Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ vùng đồng bằng sông cửu long

Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh lớp 10 tại đồng bằng sông Cửu Long, nâng cao hiệu quả học tập.

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục

2022

263
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 10 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Hoạt động giáo dục học tập học sinh

1.2.2. Hoạt động phối hợp nhà trường và gia đình

1.2.3. Quản lí sự phối hợp nhà trường và gia đình trong giáo dục học tập cho học sinh

1.3. Lý luận về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho HS lớp 10 ở trường trung học phổ thông

1.3.1. Đặc điểm lứa tuổi học sinh lớp 10 trung học phổ thông

1.3.2. Ý nghĩa sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông

1.3.3. Mục đích, nguyên tắc của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông

1.3.4. Nội dung sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông

1.3.5. Phương thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông

1.4. Lý luận về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông

1.4.1. Phân cấp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông

1.4.2. Nội dung quản lí sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông

1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông

1.4.3.1. Yếu tố chủ quan
1.4.3.2. Những yếu tố khách quan

1.5. Tiểu kết chương 1

2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 10 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1. Đặc điểm về tự nhiên, lịch sử, kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.1.1. Sơ lược đặc điểm tự nhiên, lịch sử, kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.1.2. Tổng quan tình hình giáo dục ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

2.1.3. Khái quát tình hình giáo dục trung học ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mẫu khảo sát thực trạng

2.2.2. Phương pháp khảo sát

2.2.3. Cách xử lý số liệu bảng hỏi

2.3. Thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10

2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

2.3.3. Thực trạng thực hiện phương thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10

2.4. Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.4.1. Thực trạng phân cấp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.4.2. Thực trạng lập kế hoạch sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.4.3. Thực trạng tổ chức sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.4.4. Thực trạng chỉ đạo sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.4.5. Thực trạng kiểm tra sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.5.1. Ảnh hưởng từ các yếu tố chủ quan

2.5.2. Ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan

2.6. Đánh giá chung về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

2.7. Tiểu kết Chương 2

3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC TẬP HỌC SINH CHO LỚP 10 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và các bên liên quan về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong vi hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới xây dựng kế hoạch quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh tổ chức sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.2.4. Biện pháp 4 -Tăng cường chỉ đạo hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều giữa sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.2.5. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho HS lóp 10 ở các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long

3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.4.2. Cách xử lý số liệu về các mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp

3.5. Thực nghiệm biện pháp

3.5.1. Mục đích thực nghiệm

3.5.2. Nội dung và giả thuyết thực nghiệm

3.5.3. Quy trình tiến hành thực nghiệm

3.6. Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 là một vấn đề quan trọng trong giáo dục hiện đại. Sự phối hợp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh. Trong bối cảnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, việc này càng trở nên cần thiết khi mà nhiều gia đình chưa có đủ điều kiện để hỗ trợ con em trong học tập. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Dân (2022), sự tham gia của gia đình vào quá trình học tập của học sinh có thể cải thiện đáng kể kết quả học tập và hành vi của các em.

1.1. Khái niệm về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình được hiểu là quá trình hợp tác giữa giáo viên và phụ huynh nhằm hỗ trợ học sinh trong việc học tập và phát triển toàn diện. Điều này bao gồm việc chia sẻ thông tin, tổ chức các hoạt động giáo dục và tạo ra môi trường học tập an toàn cho học sinh.

1.2. Vai trò của gia đình trong giáo dục học sinh lớp 10

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và thói quen học tập của học sinh. Sự hỗ trợ từ gia đình giúp học sinh cảm thấy tự tin hơn trong việc học tập và tham gia các hoạt động giáo dục. Nghiên cứu cho thấy, những học sinh có sự hỗ trợ tích cực từ gia đình thường có kết quả học tập tốt hơn.

II. Những thách thức trong quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Mặc dù sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hiểu biết của phụ huynh về vai trò của họ trong giáo dục. Nhiều phụ huynh không biết cách hỗ trợ con em trong việc học tập, dẫn đến việc học sinh không nhận được sự hỗ trợ cần thiết. Theo khảo sát, chỉ có 30% phụ huynh tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường.

2.1. Thiếu thông tin và kỹ năng của phụ huynh

Nhiều phụ huynh không có đủ thông tin về chương trình học và cách thức hỗ trợ con em trong học tập. Điều này dẫn đến việc họ không thể tham gia hiệu quả vào quá trình giáo dục của con cái. Cần có các chương trình đào tạo cho phụ huynh để nâng cao nhận thức và kỹ năng hỗ trợ học sinh.

2.2. Rào cản về kinh tế và xã hội

Nhiều gia đình ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long gặp khó khăn về kinh tế, điều này ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào các hoạt động giáo dục. Sự chênh lệch về điều kiện sống cũng tạo ra rào cản trong việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình.

III. Phương pháp quản lý sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường và gia đình

Để nâng cao hiệu quả của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Một trong những phương pháp quan trọng là xây dựng kế hoạch phối hợp rõ ràng và cụ thể. Điều này giúp các bên liên quan hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong quá trình giáo dục.

3.1. Xây dựng kế hoạch phối hợp chi tiết

Kế hoạch phối hợp cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của học sinh và gia đình. Các hoạt động cần được lên lịch cụ thể và thông báo đến phụ huynh để họ có thể tham gia.

3.2. Tăng cường giao tiếp giữa nhà trường và gia đình

Giao tiếp hiệu quả giữa nhà trường và gia đình là yếu tố then chốt trong việc quản lý sự phối hợp. Cần sử dụng nhiều kênh thông tin khác nhau như email, điện thoại, và các cuộc họp phụ huynh để đảm bảo thông tin được truyền đạt đầy đủ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự phối hợp

Nghiên cứu cho thấy, sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường và gia đình có thể cải thiện đáng kể kết quả học tập của học sinh lớp 10. Các trường trung học phổ thông ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã áp dụng nhiều biện pháp để tăng cường sự phối hợp này, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

4.1. Kết quả từ các trường trung học phổ thông

Nhiều trường đã ghi nhận sự cải thiện trong kết quả học tập của học sinh khi có sự tham gia tích cực của phụ huynh. Các hoạt động như họp phụ huynh, tổ chức các buổi giao lưu giữa phụ huynh và giáo viên đã giúp tạo ra môi trường học tập tích cực.

4.2. Những mô hình phối hợp thành công

Một số mô hình phối hợp giữa nhà trường và gia đình đã được triển khai thành công, như mô hình 'Gia đình học tập', nơi phụ huynh được đào tạo về cách hỗ trợ con em trong học tập. Những mô hình này đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản lý sự phối hợp

Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để đạt được hiệu quả cao hơn, cần có sự đầu tư và quan tâm từ cả hai phía. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của phụ huynh và cải thiện các phương pháp phối hợp.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải thiện

Cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao nhận thức của phụ huynh về vai trò của họ trong giáo dục. Các chương trình đào tạo và hội thảo có thể giúp phụ huynh hiểu rõ hơn về cách hỗ trợ con em trong học tập.

5.2. Tương lai của sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Trong tương lai, sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Cần có sự đầu tư vào công nghệ thông tin để cải thiện giao tiếp và tạo ra các nền tảng hỗ trợ học tập cho học sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động giáo dục học tập cho học sinh lớp 10 ở các trường trung học phổ vùng đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 10 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu ở nước ngoài + Nghiên cứu về mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường - gia đình trong GD HS Những nội dung nghiên cứu về sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình được phân theo các mục in nghiêng dưới đây: - Khái niệm và đặc điểm của mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường - gia đình Quan hệ phối hợp giữa nhà trường - gia đình là mối quan hệ và hoạt động hợp tác liên quan đến nhân viên nhà trường, phụ huynh và các thành viên khác trong gia đình của người học tại một trường học. Quan hệ phối hợp hiệu quả được dựa trên sự tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau và chia sẻ trách nhiệm trong việc GD HS giữa nhà trường và gia đình.

Điều quan trọng không chỉ là sự gắn bó chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình mà còn là sự phối hợp đó diễn ra như thế nào. Tập sách này cho thấy, quan hệ đối tác tốt phải dựa trên phương pháp tiếp cận “có nguyên tắc” công nhận và xây dựng dựa trên kiến thức chuyên môn của phụ huynh, nơi các chuyên gia và phụ huynh thực sự lắng nghe và học hỏi lẫn nhau theo những cách được chính phụ huynh coi trọng và đánh giá cao. Trong việc khám phá và thể hiện các nguyên tắc chung mà sự tham gia trở thành hiện thực trong công việc tổ chức của họ, các thành viên của nhóm tương tác với phụ huynh về học tập sớm (ELPPEG) đã có những đóng góp có giá trị cho cuộc tranh luận về sự cần thiết phải có phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa nhà trường và gia đình trong GD cho HS, quy định cụ thể những nội dung mà gia đình tham gia trong quá trình GD. Vấn đề được chứng minh ở đây là tầm quan trọng của các quá trình gắn kết và tầm quan trọng của việc làm rõ ràng những niềm 12 tin và giá trị được nắm giữ bởi những người làm việc để gắn kết với các gia đình HS.

(Dwynwen Stepien, et al. 2) Như vậy, quan hệ phối hợp giữa nhà trường - gia đình cần tích cực mới có thể mời gọi CMHS tham gia vào sự phối hợp với nhà trường. - Các loại quan hệ phối hợp giữa nhà trường - gia đình Nghiên cứu trong những năm qua do Epstein chỉ ra có sáu loại tiêu biểu nhà trường - gia đình phối hợp và hình thành sự phối hợp. Epstein giải thích từng loại của sự tham gia có ý nghĩa đối với thực tiễn quan hệ phối hợp và giải thích cách mỗi loại trong thực tiễn tham gia có thể đóng vai trò như một chất xúc tác cho việc phát triển một chương trình hợp tác toàn diện mà cuối cùng sẽ có lợi cho HS, cha mẹ/người chăm sóc và toàn bộ cộng đồng nhà trường.

Dưới mỗi loại tham gia được liệt kê là một ví dụ về vai trò của nhà trường có thể đóng góp được mô tả như sau: Loại 1: Trợ giúp phụ huynh - giúp tất cả các gia đình thiết lập môi trường gia đình để hỗ trợ HS là người học. Loại 2: Giao tiếp - Hãy linh hoạt trong lịch trình của các cuộc họp và có phiên dịch sẵn nếu cần thiết. Loại 3: Tình nguyện - Tuyển dụng và tổ chức giúp đỡ và hỗ trợ phụ huynh. Loại 4: Học tại nhà - Cung cấp thông tin và ý tưởng cho các gia đình về làm thế nào để giúp con em làm bài tập ở nhà và các hoạt động khác liên quan đến chương trình giảng dạy, quyết định và lập kế hoạch.

Loại 5: Đưa ra quyết định - Bao gồm cha mẹ trong các quyết định của trường, phát triển các nhà lãnh đạo phụ huynh và đại diện. Loại 6: Phối hợp với cộng đồng. Xác định và tích hợp các nguồn lực và dịch vụ từ cộng đồng để tăng cường các chương trình trường học, thực hành trong gia đình và học tập và phát triển của HS. Các loại phối hợp giữa nhà trường và gia đình được đánh giá thông qua mức độ tham gia của CMHS ở từng giai đoạn của sự phối hợp.

(Hamilton, Anna Rawlings, 2010, tr. - Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình đến kết quả học tập của HS 13 Về tầm quan trọng của quan hệ đối tác nhà trường - gia đình, các nghiên cứu chứng minh rằng trường học hiệu quả luôn là trường thu hút được CMHS và cộng đồng tham gia vào hoạt động của nhà trường ở mức cao. Sự tham gia này liên quan chặt chẽ đến việc cải thiện thành tích học tập, tính chuyên cần và hành vi của HS. Sự tham gia của gia đình có tác động chính đến việc học tập của HS, không kể nền tảng xã hội, văn hoá của gia đình.

Vì vậy, sự tham gia của gia đình HS vào hoạt động ở các trường học là trọng tâm cho GD chất lượng cao và là một trong những công việc cốt lõi của nhà trường. HS sẽ đạt được kinh nghiệm tốt nhất khi nhà trường và gia đình các em có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và thường xuyên. Ba thập kỷ nghiên cứu của Drake đã chứng minh rằng khi phụ huynh và gia đình tham gia vào hoạt động của trường thì họ sẽ góp phần đáng kể, bằng nhiều cách khác nhau, đối với kết quả học tập của HS và sự thành công của trường học. Những phát hiện này vẫn còn khá phù hợp mặc dù thực tế rằng các gia đình đã trải qua những thay đổi đáng kể theo thời gian và trường học hiện nay cũng "hoạt động” rất khác so với trường học cách đây một hoặc hai thập kỷ".

Một trong tám mục tiêu trong năm 1994, bao gồm mục tiêu pháp luật năm 2000 được dành riêng cho lĩnh vực quan trọng này: "Mỗi trường thúc đẩy quan hệ phối hợp sẽ tăng cường được sự tham gia của CMHS trong việc thúc đẩy sự phát triển xã hội, tình cảm và học tập của HS" (Bộ Giáo dục Hoa Kỳ, 1994). Tầm quan trọng của sự tham gia của phụ huynh và gia đình được tái khẳng định trong năm 1997, khi PTA tái khẳng định tầm quan trọng, sự cần thiết của sự hợp tác giữa các nhà GD, các chuyên gia và CMHS bằng cách ban hành sáu tiêu chuẩn quốc gia cho các chương trình phối hợp giữa gia đình và nhà trường. (Susane Carter, 2002, tr. Kathleen Cotton and Karen Reed Wikelund cho rằng, để giúp học viên và các nhà GD biết được phương pháp xây dựng các kết nối tích cực với các kiểu gia đình HS, giúp nâng cao thành tích học tập của HS từ mẫu giáo đến lớp 12.

Ngoài việc đơn giản đưa phụ huynh tham gia vào việc học ở trường, cuốn sách mô tả quá trình mà các chuyên gia và các bậc cha mẹ có thể làm việc cùng nhau, cộng tác để xã hội hóa 14 và hỗ trợ HS như những người học. Căn cứ vào lý thuyết và nghiên cứu, cuốn sách có nêu những ví dụ trường hợp, bài tập tự phản hồi và câu hỏi thảo luận trong mỗi chương. Những chiến lược và các công cụ được cung cấp - bao gồm cả bảng tự ghi dấu, tự đánh giá hữu ích - để giúp các chuyên gia đánh giá các kết nối cả nhà trường - gia đình hiện nay đang ở vị trí nào, trên cơ sở đó, họ sẽ phát triển, thực hành hiệu quả mới hơn. (Kathleen Cotton and Karen Reed Wikelund, 1989, tr.

Không có gì ngạc nhiên khi phụ huynh tham gia với các trường học đã trở thành một vấn đề chính của GD trong những năm 1980. Đây là một kỷ nguyên của mối quan tâm ngày càng tăng về chất lượng GD ở đất nước này. Các tiểu bang đang tham gia một vai trò lớn hơn trong việc theo dõi và duy trì các tiêu chuẩn học thuật. Cộng đồng chưa bao giờ xem xét thận trọng hơn về các chi phí của GD công lập.

Trường học địa phương có liên quan đến việc tiếp tục để cung cấp chất lượng giảng dạy cao và các dịch vụ khác với các nguồn tài nguyên cạn kiệt; và CMHS muốn đảm bảo rằng con cái của họ sẽ nhận được sự chuẩn bị đầy đủ để sống một cuộc sống xứng đáng dành cho người lớn. Công trình khoa học của tác giả Mircea Agabrian đăng trên tạp chí Qualitative Social Research năm 2007 có tựa đề: “Relationships between family and school: The Adolescents perspective” Mircea Agabrian. Relationships between family and school: The Adolescents perspective. Qualitative Social Research.

Công trình đã nghiên cứu mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình thông qua khảo sát nhu cầu của HS đối với sự tham gia của gia đình vào quá trình học tập của các em tại hạt Alba, Romania (Rumani). Tác giả nghiên cứu mối quan hệ phối hợp nhà trường, gia đình trong GD cho HS trên quan điểm, cách nhìn nhận của người học, không phải trên quan điểm của nhà QL. Điều này mang tính thực tiễn cao bởi lẽ các quy trình trong GD, QLGD đều nhắm đích đến là nâng cao chất lượng hoạt động học tập của HS. Kết quả học tập, năng lực, phẩm chất đạo đức của HS…là kết quả xác thực nhất để đánh giá sự hiệu quả của một phương pháp GD hay một phương thức QLGD.

Trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn, cụ thể là phương pháp phỏng vấn sâu. Việc chọn mẫu được xác 15 định trên các tiêu chí: giới tính, độ tuổi HS, khu vực địa lý trong hạt Alba, hoàn cảnh gia đình. Do đặc thù nghiên cứu tập trung vào đối tượng HS nên các phiếu điều tra, khảo sát được sử dụng cho HS. Nghiên cứu của tác giả chi tiết và cụ thể, làm sáng rõ quan điểm của HS đối với mối quan hệ nhà trường với gia đình trong GD hay cụ thể hơn là sự tham gia của gia đình trong hoạt động học tập của các em.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, trong hơn 2.000 HS tại các trường trung học được khảo sát tại hạt Alba, 54 % số HS không đánh giá cao mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường với gia đình. HS cho rằng vai trò của gia đình trong hoạt động GD rất mờ nhạt, không cần thiết. Qua tìm hiểu, tác giả đã tìm ra nguyên nhân của thực trạng trên. Đó là xuất phát từ đặc điểm truyền thống gia đình và quan điểm của gia đình về việc GD HS.

Phần lớnphụ huynh có rất ít thời gian dành cho việc học của con, hơn nữa các chương trình GD hiện hành chưa yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ từ gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ