Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý sử dụng đất Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng về đất nông nghiệp của huyện Tiền Hải giai đoạn 2017-2019. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất NN trên địa bàn huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình 4. Phương pháp nghiên cứu 4. Thu thập số liệu - Số liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như niên giám thống kê của huyện Tiền Hải, báo cáo số liệu thống kê diện tích đất đai, quy hoạch sử dụng đất đai của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiền Hải giai đoạn 2017 -2019.
Phương pháp phân tích thông tin Thống kê các số liệu thu thập được về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các tài liệu về đo đạc, lập bản đồ và kết quả và kết quả đăng ký đất NN, cap GCNQSD đất, tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, t6 cáo,. nhằm đánh giá được hiện trạng phát triển kinh tế, tình hình xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai, tình trạng quản lý nhà nước của địa phương. Phương pháp xử lý thông tin Trên cơ sở tổng hợp, tiễn hành phân tích theo từng nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, từ đó nêu ra những kết quả đạt được và ton tại trong công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp. Phương pháp so sánh So sánh số liệu qua các năm để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, tình hình biến động đất nông nghiệp ở địa phương.
CHUONG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VE QUAN LÝ SỬ DỤNG DAT NÔNG NGHIỆP 1. Khái niệm đặc điểm của đất nông nghiệp và sự cần thiết phải quản lý đất NN 1. Khái niệm và đặc điểm a.Khái niệm Đất nông nghiệp là đất chủ yếu được sử dụng chủ yếu vào sản xuất các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hoặc làm các nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp. Ngoài ra, khi được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp đất đó còn được gọi là ruộng đất b.
Đặc điểm - Là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu, không thể thay thế trong ngành nông nghiệp, là cơ sở của mọi quy trình sản xuất. - Có vị trí có định không thể di chuyên được, gắn liền với điều kiện tự nhiên, xã hội của mỗi vùng - Giới hạn về mặt diện tích, không gian. - Đất nông nghiệp vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động. Trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp, con người phải liên tục cải tạo đất dé tăng màu mỡ, chống x6i mòn, rửa trôi.
- Đất nông nghiệp có chất lượng không đồng đều do sự khác nhau giữa các yếu tố dinh dưỡng vốn có của nó. Phân loại Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Bao gồm phan diện tích đất nông nghiệp dành dé trồng cây các loại cây ngắn ngày bao gồm: diện tích đất trồng lúa, diện tích đất trồng lúa cộng với trồng màu, diện tích đất gieo mạ, diện tích đất nương rẫy, diện tích đất trồng cây hàng năm khác. Dé xác định phan dat này là đất trồng cây hàng năm cơ quan có thâm quyền căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất sau đó cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất b) Đất trồng cây lâu năm; Dat nông nghiệp có mục đích trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm. Thời gian sinh trưởng của cây từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch có thời gian lâu hơn các loại cây trồng trên đất hàng năm ví dụ các loại cây lấy thân gỗ như phi lao, bạch dan,bao gồm cây có thời gian sinh trưởng như cây hằng năm nhưng khi thu hoạch thì thu hoạch trong nhiều năm như cây ăn quả, cây dau.Dat nông nghiệp trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp trồng cây hàng năm có sự khác nhau ở thời gian sinh trưởng, thời gian thu hoạch của cây chứ không căn cứ theo thời gian sử dụng của đất ngắn hay dài.
c) Dat rừng sản xuất; Theo quy định của pháp luật đất đai, đất rừng sản xuất là một trong những bộ phận đất nông nghiệp rất quan trọng, là rừng tự nhiên nhưng được Nhà nước giao đất này cho các tổ chức nhằm mục đích quan lý bảo vệ và phát triển rừng. Trong đó, Nhà nước thường thực hiện các dự án, kế hoạch giao đất rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất lâm nghiệp trên những phần đất này theo hạn mực mà Nhà nước giao. Đối với phần đất rừng sản xuất ở những nơi ở xa khu dân cư Nhà nước sẽ giao phần đất này cho những tổ chức để quản lý, bảo vệ rừng có thê được kết hợp kinh doanh các cảnh quan, khu du lịch sinh thái, Ngoài ra các phan đất rừng sản xuất này nhà nước còn có thé cho các tô chức kinh tế, hộ gia đình , cá nhân thuê dé mục đích thực hiện các sự án trồng rừng hoặc xây khu du lịch sinh thái. d) Đắt rừng phòng hộ; Đất nông nghiệp là rừng phòng hộ là đất được sử dụng nhằm mục đích để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, là một phan dé giúp chống xói mòn, hạn chế thiên tai, có tác dụng làm cân bằng môi trường sinh thái và điều hòa khí hậu.
Đất rừng phòng hộ bao gồm nhiều mục đích khác nhau như rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ dùng dé chan gió, dùng chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lan biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.Theo quy định của Luật đất đai 2013, Nhà nước giao đất rừng phòng hộ cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thầm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Theo đó các Tổ chức quản lý rừng phòng hộ giao khoán đất rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân dang sinh sống tại đó dé bảo vệ, phát triển rừng. Nhà nước tiền hành giao đất rừng phòng hộ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và khả năng quản lý bảo vệ và phát triển rừng đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ mà rừng phòng hộ đó chưa có tổ chức quản lý và quy hoạch trồng rừng. Từ đó các tô chức, hộ gia đình cá nhân tiến hành các biện pháp bảo vệ rừng và kết hợp sử vào các mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; Về thâm quyền cho thuê dat rừng phòng hộ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái — môi trường dưới tán rừng.Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng phòng hộ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng thì được giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng: có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
d) Dat rung dac dung; Dat nông nghiệp là rừng phòng hộ được thành lập với mục đích chủ yếu với mục đích để bảo tồn thiên nhiên, cân bằng hệ sinh thái rừng của quốc gia, ngoài ra để nhằm những mục đích phục vụ nghiên cứu khoa học, kết hợp phát triển kinh tế như đanh lam thắng cảnh khu vui chơi nghỉ ngơi giải trí hay được xem là di tích lịch sử cần được bảo vệ. Tuy nhiên, đất rừng đặc dụng khi Nhà nước tiễn hành giao đất này giao cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng dé quan lý, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dung đất đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Đối với các tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệ rất chặt chẽ cho tổ chức cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vực đó để bảo vệ rừng. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó dé bảo vệ và phát trién rừng.
Cơ quan nhà nước có thầm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất từng đặc dụng vào các mục đích sản xuất, nghiên cứu hay kết hơp với các mục đích bảo vệ quốc phòng, an ninh. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tô chức kinh tế thuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái e) Đất nuôi trồng thủy sản; Là toàn bộ diện tích mặt nước sử dụng vào mục đích nuôi tôm có, nuôi trồng thuỷ sản khác như: ao, hồ, đầm. Ngoài ra các loại đất mặt nước có thé nuôi thuỷ sản nhưng không nhằm mục đích thuỷ sản như các hồ sông phục vụ chủ yếu cho thuỷ lợi trong nông nghiệp. g) Dat làm muối; Đất làm muối được xác định là phần diện tích đất trong quy hoạch dé san xuất muối được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: Dat sản xuất muối quy mô công nghiệp và đất sản xuất muối thủ công.
Trong đó các hộ gia đình, cá nhân được giao tại địa phương hoặc là phan đất của họ nhưng được chuyền đôi sang, ngoài ra Nhà nước còn cho các tổ chức kinh tế người Việt nam định cư ở nước ngoài thuê các phần đất nay dé thực hiện các dự án về sản xuất muối. Đây là một phần đất đặc thù phù hợp với ưu thế đường bờ biển dai của nước ta nên Nhà nước rất khuyến khích và ưu tiên những vùng đất có khả năng làm muối để phục vụ đời sống và công nghiệp h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuông trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. Sự cần thiết phải quản lý sử dụng đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp đóng vai trò rất lớn với đời sống con người.