toàn bằng nguồn thu lãi từ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.

Cơ cấu trình độ và nhân lực tại Quỹ phát triển đất tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm gì nổi bật? Đơn vị có 27 người làm việc (gồm 7 viên chức, 16 hợp đồng chuyên môn, 4 hợp đồng hỗ trợ). Đội ngũ có chất lượng chuyên môn cao với 29,6% trình độ thạc sĩ (8 người), 55,6% cử nhân/kỹ sư (15 người); độ tuổi từ 31 đến 50 chiếm 63%, tạo sự ổn định vững chắc trong vận hành nghiệp vụ.

Giải pháp trọng tâm nào giúp quỹ kiểm soát chi phí quản lý hành chính trong thời gian tới? Đơn vị cần siết chặt định mức chi tiêu trong quy chế chi tiêu nội bộ, áp dụng hóa đơn điện tử và số hóa chứng từ kế toán, đồng thời khống chế tỷ lệ chi quản lý dưới 15% tổng chi thường xuyên nhằm tối ưu hóa nguồn chênh lệch thu - chi phục vụ trích lập các quỹ phúc lợi và tăng thu nhập.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về quản lý tài chính và chu trình tài chính khép kín tại các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
  • Phân tích toàn diện thực trạng tài chính tại Quỹ phát triển đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 – 2023, chỉ rõ chi thường xuyên chiếm trên 90% và chi lương chiếm 78% – 90% chi thường xuyên.
  • Nhận diện chính xác nguy cơ từ việc cơ cấu nguồn thu phụ thuộc 100% vào hoạt động tài chính và chi quản lý tăng vọt lên 22% vào năm 2023.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về dự toán, khai thác nguồn thu, kiểm soát định mức chi và số hóa quy trình quản lý với mục tiêu kiểm soát sai số dưới 5%.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ban quản lý Quỹ nâng cao tính tự chủ, bảo toàn vốn công và nâng cao thu nhập cho 27 người lao động.

Đơn vị cần khẩn trương triển khai lộ trình đổi mới lập dự toán tài chính trung hạn ngay từ quý IV/2024 để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công trong giai đoạn mới.