Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 62.14) của tác giả Phan Văn Sỹ, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Quốc Bảo và TS. Nguyễn Thị Thu Hằng, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý tài chính của các Sở Giáo dục và Đào tạo khu vực Tây Bắc đối với trường Trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, công tác quản lý tài chính công đối với giáo dục trung học phổ thông (THPT) đứng trước hai thách thức lớn: sự hạn hẹp của nguồn ngân sách nhà nước và nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng cao từ phía xã hội. Khu vực Tây Bắc là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa hình phức tạp, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và đa số các trường THPT là trường công lập phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.
Mặc dù Nhà nước đã ban hành các chính sách ưu tiên và đảm bảo chế độ cho cán bộ, giáo viên, nhưng thực tế quản lý tài chính của các Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tại khu vực Tây Bắc đối với cấp THPT còn nhiều bất cập: nhận thức về nguồn lực tài chính chưa đồng bộ; phương thức cấp phát ngân sách giữa các tỉnh còn thiếu thống nhất; việc phân cấp quản lý chưa đi liền với nâng cao năng lực quản lý của cơ sở; cơ cấu chi chưa hợp lý khi chi thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo làm triệt tiêu nguồn kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn, dạy học; khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách rất hạn chế. Trong khi các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục đại học hoặc bình diện chung cả nước, các công trình chuyên sâu về quản lý tài chính cấp Sở đối với trường THPT tại các vùng đặc thù, chậm phát triển như Tây Bắc còn thiếu vắng. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng hệ thống biện pháp đổi mới quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT tại khu vực này là đòi hỏi cấp bách.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp quản lý tài chính của Sở GD&ĐT khu vực Tây Bắc đối với trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục nhằm góp phần nâng cao chất lượng, công bằng và hiệu quả giáo dục THPT tại các tỉnh trong vùng.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- (i) Vai trò của Sở GD&ĐT trong quản lý tài chính đối với các trường THPT là gì?
- (ii) Công tác quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT đối với trường THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc có liên quan đến phát triển giáo dục THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?
- (iii) Yếu tố nào ảnh hưởng quyết định đến công tác quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT của các tỉnh khu vực Tây Bắc?
- (iv) Công tác quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc hiện nay có đặc trưng gì? Điều này ảnh hưởng gì đến kết quả phát triển giáo dục theo yêu cầu đổi mới?
- (v) Làm thế nào để đổi mới quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT ở các tỉnh khu vực Tây Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
- Giả thuyết khoa học: Quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT tại các tỉnh khu vực Tây Bắc còn nhiều hạn chế do chưa quán triệt sâu sắc quan điểm về phân cấp quản lý nhà nước về tài chính giáo dục trong bối cảnh đổi mới, là nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế về điều kiện và kết quả phát triển giáo dục vùng khó khăn. Nếu đề xuất được hệ thống biện pháp bao quát: tăng cường ngân sách đầu tư phát triển; kế hoạch hóa việc thực hiện ngân sách; chỉ đạo các trường tiết kiệm chi thanh toán cá nhân thông qua sắp xếp lại đội ngũ giáo viên đúng định mức; ban hành sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính; tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra thì công tác quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với các trường THPT khu vực Tây Bắc sẽ đạt hiệu quả.
- Luận điểm bảo vệ:
- Luận điểm 1: Tài chính là công cụ góp phần đắc lực để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
- Luận điểm 2: Quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT có trọng tâm là tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn tài chính, đáp ứng các yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục theo mục tiêu đổi mới giáo dục.
- Luận điểm 3: Quản lý tài chính của các Sở GD&ĐT khu vực Tây Bắc đối với trường THPT cần bao quát các nhiệm vụ: tăng cường ngân sách đầu tư cho học sinh dân tộc thiểu số; kế hoạch hóa thực hiện ngân sách; chỉ đạo tiết kiệm chi thanh toán cá nhân để dành nguồn cho hoạt động dạy học; tăng cường giám sát kiểm tra.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Sự phát triển giáo dục THPT và tài chính giáo dục THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT các tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nguồn ngân sách nhà nước cấp cho giáo dục THPT, bao gồm ngân sách thường xuyên, ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản và ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia.
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng tại 6 tỉnh khu vực Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái. Dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014; dữ liệu dự báo định hướng giai đoạn 2015–2020.
- Khách thể khảo sát: Gồm 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ quản lý Sở Tài chính, Sở GD&ĐT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ; (2) Ban giám hiệu, cán bộ kế toán và giáo viên các trường THPT; (3) Các nhà nghiên cứu và chuyên gia tài chính giáo dục, cha mẹ học sinh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kinh tế học giáo dục, tài chính công và phân cấp quản lý tài chính trường học.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Kinh tế học và tài chính giáo dục: George Psacharopoulos (1973, 1987) với các công trình phân tích chi phí - lợi ích, đóng góp của giáo dục đối với vốn nhân lực và các phương thức tài trợ giáo dục ở các nước đang phát triển; Woodhall & Maureen (2004) về phân tích chi phí - lợi ích trong quy hoạch giáo dục; Jamil Salmi & Arthur M. Hauptman về các mô hình phân bổ ngân sách truyền thống và phân bổ dựa trên kết quả thực hiện; Hallak (IIEP, 1969) và Dang Thi Thanh Huyen (UNESCO, 2009) về phân tích chi phí và khung lập kế hoạch tài chính trung hạn ngành giáo dục; Báo cáo phát triển con người của UNDP (2010) về đo lường chỉ số giáo dục trong chỉ số HDI.
- Phân cấp quản lý tài chính và quản lý dựa vào nhà trường (SBM): Nobuo Akai, Masayo Sakata, Ryuichi Tanaka (2007) với nghiên cứu thực nghiệm tại Hoa Kỳ về tác động của phân cấp quản lý tài chính tới hiệu quả giảng dạy và kết quả học tập; Barrera, Fasih, Patrinos (2009) và Bruns, Filmer, Patrinos (2011) về cơ chế tự chủ, minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình của nhà trường; Khung tiếp cận SABER-Finance của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2013) xác định 3 mục tiêu chính sách (điều kiện cơ bản, công bằng, hiệu quả) và 5 lĩnh vực thu thập dữ liệu tài chính giáo dục; Báo cáo của ADB (2000) về phân bổ nguồn lực công gắn với phân quyền cấp địa phương.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án phân loại và điểm luận các công trình trong nước theo 7 chủ đề:
- Tài chính giáo dục trong kinh tế thị trường và hội nhập: Đặng Quốc Bảo & Đặng Thị Thanh Huyền (2005), Phạm Minh Hạc (2002), Nguyễn Công Giáp (2007), Nguyễn Văn Hộ (2001).
- Thực trạng tài chính và phân cấp tài chính giáo dục: Các báo cáo đánh giá chi tiêu công của Ngân hàng Thế giới và Chính phủ Việt Nam (1996, 2000, 2005); Nguyễn Thị Yến Nam (2013), Đặng Thị Thanh Huyền (2006), Chử Thị Hải (2013), Phạm Quang Sáng (1998).
- Cơ cấu các nguồn tài chính cho giáo dục: Đặng Thị Thanh Huyền (2007), Lê Thị Mỹ Hà (2008), Nguyễn Khắc Minh (2002) về cơ chế chia sẻ chi phí.
- Phân bổ và cấp ngân sách nhà nước cho giáo dục: Đặng Bá Lãm (2005), Phạm Quang Sáng & Phạm Thành Nghị (2007), Chử Thị Hải (2013), Clay G. Wescott & cs (2009), Bùi Đường Nghiêu (2004), Dương Đăng Chinh & Phạm Văn Khoan (2009).
- Chi phí và hiệu quả giáo dục: Lê Thị Mỹ Hà (2008) về chi phí cấp THCS, Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009) về chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- Tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục: Đặng Thị Thanh Huyền (2006, 2013), Vũ Lan Hương (2010).
- Phân cấp quản lý tài chính giáo dục phổ thông: Đỗ Thị Thu Hằng & Trần Thị Bích Liễu (2013), Nguyễn Hồng Thuận (2009), Nguyễn Thị Hải Hà (2013), Martinez-Vazquez & Mc Lure (1998, 2004), Rao, Bird & Livack (1998), Nguyễn Thị Minh & Nguyễn Quang Dong (2008), Vũ Thành Tự Anh & Lê V. Thắng (2007), Nguyễn Phi Lân & Phạm Hồng Chương (2008).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Phần lớn các công trình đã công bố dừng lại ở cấp vĩ mô (toàn ngành, quốc gia) hoặc cấp cơ sở (trường đại học, cao đẳng). Vấn đề quản lý tài chính của cơ quan quản lý cấp trung gian (Sở GD&ĐT) đối với các trường THPT theo đầy đủ các chức năng quản lý (lập kế hoạch, phân bổ, chấp hành, kiểm tra, thanh quyết toán) đặt trong điều kiện đặc thù của vùng miền núi, dân tộc khó khăn như Tây Bắc chưa được nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Hệ thống khái niệm: Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà nước về giáo dục, Quản lý dựa trên kết quả (Results Based Management - RBM), Quản lý dựa vào nhà trường (School Based Management - SBM), Tài chính, Tài chính công, Quản lý tài chính công, Tài chính giáo dục (ở cấp hệ thống và cấp trường), Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
- Khung phân tích SABER-Finance (World Bank, 2013): Tác giả kế thừa khung phân tích tài chính giáo dục hướng tới 3 trụ cột: (1) Đảm bảo điều kiện cơ bản cho giáo dục; (2) Thúc đẩy công bằng giáo dục; (3) Thực hiện hiệu quả giáo dục; thông qua 5 yếu tố cấu thành: điều kiện nguồn lực của địa phương, nguồn thu hàng năm, cơ chế phân bổ nguồn lực, chi phí đơn vị và kiểm soát - năng lực quản lý tài chính.
- Khung pháp lý phân bổ ngân sách:
- Luật Ngân sách nhà nước (1996, 2015); Luật Giáo dục (2005, sửa đổi bổ sung 2009);
- Nghị định số 115/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định chức năng, nhiệm vụ quản lý tài chính của Sở GD&ĐT;
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 2011–2015 theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1–18 tuổi.
| Vùng phân bổ |
Định mức phân bổ chi sự nghiệp GD (đồng/người dân trong độ tuổi 1-18/năm) |
| Đô thị |
1.800.000 |
| Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu |
1.880.000 |
| Vùng cao - hải đảo |
2.520.000 |
| Bổ sung xã, thôn thuộc Chương trình 135 và 62 huyện nghèo |
+140.000 |
Nguồn: Tổng hợp từ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg được trích dẫn trong luận án
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, báo cáo chuyên ngành và tài liệu lý thuyết trong nước, quốc tế.
- Phương pháp thống kê số liệu: Thu thập, xử lý chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2014 của 6 tỉnh Tây Bắc về kinh tế - xã hội, quy mô học sinh, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, cơ cấu thu - chi ngân sách GD THPT.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến các nhóm khách thể (CBQL Sở, ban ngành cấp tỉnh, ban giám hiệu, kế toán, giáo viên, cha mẹ học sinh); kiểm định độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (11 mục hỏi).
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo Sở GD&ĐT, lãnh đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính, chuyên viên Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Nội vụ và Hiệu trưởng, kế toán trường THPT.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết thực tiễn điều hành ngân sách tại 6 tỉnh Tây Bắc; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phân bổ tài trợ khác biệt tại Ontario (Canada) và phân cấp quản lý tại khu vực Đông Á.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia kinh tế, nhà hoạch định chính sách tài chính và quản lý giáo dục.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm/quản lý: Triển khai thực nghiệm quy trình lập và trao đổi kế hoạch ngân sách tại tỉnh Hòa Bình năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính của các Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục và kinh nghiệm quốc tế
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính giáo dục cấp THPT. Luận án xác định quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT là quá trình tác động có tổ chức, sử dụng quyền lực nhà nước và các công cụ quản lý kinh tế - hành chính nhằm huy động, phân bổ, sử dụng, giám sát và đánh giá nguồn lực tài chính, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng và công bằng trong giáo dục THPT.
Chương này phân tích các nội dung quản lý cốt lõi của Sở GD&ĐT gồm 6 khâu trong chu trình tài chính: (1) Lập kế hoạch và dự toán ngân sách; (2) Phân bổ và giao dự toán; (3) Tổ chức thực hiện và chấp hành ngân sách; (4) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và thúc đẩy tự chủ; (5) Giám sát, thanh tra, kiểm tra tài chính; (6) Thẩm tra, phê duyệt quyết toán và kiểm toán. Luận án làm rõ các yếu tố ảnh hưởng gồm: chủ trương chính sách nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc, nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Đồng thời, chương 1 phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế: chính sách phân bổ ngân sách công bằng có tính đến yếu tố bất lợi tại Ontario (Canada) và cơ chế phân cấp quản lý trường học gắn liền trách nhiệm giải trình tại các nước Đông Á.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của các Sở Giáo dục và Đào tạo khu vực Tây Bắc đối với trường trung học phổ thông
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng quản lý tài chính tại 6 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái giai đoạn 2011–2014.
- Về mô hình và phương thức phân cấp quản lý: Công tác phân cấp quản lý tài chính giáo dục THPT có sự khác biệt giữa các tỉnh trong khu vực. Một số tỉnh giao quyền chủ động cao hơn cho Sở GD&ĐT và trường THPT, trong khi một số tỉnh vẫn duy trì cơ chế phân bổ và kiểm soát chi chặt chẽ qua Sở Tài chính.
- Về lập dự toán và phân bổ ngân sách: Quy trình lập dự toán chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử và biên chế hiện có, chưa căn cứ sát vào kết quả đầu ra hay nhu cầu thực tế của từng đơn vị. Việc phân bổ định mức chi thường xuyên cơ bản áp dụng theo tiêu chí dân số trong độ tuổi (theo Quyết định 59/2010/QĐ-TTg) nhưng khi giao về trường THPT, định mức kinh phí cho các hoạt động chuyên môn còn rất thấp.
- Về cơ cấu chi tiêu ngân sách:
- Chi thường xuyên (CTX): Chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng ngân sách giáo dục THPT. Trong đó, chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, bảo hiểm) chiếm tỷ lệ từ 85% đến trên 90% tổng chi thường xuyên ở hầu hết các địa phương, vượt mức trần 80% theo quy định định hướng của Nhà nước.
- Chi hoạt động giảng dạy, học tập và cơ sở vật chất: Chỉ còn chiếm dưới 10% đến 15%, dẫn đến tình trạng các trường THPT thiếu hụt nghiêm trọng kinh phí cho thí nghiệm, thực hành, mua sắm tài liệu tham khảo, đổi mới phương pháp và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
- Chi đầu tư phát triển (xây dựng cơ bản): Phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách hỗ trợ có mục tiêu từ Trung ương và các chương trình, dự án; nguồn lực dàn trải, tiến độ đầu tư chậm, tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn diễn ra.
- Về điều kiện đảm bảo chất lượng và phát triển giáo dục: Luận án tổng hợp thực trạng qua hệ thống các chỉ số:
- Tỷ lệ phòng học kiên cố, tỷ số phòng chức năng/trường THPT tại các tỉnh Tây Bắc còn thấp so với mặt bằng chung cả nước.
- Số lượng trường THPT đạt chuẩn quốc gia còn hạn chế; quy mô học sinh dân tộc thiểu số và học sinh học trường phổ thông dân tộc nội trú (DTNT) tăng nhanh, đặt ra áp lực lớn về kinh phí hỗ trợ ăn, ở, sinh hoạt theo chế độ chính sách.
- Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các trường THPT còn thiếu về số lượng, hạn chế về năng lực chuyên môn nghiệp vụ quản lý tài chính công và cơ chế tự chủ.
Chương 3: Biện pháp đổi mới quản lý tài chính của các Sở Giáo dục và Đào tạo khu vực Tây Bắc đối với trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3 đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp đồng bộ dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo (tính pháp lý, tính mục đích, tính công bằng, tính khoa học, tính thực tiễn và khả thi):
- Biện pháp 1: Sở GD&ĐT xây dựng định hướng tăng cường huy động các nguồn đầu tư cho giáo dục THPT, tăng cường quyền tự chủ của các trường THPT theo hướng chuẩn hóa (đa dạng hóa nguồn lực hợp pháp, phân cấp quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP gắn với quy chuẩn chất lượng).
- Biện pháp 2: Tăng cường kế hoạch hóa, dân chủ hóa quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT (đổi mới quy trình lập dự toán từ cơ sở, công khai minh bạch ngân sách, xây dựng kế hoạch ngân sách trung hạn).
- Biện pháp 3: Sở GD&ĐT tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ thường xuyên các trường THPT thực hiện chi thanh toán cá nhân theo đúng quy định, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên (rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, giáo viên theo đúng định mức biên chế và định mức giờ dạy, tinh giản biên chế dôi dư để giảm áp lực chi thanh toán cá nhân, dành nguồn tăng chi cho hoạt động dạy học).
- Biện pháp 4: Tổ chức hoàn thiện các công cụ quản lý tài chính hướng đến mở rộng cơ hội tiếp cận và nâng cao chất lượng giáo dục THPT (biên soạn và ban hành "Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính trường THPT", xây dựng hệ thống chỉ số theo dõi chi tiêu đơn vị gắn với kết quả học tập).
- Biện pháp 5: Sở GD&ĐT phối hợp với Sở Tài chính và cơ quan hữu quan tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra đảm bảo kỷ cương trong thu - chi và phát huy tác dụng của vốn cấp phát (hoàn thiện quy trình kiểm tra, hậu kiểm, kiểm toán nội bộ và nâng cao trách nhiệm giải trình của Hiệu trưởng).
Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm:
- Khảo sát ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 5 nhóm biện pháp: Cả 5 biện pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Khả thi cao", có hệ số tương quan thuận chặt chẽ.
- Kết quả thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm tại tỉnh Hòa Bình năm 2014 về quy trình phối hợp, đối thoại và trao đổi kế hoạch ngân sách thu - chi giữa Sở GD&ĐT với các trường THPT. Kết quả cho thấy quy trình thực nghiệm giúp tăng cường tính minh bạch, nâng cao mức độ chủ động lập kế hoạch của nhà trường và giảm thiểu sai lệch trong phân bổ dự toán.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý tài chính của Sở GD&ĐT đối với trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, nâng cao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình.
- Vận dụng và tích hợp khung phương pháp luận quản lý tài chính giáo dục hiện đại (tiếp cận SABER-Finance của Ngân hàng Thế giới, quản lý dựa trên kết quả RBM, quản lý dựa vào nhà trường SBM) vào đặc thù quản lý nhà nước về tài chính giáo dục cấp tỉnh/thành phố tại Việt Nam.
- Làm rõ cấu trúc chức năng quản lý tài chính của Sở GD&ĐT gồm 6 nội dung cơ bản và chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa quản lý tài chính với các mục tiêu công bằng, tiếp cận giáo dục của học sinh dân tộc thiểu số và nâng cao chất lượng dạy học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan, có hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng quản lý tài chính, cơ cấu chi tiêu ngân sách giáo dục THPT tại 6 tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 2011–2014.
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu chi ngân sách GD THPT vùng Tây Bắc: tỷ lệ chi thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng quá cao (trên 85–90%), làm triệt tiêu nguồn lực cho các hoạt động nâng cao chất lượng chuyên môn.
- Xây dựng hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý tài chính mang tính khả thi cao, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thực nghiệm tại tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất các công cụ quản lý cụ thể: quy trình lập dự toán có sự tham gia, quy trình sắp xếp lại đội ngũ giáo viên để tiết kiệm chi thường xuyên, quy trình kiểm tra giám sát tài chính và cấu trúc Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính dành cho các trường THPT.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương: Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách giáo dục theo hướng phân bổ trần ngân sách trung hạn; sửa đổi định mức phân bổ ngân sách cho học sinh vùng khó khăn, vùng DTTS; ban hành hướng dẫn thực hiện tự chủ tài chính đặc thù cho các trường THPT miền núi.
- Đối với UBND các tỉnh khu vực Tây Bắc: Tăng cường phân quyền và giao quyền chủ động toàn diện cho Sở GD&ĐT trong việc điều phối, phân bổ ngân sách giáo dục; bố trí vốn đối ứng và ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, phòng học bộ môn cho các trường THPT vùng khó khăn, trường DTNT.
- Đối với Sở GD&ĐT các tỉnh Tây Bắc: Thực hiện kế hoạch hóa ngân sách minh bạch; phối hợp với Sở Nội vụ sắp xếp lại mạng lưới trường lớp và biên chế giáo viên; ban hành tài liệu hướng dẫn quản lý tài chính nội bộ; tổ chức bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ tài chính cho Hiệu trưởng và kế toán trường học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Do điều kiện địa hình phức tạp và nguồn lực nghiên cứu, dữ liệu khảo sát thực trạng trực tiếp chỉ tập trung tại 6 tỉnh khu vực Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái) trong khung thời gian 2011–2014.
- Phạm vi nội dung tập trung chủ yếu vào việc quản lý các nguồn ngân sách có nguồn gốc từ nhà nước (ngân sách chi thường xuyên, ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia); các phân tích về nguồn tài chính ngoài ngân sách (xã hội hóa) chỉ được đánh giá ở mức độ khái quát do điều kiện kinh tế của vùng Tây Bắc còn hạn chế, nguồn thu này chiếm tỷ trọng không đáng kể.
- Khâu thực nghiệm mới được triển khai giới hạn ở quy trình trao đổi kế hoạch ngân sách tại một địa bàn (tỉnh Hòa Bình) trong phạm vi 1 năm ngân sách (2014).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu mở rộng khảo sát, đối sánh công tác quản lý tài chính giáo dục THPT giữa khu vực Tây Bắc với các khu vực miền núi khó khăn khác như Đông Bắc hoặc Tây Nguyên.
- Đi sâu nghiên cứu mô hình tự chủ tài chính toàn diện cho các trường THPT chuyên, trường trọng điểm chất lượng cao tại các đô thị/trung tâm tỉnh lỵ vùng Tây Bắc khi chuyển giao sang áp dụng Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Nghiên cứu thiết kế và ứng dụng phần mềm quản lý tài chính công khai, kết nối trực tuyến dữ liệu ngân sách giữa Sở GD&ĐT với các trường THPT trực thuộc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:
- Nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản lý công, Kinh tế giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận hệ thống SABER-Finance, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng tài chính và quy trình xử lý dữ liệu định lượng - định tính kết hợp.
- Cán bộ quản lý tại các Sở GD&ĐT, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư các tỉnh miền núi: Vận dụng các nhóm biện pháp về quy trình lập dự toán, phương thức phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra, và giải pháp sắp xếp biên chế giáo viên nhằm cân đối lại tỷ lệ chi thanh toán cá nhân và chi hoạt động chuyên môn.
- Hiệu trưởng, kế toán các trường THPT, trường Phổ thông DTNT: Tham khảo các nội dung hướng dẫn về quản lý tài chính nội bộ, quy chế chi tiêu nội bộ, kế hoạch hóa ngân sách và thực hiện trách nhiệm giải trình theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thiếu kinh phí cho các hoạt động chuyên môn tại các trường THPT khu vực Tây Bắc là gì?
Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi là do cơ cấu chi thường xuyên mất cân đối nghiêm trọng: chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, đóng bảo hiểm) chiếm tỷ trọng quá cao, từ 85% đến trên 90% tổng chi thường xuyên (vượt mức định hướng tối đa 80% của Nhà nước), khiến phần kinh phí còn lại cho hoạt động giảng dạy, học tập, mua sắm và bồi dưỡng chuyên môn chỉ còn dưới 10% đến 15%.
2. Luận án sử dụng những khung lý thuyết quốc tế nào để xây dựng cơ sở lý luận cho quản lý tài chính giáo dục?
Trả lời: Luận án sử dụng khung tiếp cận SABER-Finance của Ngân hàng Thế giới (2013) làm nền tảng đánh giá 3 mục tiêu chính sách (điều kiện cơ bản, công bằng, hiệu quả); kết hợp với lý thuyết Quản lý dựa trên kết quả (RBM) và Quản lý dựa vào nhà trường (SBM); đồng thời kế thừa lý thuyết phân tích chi phí - lợi ích trong giáo dục của George Psacharopoulos và các nghiên cứu phân cấp tài chính của WB, ADB.
3. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách giáo dục áp dụng cho giai đoạn nghiên cứu 2011–2015 được quy định theo văn bản nào và có mức cụ thể ra sao?
Trả lời: Định mức được quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tính theo dân số trong độ tuổi từ 1–18 tuổi: Vùng đô thị là 1.800.000 đồng/người/năm; Vùng miền núi, đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu là 1.880.000 đồng/người/năm; Vùng cao, hải đảo là 2.520.000 đồng/người/năm; các xã, thôn thuộc Chương trình 135 và 62 huyện nghèo được bổ sung thêm 140.000 đồng/người/năm.
4. Luận án đề xuất giải pháp cụ thể nào để giảm tỷ lệ chi thanh toán cá nhân nhằm tăng chi cho hoạt động dạy học?
Trả lời: Luận án đề xuất biện pháp Sở GD&ĐT phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo các trường THPT rà soát, sắp xếp, bố trí lại đội ngũ giáo viên theo đúng định mức biên chế và định mức giờ dạy quy định; kiên quyết tinh giản biên chế dôi dư, điều chuyển hợp lý giáo viên giữa các bộ môn và các trường trong địa bàn; từ đó tiết kiệm quỹ chi thanh toán cá nhân để dành nguồn tăng kinh phí chi cho hoạt động dạy học, thí nghiệm, thực hành và bồi dưỡng giáo viên.
5. Nội dung thực nghiệm quản lý tài chính của luận án được tiến hành ở đâu và đạt kết quả gì?
Trả lời: Thử nghiệm được tiến hành tại tỉnh Hòa Bình vào năm 2014, tập trung vào quy trình đối thoại và trao đổi kế hoạch ngân sách thu - chi giữa Sở GD&ĐT với các trường THPT. Kết quả cho thấy quy trình thử nghiệm giúp công khai hóa, minh bạch hóa việc phân bổ dự toán, nâng cao năng lực và tính chủ động của các trường THPT trong việc lập kế hoạch tài chính gắn với nhiệm vụ giáo dục.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Văn Sỹ là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về quản lý tài chính giáo dục THPT tại địa bàn 6 tỉnh miền núi Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Bằng việc kết hợp khung phân tích quốc tế SABER-Finance với dữ liệu khảo sát thực tiễn 2011–2014, luận án đã chỉ rõ thực trạng mất cân đối trong cơ cấu chi ngân sách và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ. Các giải pháp chú trọng vào việc tái cơ cấu chi thường xuyên, tăng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình và hoàn thiện công cụ quản lý, góp phần thúc đẩy công bằng và nâng cao chất lượng giáo dục vùng Tây Bắc.