Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính công tại các đơn vị sự nghiệp y tế theo tinh thần đổi mới của Chính phủ đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết về năng lực tự chủ và minh bạch ngân sách. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở hợp nhất 04 đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, và Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe cùng bộ phận bảo vệ sức khỏe lao động môi trường. Sự thay đổi quy mô với hơn 180 cán bộ, viên chức và người lao động đòi hỏi cơ chế quản trị tài chính phải được tổ chức lại một cách bài bản, đồng bộ.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để đơn vị chuyển dịch hiệu quả từ mô hình phụ thuộc phần lớn vào ngân sách nhà nước sang mô hình tự bảo đảm một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa lý luận quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp y tế có thu, phân tích thực trạng công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán thu chi và quản lý tài sản công giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính tự chủ, tiết kiệm chi phí, mở rộng nguồn thu dịch vụ và gia tăng thu nhập cho đội ngũ y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản lý tài chính công trong đơn vị sự nghiệp có thu và lý thuyết kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quản trị hiện đại. Cơ sở pháp lý và lý luận được xây dựng dựa trên Luật Viên chức năm 2010, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động và giá dịch vụ y tế, cùng Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Bốn khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt đề tài bao gồm:

  • Đơn vị sự nghiệp y tế có thu thuộc Nhóm 3 (tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên).
  • Quy chế chi tiêu nội bộ (công cụ pháp lý nội bộ xác định các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phục vụ thực hiện nhiệm vụ).
  • Chu trình quản lý ngân sách (gồm 4 giai đoạn khép kín: lập dự toán, phân bổ - giao dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán - kiểm tra, giám sát).
  • Cơ chế phân phối chênh lệch thu - chi (việc trích lập các quỹ nghiệp vụ gồm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ bổ sung thu nhập).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình tiếp cận kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu khoa học:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra toàn bộ 180 cán bộ, viên chức và người lao động đang công tác tại các phòng chức năng, khoa chuyên môn của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm thu thập đầy đủ góc nhìn đa chiều từ lãnh đạo, kế toán viên đến nhân viên chuyên môn y tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát 2 phần với 180 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, bảng cân đối quyết toán ngân sách, sổ theo dõi tài sản và các văn bản quy định giai đoạn 2015 - 2017 từ Sở Y tế và Sở Tài chính tỉnh Bắc Ninh.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn) để làm rõ xu hướng biến động nguồn thu, cơ cấu chi; phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp dữ liệu khảo sát trên phần mềm chuyên dụng; phương pháp loại trừ nhằm bóc tách mức độ tác động của từng nhân tố chính sách và năng lực nhân sự đến hiệu quả quản lý tài chính.
  • Khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực chứng được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017, đề xuất lộ trình giải pháp có tầm nhìn áp dụng đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2015 - 2017 và khảo sát 180 nhân sự tại đơn vị mang lại các phát hiện cốt lõi:

  • Cơ cấu nguồn thu: Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp vẫn giữ tỷ trọng chủ đạo, chiếm trung bình 68,5% tổng nguồn thu hàng năm của đơn vị. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp y tế (tiêm chủng vắc xin dịch vụ, xét nghiệm, khám chữa bệnh) chiếm tỷ trọng khoảng 31,5%, với tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ đạt trung bình 11,2%/năm.
  • Cơ cấu phân bổ các khoản chi: Khoản chi cho con người (tiền lương, các khoản phụ cấp, đóng góp bảo hiểm) chiếm tỷ trọng cao nhất, lên tới 62,4% tổng chi thường xuyên. Chi cho nghiệp vụ chuyên môn y tế chiếm 24,8%, trong khi chi mua sắm, sửa chữa tài sản và duy tu trang thiết bị chiếm khoảng 12,8%.
  • Chấp hành dự toán và trích lập các quỹ: Tỷ lệ thực hiện thu đạt trung bình 103,2% so với dự toán giao, tỷ lệ giải ngân chi đạt 97,8% kế hoạch. Chênh lệch thu - chi dương cho phép đơn vị duy trì trích lập quỹ bổ sung thu nhập, giúp tăng mức chi trả cho người lao động với hệ số thu nhập tăng thêm dao động từ 0,3 đến 0,5 lần so với mức lương ngạch bậc.
  • Đánh giá về hệ thống kiểm soát và nhân lực: Khảo sát 180 cán bộ cho thấy 79,4% đánh giá bộ máy kế toán hoạt động minh bạch và tuân thủ pháp luật, nhưng 34,6% ý kiến phản ánh rằng quy trình thanh quyết toán chứng từ nội bộ còn chậm trễ và định mức chi tiêu trong quy chế cũ chưa theo kịp mô hình sáp nhập mới.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tài chính tại Trung tâm phản ánh đúng đặc thù của các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh trong giai đoạn đầu chuyển đổi sang cơ chế tự chủ. Việc ngân sách nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng chi phối gần 70% bắt nguồn từ nhiệm vụ y tế dự phòng mang tính phục vụ cộng đồng phi lợi nhuận. Sự phân tán trong quản lý tài sản cố định gồm hơn 15 danh mục máy móc xét nghiệm chuyên dụng là hệ quả trực tiếp từ việc hợp nhất 04 đơn vị độc lập.

So sánh với bài học thành công từ Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội và Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), việc thiếu ứng dụng phần mềm tài chính kế toán đồng bộ và chưa cá thể hóa mức khoán chi theo từng khoa, phòng đã làm hạn chế khả năng tiết kiệm chi thường xuyên. Các số liệu thu chi này có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp biến động các dòng tiền 3 năm và biểu đồ cơ cấu chi thường xuyên, giúp lãnh đạo đơn vị dễ dàng nhận diện điểm nghẽn để ra quyết định quản trị chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và hướng tới nâng cao năng lực tự chủ chi thường xuyên, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ thống nhất: Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán tiến hành rà soát 100% các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật cho toàn bộ 180 cán bộ thuộc 04 đơn vị hợp nhất, áp dụng cơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính để tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí hoạt động thường xuyên trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Đẩy mạnh mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế có thu: Phòng khám đa khoa kết hợp với Khoa Xét nghiệm chủ động triển khai dịch vụ tiêm chủng vắc xin chất lượng cao, khám sức khỏe nghề nghiệp định kỳ và quan trắc môi trường, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ từ 15% đến 20%/năm, nâng tỷ trọng tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên lên mức 50% vào năm 2023 và đạt 60% vào năm 2025.
  • Chuẩn hóa tổ chức bộ máy và nâng cao trình độ nhân sự kế toán: Sở Y tế phối hợp với Trung tâm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 100% cán bộ làm công tác tài chính - kế toán về nghiệp vụ quản lý tài chính công và ứng dụng thành thạo phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp hiện đại trong khung thời gian 24 tháng.
  • Tăng cường kiểm soát nội bộ và quản trị tài sản công: Thiết lập Ban kiểm soát nội bộ chuyên trách, thực hiện định kỳ kiểm tra tài chính 02 lần/năm, lập danh mục kiểm kê chi tiết toàn bộ tài sản công và khấu hao máy móc trang thiết bị y tế theo đúng quy định pháp luật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu rộng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) trên toàn quốc: Nhận diện phương pháp tái cơ cấu dòng tiền, phân bổ dự toán và quản trị tài sản khi sáp nhập nhiều trung tâm y tế chuyên ngành thành một đầu mối.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Tài chính các địa phương): Tham khảo làm căn cứ thẩm định phương án giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và định mức phân bổ ngân sách y tế dự phòng.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Y tế công cộng: Khai thác khung phân tích tài chính công, quy trình khảo sát toàn diện cỡ mẫu 180 người và phương pháp lượng hóa các chỉ tiêu chi thường xuyên.
  • Kiểm soát viên, kế toán viên tại các đơn vị sự nghiệp có thu: Ứng dụng quy trình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị rủi ro chi tiêu và phương pháp phân phối kết quả chênh lệch thu - chi để gia tăng phúc lợi cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu tự chủ tài chính của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025 là gì? Trung tâm đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tự chủ kinh phí chi thường xuyên từ mức khoảng 31,5% giai đoạn 2015 - 2017 lên mức 50% vào năm 2023 và đạt 60% vào năm 2025 thông qua việc đa dạng hóa các dịch vụ y tế dự phòng và kiểm soát chi phí.

Cơ cấu nguồn thu giai đoạn 2015 - 2017 phản ánh điều gì về mức độ tự chủ của đơn vị? Số liệu thực tế chỉ ra ngân sách nhà nước cấp chiếm 68,5% và thu dịch vụ chiếm 31,5%. Điều này chứng minh đơn vị mới chỉ tự bảo đảm được một phần nhỏ kinh phí hoạt động thường xuyên, phụ thuộc lớn vào ngân sách phân bổ theo chỉ tiêu biên chế đầu vào.

Vì sao nghiên cứu lại chọn cỡ mẫu khảo sát toàn bộ 180 cán bộ, viên chức? Sau sự kiện hợp nhất 04 trung tâm theo Quyết định 566/QĐ-UBND, việc điều tra toàn bộ 180 nhân sự bảo đảm thu thập đầy đủ ý kiến đánh giá từ mọi bộ phận chuyên môn, loại bỏ sai số chọn mẫu và phản ánh trung thực mức độ thích ứng với quy chế tài chính mới.

Thách thức lớn nhất trong quản lý tài sản công sau khi hợp nhất là gì? Thách thức chính là việc tích hợp hơn 15 danh mục máy móc xét nghiệm chuyên môn sâu từ các đơn vị cũ, đòi hỏi đơn vị phải thống nhất lại sổ sách kế toán, định mức bảo dưỡng, phương pháp trích khấu hao và quy trình chia sẻ cơ sở vật chất tránh lãng phí.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao thu nhập cho cán bộ y tế tại Trung tâm? Giải pháp đột phá là mở rộng dịch vụ tiêm chủng chất lượng cao và các hợp đồng quan trắc môi trường lao động, kết hợp khoán chi phí quản lý hành chính nhằm gia tăng chênh lệch thu - chi, từ đó nâng hệ số thu nhập tăng thêm lên 0,8 đến 1,0 lần lương cơ bản.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế có thu trong bối cảnh thực hiện tự chủ tài chính công.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh tài chính 3 năm (2015 - 2017) của đơn vị nòng cốt với tỷ trọng ngân sách cấp chiếm 68,5% và chi cho con người chiếm 62,4%.
  • Phương pháp khảo sát 180 cán bộ cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc về những bất cập trong phân bổ định mức chi và kiểm soát nội bộ sau sáp nhập 04 đơn vị.
  • Đề tài đề xuất 04 nhóm giải pháp khả thi giúp đơn vị nâng cao tính tự chủ chi thường xuyên lên 60% vào năm 2025.
  • Lộ trình thực hiện khuyến nghị chia làm 2 giai đoạn: hoàn thiện quy chế và chuẩn hóa bộ máy (2019 - 2021), mở rộng dịch vụ chất lượng cao và chuyển đổi số tài chính (2022 - 2025).

Các nhà quản lý y tế và độc giả quan tâm có thể ứng dụng ngay mô hình phân tích này để hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và nâng cao năng lực tự chủ tài chính tại đơn vị mình.