Luận Văn: Quản Lý Tài Chính tại Công Ty Thủy Lợi Nam Thái Bình

Luận văn về quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Thái Bình. Phân tích thực trạng và giải pháp tối ưu quản lý.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

2019

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

Tổng quan tình hình nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp

1.1.1. Tài chính doanh nghiệp

1.1.2. Quản lý tài chính doanh nghiệp

1.2. Quản lý tài chính tại doanh nghiệp công ích

1.2.1. Doanh nghiệp công ích

1.2.2. Tài chính doanh nghiệp công ích

1.2.3. Đặc điểm tài chính tại doanh nghiệp công ích

1.2.4. Vai trò tài chính doanh nghiệp công ích

1.2.5. Quản lý tài chính doanh nghiệp công ích

1.3. Những nhân tố ảnh hưởng quản lý tài chính tại doanh nghiệp công ích

1.4. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại doanh nghiệp công ích

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số công ty trong nước ta hiện nay

1.4.2. Bài học rút ra về công tác quản lý tài chính tại DNCI

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH

2.1. Khái quát về Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi Nam Thái Bình

2.2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và bộ máy hoạt động của Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi Nam Thái Bình

2.3. Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Thái Bình

2.3.1. Đối tượng quản lý

2.3.2. Mục tiêu quản lý

2.3.3. Quy trình quản lý

2.3.4. Phương thức quản lý

2.3.5. Công cụ quản lý

2.3.6. Công tác kiểm tra, giám sát

2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi Nam Thái Bình

2.4.1. Những thành tựu đạt được

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM THÁI BÌNH

3.1. Định hướng phát triển lĩnh vực khai thác công trình thủy lợi trong thời gian tới

3.1.1. Định hướng phát triển lĩnh vực khai thác công trình thủy lợi của tỉnh Thái Bình

3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi Nam Thái Bình

3.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi Nam Thái Bình

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại TNHH MTV KTCT Thủy lợi Nam Thái Bình

3.2.1. Xác định đúng và thực hiện tốt đối tượng và mục tiêu quản lý tài chính

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý tài chính Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Thái Bình

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện phương thức quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Thái Bình

3.2.4. Giải pháp nâng cao trình độ bộ máy quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi Nam Thái Bình

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện các công cụ quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV KTCT Thủy lợi Nam Thái Bình

3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện quản lý tài chính tại Công ty

3.3. Một số kiến nghị

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản lý Tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình Nền tảng thành công

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, quản lý tài chính trở thành yếu tố then chốt, quyết định sự phát triển bền vững của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp công ích. Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Thái Bình, với vai trò cung ứng dịch vụ thủy lợi thiết yếu, đòi hỏi một hệ thống quản lý tài chính chặt chẽ, hiệu quả để đảm bảo hoạt động ổn định và phát triển. Việc quản lý tài chính không chỉ dừng lại ở việc hạch toán doanh thu thủy lợikiểm soát chi phí công ty thủy lợi, mà còn bao gồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra, giám sát toàn bộ các luồng tiền tệ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với một công ty thủy lợi hoạt động theo cơ chế đặt hàng của nhà nước, nơi nguồn thu và các quy định tài chính có những đặc thù riêng biệt.

Quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thủy lợi như Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình không chỉ hướng đến mục tiêu sinh lời mà còn phải đảm bảo chất lượng dịch vụ, phục vụ lợi ích cộng đồng. Mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước, các chủ thể khác trong nền kinh tế, và người lao động đều được phản ánh thông qua các quỹ tiền tệ và quá trình vận động vốn. Các hoạt động này bao gồm việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm hình thành, khai thác và sử dụng nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu phát triển. Theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Đại học Kinh tế Quốc dân (2016), tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, sử dụng và phân phối quỹ tiền tệ của doanh nghiệp gắn liền với mối quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế. Đối với Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình, việc quản lý tài chính hiệu quả chính là cách đảm bảo nguồn lực được sử dụng tối ưu, đóng góp vào sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân sinh trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Các quyết định tài chính đúng đắn giúp doanh nghiệp không chỉ duy trì hoạt động mà còn mở rộng quy mô, ứng phó với những biến động thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo sử dụng vốn Nhà nước đúng mục đích và mang lại hiệu quả tài chính công ty thủy lợi cao nhất có thể.

1.1. Đặc điểm Tài chính doanh nghiệp thủy lợi công ích Khác biệt cần hiểu rõ

Các doanh nghiệp công ích như Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình mang những đặc điểm tài chính riêng biệt, khác với các doanh nghiệp thuần túy vì lợi nhuận. Thứ nhất, hoạt động tài chính gắn liền với việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước giao phó. Nguồn kinh phí hoạt động được đảm bảo toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách Nhà nước thông qua cơ chế đấu thầu, hợp đồng đặt hàng hoặc kế hoạch giao theo giá/phí quy định. Theo nguồn tài liệu, Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầu theo giá hoặc phí theo quy định và hoạt động chủ yếu 'không vì mục tiêu lợi nhuận' (Luận văn Thạc sĩ Bùi Thị Bích Ngọc, 2019). Điều này định hình cách thức hạch toán doanh thu thủy lợikiểm soát chi phí công ty thủy lợi.

Thứ hai, tài chính doanh nghiệp công ích chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tính chất sở hữu vốn Nhà nước. Vốn của Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình là vốn Nhà nước, do đó, mọi hoạt động sử dụng vốn đều phải tuân thủ các quy định và chịu sự giám sát của các cơ quan quản lý. Cuối cùng, tài chính công ty thủy lợi luôn bị chi phối bởi mục tiêu chất lượng đầu ra của sản phẩm, dịch vụ công ích, không phải lợi nhuận. Các khoản thu không vì mục tiêu lợi nhuận mà mang tính bắt buộc, được phân bổ sử dụng hợp lý để đảm bảo chất lượng dịch vụ phục vụ xã hội. Việc này ảnh hưởng đến việc lập báo cáo tài chính thủy lợiphân tích dòng tiền thủy lợi, đòi hỏi sự minh bạch và tuân thủ cao.

1.2. Vai trò then chốt của Quản lý Tài chính trong doanh nghiệp thủy lợi Đảm bảo phát triển bền vững

Quản lý tài chính đóng vai trò xương sống trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình. Vai trò đầu tiên là xác định và đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn vốn điều lệ công ty thủy lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD). Dựa trên các chính sách và pháp luật hiện hành, Công ty lập kế hoạch sản xuất, xác định nguồn thu từ diện tích đất nông nghiệp, số vụ trong năm, và đơn giá cấp bù thủy lợi phí do Chính phủ quy định để lập dự toán nguồn thu, từ đó ký hợp đồng đặt hàng với Nhà nước. Nguồn tài liệu cho thấy, cuối năm cơ quan quản lý tài chính kiểm tra việc thực hiện quyết toán vốn cho hoạt động SXKD của DNCI (Luận văn Thạc sĩ Bùi Thị Bích Ngọc, 2019).

Thứ hai, quản lý tài chính tối ưu giúp tổ chức sử dụng vốn kinh doanh một cách phù hợp, tiết kiệm và đạt hiệu quả tài chính công ty thủy lợi cao. Các doanh nghiệp thủy lợi cần tuân thủ quy định Nhà nước, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo. Việc sử dụng vốn hiệu quả giúp tối thiểu hóa kiểm soát chi phí công ty thủy lợi và tối đa hóa giá trị mang lại. Cuối cùng, quản lý tài chính tạo cơ chế giám sát, kiểm tra thường xuyên mọi hoạt động SXKD. Thông qua báo cáo tài chính thủy lợi, cơ cấu nguồn vốn và phân phối vốn, các nhà quản lý có thể theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động, kịp thời phát hiện sai sót và điều chỉnh. Việc này cũng góp phần tăng cường minh bạch tài chính doanh nghiệp nhà nước (thủy lợi), xây dựng niềm tin và trách nhiệm giải trình.

II. Thực trạng Quản lý Tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình Thách thức và Cơ hội

Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Nam Thái Bình, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước cung ứng dịch vụ công ích, đối mặt với nhiều đặc thù trong công tác quản lý tài chính. Từ khi chuyển đổi mô hình và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, nguồn thu chính của Công ty là kinh phí cấp bù thủy lợi phí (TLP) từ Nhà nước thông qua hợp đồng đặt hàng với Sở NN & PTNT Thái Bình. Điều này tạo ra một cơ chế tài chính đặc thù, khác biệt so với các doanh nghiệp kinh doanh thuần túy. Mặc dù đã có những đổi mới và đạt được hiệu quả nhất định trong phục vụ nông nghiệp và dân sinh, thực trạng tài chính công ty thủy lợi Nam Thái Bình vẫn còn tồn tại nhiều bất cập cần được hoàn thiện, đặc biệt trong quy trình quản lý tài chính thủy lợi, phương thức, công cụ, và công tác kiểm tra, giám sát tài chính.

Các nhân tố ảnh hưởng quản lý tài chính tại Công ty rất đa dạng. Đặc điểm của cơ quan chủ quản (UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở NN & PTNT) có vai trò lớn trong việc cấp kinh phí, giám sát và quyết toán. Phương thức tổ chức kinh doanh (đặt hàng, giao kế hoạch) cũng quyết định cách thức tạo lập, huy động và phân phối vốn. Ngoài ra, trình độ phát triển và quy mô hoạt động của Công ty, cũng như trình độ nhận thức và tư duy của cán bộ, ban lãnh đạo về kế toán doanh nghiệp thủy lợikiểm soát chi phí công ty thủy lợi, là những yếu tố nội tại quan trọng. Việc thiếu các phần mềm quản lý tài chính thủy lợi chuyên biệt và hiện đại cũng có thể là một thách thức trong việc xử lý dữ liệu lớn và ra quyết định kịp thời. Nhìn chung, Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình đứng trước cả thách thức về cơ chế, chính sách và cơ hội để đổi mới, nâng cao hiệu quả tài chính công ty thủy lợi thông qua việc tối ưu hóa quản lý và sử dụng nguồn vốn Nhà nước.

2.1. Phân tích Thực trạng Tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình giai đoạn 2016 2018

Giai đoạn 2016-2018, thực trạng tài chính công ty thủy lợi Nam Thái Bình cho thấy nguồn thu chủ yếu đến từ kinh phí hỗ trợ giá dịch vụ thủy lợi phí (TLP) và kinh phí cấp bù TLP từ Nhà nước. Theo dữ liệu từ luận văn, năm 2016 tổng nguồn thu kế hoạch là 61.000 (đơn vị nghìn đồng), năm 2017 là 62.000, và năm 2018 là 61.000. Các khoản thu khác như từ đối tượng không được miễn TLP và giao thông phí không chiếm tỷ trọng lớn nhưng có tính thường xuyên. Thu từ hoạt động tài chính như lãi tiền gửi ngân hàng cũng góp phần vào nguồn thu, dù không lớn. Ngoài ra, có các khoản thu không thường xuyên từ ngân sách Chính phủ, tỉnh cấp hỗ trợ tiền điện, nạo vét khẩn cấp, kiên cố hóa kênh.

Về chi phí, Công ty tập trung vào kiểm soát chi phí công ty thủy lợi các mục như tổng quỹ lương, các khoản nộp theo lương, trích khấu hao tài sản cố định công ty thủy lợi, chi nguyên vật liệu, tu bổ sửa chữa công trình, chi tiền điện, chi quản lý doanh nghiệp, chi phòng chống lụt bão, đào tạo, nghiên cứu khoa học. Dựa trên số liệu tổng hợp phân bổ vốn theo kế hoạch giai đoạn 2016-2018, Công ty đã thực hiện phân bổ vốn cho các hoạt động chính. Mặc dù có sự ổn định về nguồn thu từ Nhà nước, việc cân đối thu chi và trích lập các quỹ vẫn là một quá trình liên tục được giám sát chặt chẽ bởi Sở Tài chính và Sở NN & PTNT Thái Bình.

2.2. Những vấn đề và hạn chế trong Quy trình quản lý tài chính thủy lợi hiện nay

Quy trình quản lý tài chính thủy lợi tại Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình, dù đã có nhiều cải tiến, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Thứ nhất, việc xác định đúng và thực hiện tốt đối tượng và mục tiêu quản lý tài chính đôi khi chưa được tối ưu. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích và sử dụng vốn Nhà nước hiệu quả, nhưng việc đạt được mục tiêu kép này trong bối cảnh nguồn lực có hạn là một thách thức.

Thứ hai, quy trình quản lý tài chính từ lập kế hoạch, thực hiện đến quyết toán vẫn cần được tinh gọn và số hóa hơn. Công tác lập kế hoạch tài chính cần dự báo chính xác hơn các biến động, đặc biệt là các nguồn thu không thường xuyên. Việc hạch toán doanh thu thủy lợikiểm soát chi phí công ty thủy lợi đòi hỏi sự minh bạch và chính xác cao hơn nữa. Một hạn chế khác là việc quản lý các khoản công nợ công ty thủy lợi, cần có quy trình thu hồi và xử lý hiệu quả hơn để tránh ảnh hưởng đến dòng tiền. Công tác kiểm tra, giám sát tài chính nội bộ cũng cần được tăng cường để kịp thời phát hiện và khắc phục các sai sót, lãng phí, đảm bảo minh bạch tài chính doanh nghiệp nhà nước (thủy lợi).

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản lý Tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình

Nhiều yếu tố tác động đến quản lý tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình. Đặc điểm của cơ quan chủ quản là yếu tố ngoại cảnh quan trọng. Việc trực thuộc UBND tỉnh Thái Bình và chịu sự giám sát của Sở Tài chính, Sở NN & PTNT ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn kinh phí, chính sách tài chính và quy trình phê duyệt. Theo luận văn, các DNCI được giao quyền tự chủ động chi tiêu, nhưng phải đảm bảo tiết kiệm và chịu trách nhiệm kiểm soát của Nhà nước (Bùi Thị Bích Ngọc, 2019).

Phương thức tổ chức kinh doanh của Công ty, chủ yếu là đặt hàng hoặc giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích với giá quy định của Nhà nước, giới hạn khả năng tạo ra các nguồn thu đa dạng. Trình độ phát triển và quy mô hoạt động của Công ty cũng là một yếu tố. Khi quy mô lớn, quản lý tài chính trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi hệ thống và năng lực quản lý cao hơn. Trình độ nhận thức, tư duy của cán bộ và Ban Lãnh đạo về kế toán doanh nghiệp thủy lợi, phân tích dòng tiền thủy lợiquản lý rủi ro tài chính doanh nghiệp thủy lợi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các quyết định tài chính. Cuối cùng, phương tiện và công nghệ phục vụ quản lý tài chính, đặc biệt là sự thiếu hụt phần mềm quản lý tài chính thủy lợi hiện đại, có thể cản trở việc xử lý dữ liệu và ra quyết định hiệu quả. Các yếu tố này tổng hòa tạo nên bức tranh đa chiều về thách thức trong quản lý tài chính công ty thủy lợi Nam Thái Bình.

III. Phương pháp Tối ưu Quản lý Tài chính Thủy lợi Nam Thái Bình Bí quyết hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả tài chính công ty thủy lợi Nam Thái Bình, việc áp dụng các phương pháp quản lý tài chính tối ưu là điều kiện tiên quyết. Công ty cần chủ động xác định đúng và thực hiện tốt các đối tượng và mục tiêu quản lý tài chính, tập trung vào việc gia tăng hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước và đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích. Điều này đòi hỏi sự đổi mới toàn diện từ cách thức hạch toán doanh thu thủy lợi, kiểm soát chi phí công ty thủy lợi cho đến quy trình phân bổ vốnđầu tư dự án thủy lợi. Một trong những bí quyết để đạt được điều này là xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật ngành thủy lợi phù hợp, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và đánh giá hiệu suất.

Công ty cần xem xét và hoàn thiện các phương thức quản lý tài chính hiện có, bao gồm việc khoán cho các đơn vị thành viên, thu tập trung đầu mối, hoặc kết hợp cả hai. Việc áp dụng các phương thức này một cách linh hoạt, tùy theo đặc thù từng hoạt động và đơn vị, sẽ giúp tăng tính chủ động, sáng tạo đồng thời đảm bảo kiểm soát chặt chẽ. Theo luận văn, các khoản chi trong DNCI cần phải quản lý chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch và xây dựng các định mức chi tiêu cụ thể đảm bảo chi hợp lý và đúng mục đích (Bùi Thị Bích Ngọc, 2019). Ngoài ra, việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính sẽ giúp tự động hóa quy trình, cung cấp dữ liệu kịp thời và chính xác, từ đó hỗ trợ Ban Lãnh đạo đưa ra các quyết định tài chính sáng suốt hơn. Việc này cũng góp phần cải thiện phân tích dòng tiền thủy lợi và giảm thiểu quản lý rủi ro tài chính doanh nghiệp thủy lợi.

3.1. Tăng cường Quản lý Nguồn thu và Hạch toán doanh thu thủy lợi hiệu quả

Việc tăng cường quản lý nguồn thu là trọng tâm để cải thiện quản lý tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình. Công ty cần rà soát lại các nguồn thu hiện có, đặc biệt là nguồn thu từ cung ứng dịch vụ thủy lợi và kinh phí cấp bù TLP từ Nhà nước, để đảm bảo thu đúng, thu đủ. Việc này bao gồm việc kiểm tra chặt chẽ các hợp đồng đặt hàng, đối chiếu diện tích tưới tiêu thực tế với kế hoạch để tránh thất thoát. Ngoài ra, cần đa dạng hóa các nguồn thu khác như thu từ các đối tượng không được miễn TLP, giao thông phí, hoặc các hoạt động tài chính phù hợp.

Song song đó, việc hạch toán doanh thu thủy lợi phải được thực hiện một cách chính xác, kịp thời và minh bạch. Hệ thống kế toán doanh nghiệp thủy lợi cần được chuẩn hóa, áp dụng các chuẩn mực kế toán hiện hành và các quy định đặc thù của ngành. Áp dụng phần mềm quản lý tài chính thủy lợi có thể giúp tự động hóa quá trình hạch toán, giảm thiểu sai sót và cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho việc lập báo cáo tài chính thủy lợi. Việc tối ưu hóa thu phí dịch vụ thủy lợi và quản lý các khoản thu sẽ góp phần tăng cường khả năng tài chính của Công ty.

3.2. Bí quyết Kiểm soát chi phí công ty thủy lợi và tối ưu Ngân sách công ty thủy lợi

Kiểm soát chi phí công ty thủy lợi là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả tài chính công ty thủy lợi. Công ty cần xây dựng một ngân sách công ty thủy lợi khoa học, chi tiết, dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật ngành thủy lợi đã được phê duyệt. Các khoản chi cần được xem xét kỹ lưỡng, từ chi phí quỹ lương, nguyên vật liệu, tiền điện, đến chi phí quản lý doanh nghiệp và tu bổ công trình.

Một bí quyết là áp dụng phương thức khoán chi cho các đơn vị thành viên, đặc biệt với các khoản chi khó lượng hóa, nhằm khuyến khích tiết kiệm và tăng tính chủ động. Theo luận văn, áp dụng phương thức khoán chi này doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được các khoản chi bất thường khá cao (Bùi Thị Bích Ngọc, 2019). Rà soát và cập nhật các định mức lao động, vật tư, chi phí sao cho phù hợp với tình hình thực tế của Công ty là cần thiết. Việc này giúp loại bỏ các khoản chi lãng phí, không hiệu quả. Công tác lập kế hoạch và xây dựng định mức chi tiêu cụ thể, đảm bảo chi hợp lý và đúng mục đích, là nhiệm vụ trọng tâm của bộ phận tài chính. Ngoài ra, việc tăng cường giám sát việc sử dụng tài sản cố định công ty thủy lợi và các nguồn lực khác cũng góp phần đáng kể vào việc tối ưu hóa chi phí.

3.3. Chiến lược Phân bổ vốn và Đầu tư dự án thủy lợi bền vững

Chiến lược phân bổ vốn hợp lý và đầu tư dự án thủy lợi bền vững là trụ cột trong việc quản lý tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình. Việc phân bổ vốn Nhà nước và các quỹ phải đảm bảo tính cân đối giữa vốn lưu động và vốn cố định, phục vụ cả hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên và các dự án đầu tư phát triển. Phân bổ vốn lưu động cần đáp ứng kịp thời các khoản chi như lương, nguyên vật liệu, tiền điện nước. Phân bổ vốn cố định phải đảm bảo cho việc mua sắm trang thiết bị, xây dựng, sửa chữa lớn tài sản để hình thành tài sản cố định công ty thủy lợi, từ đó nâng cao năng lực phục vụ.

Trong đầu tư dự án thủy lợi, Công ty cần ưu tiên các dự án mang lại hiệu quả tài chính công ty thủy lợi cao nhất, đồng thời phục vụ tốt nhất mục tiêu công ích. Việc đánh giá kỹ lưỡng tính khả thi, hiệu quả kinh tế - xã hội của từng dự án là cần thiết. Chiến lược đầu tư cần gắn liền với quản lý rủi ro tài chính doanh nghiệp thủy lợi để giảm thiểu những tác động tiêu cực. Nguồn tài liệu nhấn mạnh, nếu phân bổ vốn cố định lại sử dụng cho vốn lưu động sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn cố định không đủ để thanh toán cho việc mua sắm trang thiết bị, đầu tư xây dựng, sửa chữa tài sản, ảnh hưởng tới tiến độ đầu tư và chất lượng sản phẩm đầu ra (Bùi Thị Bích Ngọc, 2019). Do đó, sự rõ ràng trong phân bổ và sử dụng vốn là vô cùng quan trọng.

IV. Quy trình Công cụ Kiểm soát Tài chính Thủy lợi Nam Thái Bình Đảm bảo minh bạch

Để đạt được sự minh bạch và hiệu quả cao trong quản lý tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình, việc hoàn thiện quy trình quản lý tài chính thủy lợi và ứng dụng các công cụ kiểm soát hiện đại là không thể thiếu. Một quy trình rõ ràng, khoa học sẽ tạo nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động tài chính, từ lập kế hoạch, thực hiện cho đến kiểm toán tài chính công ty thủy lợi. Các công cụ quản lý, đặc biệt là phần mềm quản lý tài chính thủy lợi, đóng vai trò then chốt trong việc tự động hóa, tăng cường độ chính xác và kịp thời của thông tin tài chính. Sự minh bạch không chỉ giúp tuân thủ các quy định của Nhà nước mà còn tăng cường niềm tin của các bên liên quan và giảm thiểu rủi ro.

Việc xây dựng và ban hành các quy định, nội quy quản lý tài chính nội bộ đầy đủ, chặt chẽ, và khoa học là cần thiết. Các quy định này cần bao quát từ các hoạt động thu chi tài chính, quản lý nhập xuất vật tư phục vụ sản xuất, đến các khoản chi thường xuyên và tiền lương. Tất cả phải tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp thủy lợi và các quy định của Nhà nước. Theo luận văn, pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội; việc quản lý kinh tế có tính phức tạp, phạm vi rộng lớn mà nhà nước không thể trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh tế mà phải thực hiện mang tầm vĩ mô vì thế việc quản lý này không thể thiếu pháp luật (Bùi Thị Bích Ngọc, 2019). Nhờ đó, Công ty có thể phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, và đặc biệt là tránh thất thoát vốn điều lệ công ty thủy lợi.

4.1. Hoàn thiện Quy trình quản lý tài chính thủy lợi Từ kế hoạch đến quyết toán

Quy trình quản lý tài chính thủy lợi tại Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình cần được hoàn thiện theo chu trình ba bước: lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính. Bước lập kế hoạch tài chính cần được xây dựng một cách chi tiết, dựa trên dự báo các nguồn thu (bao gồm hạch toán doanh thu thủy lợithu phí dịch vụ thủy lợi) và chi phí (bao gồm cả kiểm soát chi phí công ty thủy lợi). Kế hoạch này là công cụ định hướng, giúp nhà quản lý xác định rõ mục tiêu và chủ động ứng phó với biến động.

Bước thực hiện kế hoạch đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ các khoản thu chi, đảm bảo khả năng thanh toán của Công ty. Cuối cùng, công tác quyết toán tài chính, bao gồm lập báo cáo tài chính thủy lợi quý, năm, là khâu cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng. Quyết toán tài chính là cơ sở để đánh giá, phân tích dòng tiền thủy lợi, xác định ưu nhược điểm, rút ra bài học kinh nghiệm cho các kỳ kế hoạch tiếp theo. Dữ liệu từ luận văn chỉ ra rằng quy trình quản lý tài chính tại DNCI bao gồm Lập kế hoạch tài chính -> Thực hiện kế hoạch tài chính -> Quyết toán tài chính (Sơ đồ 1.1, Bùi Thị Bích Ngọc, 2019). Đảm bảo tính chính xác, rà soát đối chiếu số liệu và tuân thủ mẫu biểu báo cáo của Nhà nước là những yêu cầu cơ bản.

4.2. Ứng dụng Phần mềm quản lý tài chính thủy lợi và công cụ số hóa

Trong kỷ nguyên số, việc ứng dụng phần mềm quản lý tài chính thủy lợi và các công cụ số hóa là giải pháp cấp thiết để hiện đại hóa quản lý tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình. Các phần mềm này không chỉ giúp tự động hóa việc ghi chép sổ sách kế toán, hạch toán doanh thu thủy lợi và quản lý chi phí mà còn cung cấp khả năng phân tích dòng tiền thủy lợi và tạo báo cáo tài chính thủy lợi một cách nhanh chóng, chính xác. Điều này giúp Ban Lãnh đạo có cái nhìn tổng quan, kịp thời về tình hình tài chính của Công ty, hỗ trợ việc ra quyết định.

Việc đầu tư vào công nghệ thông tin, bao gồm hệ thống máy tính và các phần mềm chuyên dụng, sẽ hỗ trợ đắc lực trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, quản lý ngân sách công ty thủy lợi, và thực hiện công tác kiểm soát chi phí công ty thủy lợi. Công cụ số hóa cũng tăng cường khả năng lưu trữ, xử lý dữ liệu lớn, giúp Công ty đối chiếu và kiểm tra thông tin một cách hiệu quả hơn. Cuối cùng, chúng góp phần nâng cao tính minh bạch tài chính doanh nghiệp nhà nước (thủy lợi) và giảm thiểu các sai sót do yếu tố con người, đồng thời tối ưu hóa quản lý rủi ro tài chính doanh nghiệp thủy lợi.

4.3. Đảm bảo Minh bạch tài chính doanh nghiệp nhà nước thủy lợi và quản lý rủi ro

Minh bạch tài chính doanh nghiệp nhà nước (thủy lợi) là một yêu cầu cấp thiết để xây dựng niềm tin và trách nhiệm giải trình. Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình cần tăng cường công tác công khai hóa các báo cáo tài chính thủy lợi, thông tin về nguồn thu, chi phí, và việc sử dụng vốn Nhà nước theo đúng quy định pháp luật. Việc này giúp các bên liên quan, từ cơ quan quản lý đến cộng đồng, có thể giám sát hiệu quả hơn.

Song song với minh bạch, quản lý rủi ro tài chính doanh nghiệp thủy lợi là hoạt động không thể bỏ qua. Công ty cần xác định, đánh giá và xây dựng các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình quản lý tài chính. Các rủi ro này có thể đến từ biến động nguồn thu, tăng chi phí bất ngờ, hay những sai sót trong kế toán doanh nghiệp thủy lợi. Việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, thường xuyên thực hiện kiểm toán tài chính công ty thủy lợi độc lập, và xây dựng các quy chế tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát nội bộ sẽ giúp đảm bảo hoạt động tài chính có nề nếp, ổn định và hiệu quả, bảo toàn vốn điều lệ công ty thủy lợi và các nguồn lực khác.

V. Nâng cao Hiệu quả Tài chính Công ty Thủy lợi Bài học thực tiễn Định hướng

Để nâng cao hiệu quả tài chính công ty thủy lợi Nam Thái Bình, việc học hỏi từ các kinh nghiệm quản lý tài chính tại doanh nghiệp công ích khác và xây dựng định hướng phát triển rõ ràng là điều cần thiết. Các bài học thực tiễn từ các công ty thủy lợi trong nước như Đắk Nông, Lạng Sơn, Bắc Hà Tĩnh chỉ ra rằng việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, ứng dụng khoa học kỹ thuật, và đổi mới phương thức quản lý là chìa khóa để tăng cường tự chủ tài chính và giảm sự phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước. Công ty cần chuyển đổi theo hướng tinh gọn, chuyên sâu và năng động, tạo ra cơ chế linh hoạt để các đơn vị thành viên có thể phát huy tối đa năng lực.

Việc xây dựng một chiến lược phát triển lâu dài, đẩy mạnh phân cấp quản lý các công trình thủy lợi cho các hợp tác xã dịch vụ hoặc cộng đồng sẽ giúp giảm chi phí quản lý và nâng cao ý thức trách nhiệm. Đồng thời, cần tăng cường hoàn thiện công tác hoạch định và phân bổ tài chính, cũng như kiểm soát chi phí công ty thủy lợi một cách chặt chẽ. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chínhkế toán doanh nghiệp thủy lợi là yếu tố con người quyết định thành công. Áp dụng các phần mềm quản lý tài chính thủy lợi tiên tiến và thiết lập hệ thống kiểm toán tài chính công ty thủy lợi định kỳ sẽ củng cố niềm tin và thúc đẩy sự phát triển bền vững của Công ty. Theo luận văn, các DNCI cần phải xây dựng chiến lược phát triển lâu dài đẩy mạnh công tác phân cấp các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của địa phương là các hợp tác xã dịch vụ nhà nước (Bùi Thị Bích Ngọc, 2019).

5.1. Bài học kinh nghiệm từ các Công ty thủy lợi khác và giải pháp hoàn thiện

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tài chính tại một số công ty trong nước ta hiện nay cho thấy nhiều bài học giá trị. Công ty Thủy lợi Đắk Nông đã đa dạng hóa dịch vụ, đầu tư vào kinh doanh trồng trọt, chăn nuôi và du lịch lòng hồ, giúp tăng doanh thu và giảm phụ thuộc. Công ty Thủy lợi Lạng Sơn mở rộng sang xây dựng công trình công ích, khai thác thủy sản, cung cấp nước và dịch vụ ăn uống, khách sạn. Công ty Thủy lợi Bắc Hà Tĩnh tập trung vào việc xác định mô hình quản lý KTCT thống nhất và đổi mới công tác quản lý thủy nông.

Từ những kinh nghiệm này, Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình có thể rút ra các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính. Thứ nhất, cần mạnh dạn mở rộng sản xuất, kinh doanh đa ngành nghề, khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có để tăng thu nhập. Thứ hai, cần có chính sách tuyên truyền, nâng cao ý thức tiết kiệm nước và bảo vệ công trình trong cộng đồng. Thứ ba, áp dụng các sáng kiến và tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý công trình, từ đó tối ưu hóa định mức kinh tế kỹ thuật ngành thủy lợi và giảm chi phí. Cuối cùng, chấn chỉnh và sắp xếp lại bộ máy tổ chức, quản lý con người theo hướng tinh gọn, chuyên sâu, phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả tài chính công ty thủy lợi một cách đáng kể.

5.2. Định hướng phát triển và Mục tiêu Quản lý Tài chính Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình

Trong tương lai, định hướng phát triển của Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình cần tập trung vào việc củng cố và hiện đại hóa quản lý tài chính để đảm bảo sự ổn định và bền vững. Mục tiêu chính là tăng cường hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước, giảm thiểu thất thoát và sử dụng vốn đúng mục đích, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ công ích. Điều này đòi hỏi Công ty phải xây dựng mục tiêu tài chính cụ thể, dựa trên phân tích dòng tiền thủy lợi và các chỉ tiêu tài chính định kỳ.

Công ty cần chủ động thích ứng với các thay đổi trong cơ chế tài chính ngành thủy lợichính sách tài chính ngành nông nghiệp của Nhà nước. Việc tăng cường tự chủ tài chính thông qua việc đa dạng hóa nguồn thu, tối ưu hóa kiểm soát chi phí công ty thủy lợi, và phát triển các dịch vụ kinh doanh phụ trợ sẽ là trọng tâm. Đồng thời, quản lý rủi ro tài chính doanh nghiệp thủy lợi cần được tích hợp vào mọi cấp độ ra quyết định. Việc phân công công việc rõ ràng đến các bộ phận, tiến hành kiểm tra, giám sát thường xuyên, và đầu tư vào phần mềm quản lý tài chính thủy lợi sẽ là những bước đi chiến lược để đạt được các mục tiêu này. Công ty phải hướng tới việc trở thành một doanh nghiệp thủy lợi hoạt động hiệu quả, minh bạch và có khả năng tự chủ cao.

5.3. Nâng cao năng lực bộ máy và Vốn điều lệ Công ty Thủy lợi Chuẩn bị cho tương lai

Để chuẩn bị cho sự phát triển bền vững, việc nâng cao năng lực bộ máy quản lý tài chính và củng cố vốn điều lệ công ty thủy lợi là vô cùng cần thiết. Công ty cần có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp thủy lợi, phân tích dòng tiền thủy lợi, và kiểm toán tài chính công ty thủy lợi. Một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao và tư duy quản lý hiện đại sẽ là yếu tố quyết định sự thành công trong việc điều hành các hoạt động tài chính phức tạp của Công ty. Việc phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân trong bộ máy quản lý tài chính cũng giúp tăng cường trách nhiệm giải trình.

Ngoài ra, việc củng cố vốn điều lệ công ty thủy lợi và tối ưu hóa việc quản lý tài sản cố định công ty thủy lợi là nền tảng cho các kế hoạch đầu tư dự án thủy lợi dài hạn. Công ty cần có chiến lược rõ ràng trong việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn, đồng thời tìm kiếm các nguồn vốn bổ sung hợp pháp khi cần thiết. Việc tái cơ cấu bộ máy chức năng theo hướng tinh gọn, chuyên sâu, và đổi mới phương thức hoạt động sẽ giúp Công ty Thủy lợi Nam Thái Bình không chỉ vượt qua thách thức hiện tại mà còn định vị mình cho sự phát triển thịnh vượng trong tương lai, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ công ích được giao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

30/09/2025
1380 quản lý tài chính tại công ty tnhh mtv khai thác công trình thủy lợi nam thái bình luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp 1.1 Tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp (TCDN) là được ra đời và gắn liền với hoạt động kinh tế tiền - hàng. Trong quá trình vận động và phát triển của thị trường, các DN hoạt động phải cạnh tranh gay gắt trong môi trường kinh doanh đa phương, đa chiều. Hoạt động doanh nghiệp được xem như hoạt động sử dụng và phân phối một lượng tiền tệ nhất định để đầu tư cho DN. Quá trình SXKD của doanh nghiệp là quá trình hình thành, phân phối và tái sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN biểu hiện bằng hình thức giá trị.

“Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những mối quan hệ kinh tế diên ra dưới hình thức giá trị giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh dựa trên sự chiếm hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. Các hoạt động này nhằm mục đích của các cá nhân hoặc tổ chức xã hội, các quan hệ kinh tế đó nảy sinh phạm trù tài chính. Chính trong quá trình đó đã làm nảy sinh hàng loạt những quan hệ kinh tế với các chủ thể khác thông qua sự vận động của vốn, tiền tệ và các quỹ” (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Đại học Kinh tế Quốc dân - Nhiều tác giả - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân - 2016, Hà Nội). Có thể hiểu: “Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ liên quan tới việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ để hình thành, khai thác sử dụng nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu phát triển của tổ chức’” (PGS.

Lưu Thị Hương - Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007, tái bản 2015) hay “Tài chính nói chung là hoạt động liên quan đến việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ”” (TS. Nguyễn Thị Minh Kiều - Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, 2009). 11 Như vậy: “Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, sử dụng và phân phối quỹ tiền tệ của doanh nghiệp gắn liền với mối quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp và chủ thể trong nền kinh tế và các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đặt ra của doanh nghiệp” (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Đại học Kinh tế Quốc dân - Nhiều tác giả - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân - 2015, Hà Nội).2 Quản lý tài chính doanh nghiệp “Quản lý tài chính là một môn khoa học quản lý nghiên cứu các mối quan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp, để từ đó đề ra các quyết định tài chính nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh. Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty” (Giáo trình Khoa học quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2008, 2013).

Việc QLTC là công việc quan trọng đối với DN bởi vì nó có ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng mối quan hệ SXKD đối với các đơn vị. Quản lý tài chính mang tính tổng hợp có tác động tích cực tới toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của DN. Nếu tạo ra một cơ chế quản lý thích hợp thì việc QLTC có hiệu quả. Quá trình quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở DN có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp do đó cần có sự giám sát chặt chẽ, kiểm tra của các bộ phận, các cấp quản lý khác nhau tại DN trong khai thác, sử dụng và nâng cao hiệu quả nguồn lực tài chính.

Quản lý tài chính đối với DN là phân tích, đánh giá và xác định phương án sử dụng tài chính một cách tối ưu để lập các kế hoạch kinh doanh dài hạn nhằm đạt được mục đích đã đề ra của DN trong việc sử dụng tiền vốn, quỹ, tài sản, đó 12 là việc tăng giá trị của DN, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trước các đối thủ khác. Quản lý tài chính gồm 3 khâu: Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch. Chủ thể QLTC là kiểm soát toàn bộ các chu trình hoạt động, đánh giá chất lượng hoạt động của DN. Tài chính biểu hiện lợi ích của các chủ thể tham gia, thông qua sử dụng các công cụ kích thích lợi ích của các chủ thể một cách hữu hiệu.

Quản lý tài chính có ảnh hưởng tới sự tồn tại hoặc phát triển của một DN. Trong lĩnh vực kinh doanh với sự phát triển cạnh tranh khốc liệt của thị trường, phức tạp trên nhiều lĩnh vực kinh tế cho nên việc yêu cầu về chất lượng dịch vụ, nhu cầu khách hàng đòi hỏi cao, đa dạng dưới mọi hình thái vật chất và tâm lý. Việc QLTC tốt sẽ làm giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD, mở rộng quy mô DN. Hoạt động QLTC mang tính độc lập và quyết định sự thành công của các DN trong quá trình SXKD.

Bản thân TCDN lại có thể tác động kìm hãm hoạt động hoặc theo hướng thúc đẩy, phát triển. Đặc biệt trong môi trường kinh doanh, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì hoạt động quản lý tài chính ngày càng trở nên quan trọng hơn. Qua phân tích các chỉ tiêu các nhà quản lý có thể phát huy những ưu điểm, khắc phục những tồn tại hạn chế giúp đánh giá một cách tổng quan, chỉ ra những nhân tố có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động SXKD như yếu tố lao động, tiền vốn, thị trường, nhu cầu và cách thức xác định quản lý tài chính phù hợp cho từng yếu tố ảnh hưởng đó. Nhu cầu QLTC luôn có những biến động tùy theo những chu kỳ sản xuất kinh doanh theo sơ đồ hình parabol vì vậy một trong những nhiệm vụ quan trọng của tài chính là lựa chọn những phương án tối ưu nhất trong QLTC, tiền vốn đạt mục đích hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất.

13 Đối với việc quản lý tài chính tại Công ty TNHH một thành viên cần lựa chọn và đưa ra quyết định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hay có thể hiểu là làm cách nào để thu hút, xác định số vốn ổn định nhất, phân phối và sử dụng nguồn vốn ấy hiệu quả nhất. Đặc biệt, Công ty TNHH một thành viên cần chú trọng quản lý nguồn thu một cách chặt chẽ, có hệ thống; đối với việc phân bổ nguồn thu phải hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí nhằm đảm bảo cho hoạt động tài chính và hoạt động của doanh nghiệp phát triển ổn định.2 Quản lý tài chính tại doanh nghiệp công ích 1.1 Doanh nghiệp công ích Doanh nghiệp công ích là những doanh nghiệp chuyên cung cấp “dịch vụ công ích”, là cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người dân phục vụ sản xuất, không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng rất cần thiết đểđảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội. Ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới hiện nay, Chính phủ cho rằng các SP, DVCI luôn là những sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho đời sống, kinh tế, xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư, mà việc sản xuất, cung cấp theo cơ chế thị trường thì khó có khả năng bù đắp chi phí đối với DN sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ này; vì vậy Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầu theo giá hoặc phí theo quy định và hoạt động chủ yếu “ không vì mục tiêu lợi nhuận”.

Chính sách của Nhà nước quy định rõ ràng cho loại hình DN này là đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch. Như vậy, doanh nghiệp công ích là tổ chức có chức năng hoạt động kinh tế xã hội, có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký và hoạt động trong lĩnh vực cung ứng SP, DVCI theo quy định của nhà nước.2 Tài chính doanh nghiệp công ích Tài chính trong DNCI thực chất là tài chính doanh nghiệp và có đặc thù cơ bản là không vì mục tiêu lợi nhuận. 14 Tài chính trong DNCI có những quan hệ giá trị giữa DNCI với các chủ thể trong nền kinh tế. Mối quan hệ giữa DN hoạt động công ích với Nhà nước là mối quan hệ 2 chiều có tác động qua lại lẫn nhau, DNCI phải có trách nhiệm, nghĩa vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công cộng theo chỉ tiêu kế hoạch hoặc đặt hàng của Nhà nước.

Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp công ích chủ yếu từ NSNN thông qua việc đấu thầu, hợp đồng đặt hàng của Nhà nước hay kế hoạch giao của Nhà nước, mối quan hệ giữa DNCI với các chủ thể kinh tế khác trong việc cung ứng hàng hóa dịch vụ lẫn nhau theo các quy luật của kinh tế thị trường. Các DN công ích cung cấp hàng hóa dịch vụ công cho xã hội đảm bảo về số lượng, chất lượng, mối quan hệ giữa DNCI và người lao động trong đơn vị được biểu hiện trong việc hình thành, sử dụng quỹ tiền lương thu nhập của đơn vị. Như vậy, tài chính doanh nghiệp công ích là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ giữa các doanh nghiệp công ích nhà nước và các chủ thể khác trong quá trình hình thành, phân bổ và sử dụng quỹ tiền tệ của DN nhằm hoàn thành các nhiệm vụ mà nhà nước giao cho các doanh nghiệp công ích và có đặc điểm là không vì mục tiêu lợi nhuận.3 Đặc điểm tài chính tại doanh nghiệp công ích Thứ nhất, là hoạt động tài chính gắn liền và phục vụ cho hoạt động SXKD sản phẩm, dịch vụ công ích mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp thực hiện. Hoạt động SXKD bao giờ cũng cần đến vốn để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ công ích.

Lúc này DN phải bỏ vốn để mua nguyên nhiên vật liệu, trả lương cho người lao động, trả tiền điện nước, sửa chữa, tu bổ thường xuyên, chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế, phí, lệ phí; ngoài ra còn đầu tư mua sản phẩm DVCI phục vụ xã hội hay nhóm xã hội. Mà tài chính DNCI suy cho cùng chính là tiền, là vốn của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ