Luận văn quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng - Hương Sơn Hà Tĩnh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương thức quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2013

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả

Hủi Tiến Dinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2013

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Quản lý rừng cộng đồng xã Sơn Kim 1 Hà Tĩnh Khái niệm và vai trò quan trọng

Quản lý rừng cộng đồng xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh là mô hình quản lý tài nguyên rừng dựa trên sự tham gia tích cực của người dân địa phương. Đây là phương thức quản lý hiệu quả, giúp bảo vệ và phát triển rừng bền vững, đồng thời nâng cao sinh kế cho cộng đồng. Quản lý rừng cộng đồng không chỉ giúp ổn định hệ sinh thái mà còn góp phần xóa đói giảm nghèo thông qua việc khai thác bền vững tài nguyên rừng. Tại xã Sơn Kim 1, mô hình này đã mang lại những kết quả tích cực trong việc bảo vệ rừng và cải thiện đời sống người dân. Theo nghiên cứu của Bùi Tiến Đăng (2013), quản lý rừng cộng đồng tại đây đã góp phần quan trọng trong việc ổn định hệ sinh thái và nâng cao nhận thức bảo vệ rừng của cộng đồng.

1.1. Khái niệm quản lý rừng cộng đồng và sự cần thiết

Quản lý rừng cộng đồng được định nghĩa là hình thức quản lý rừng trong đó cộng đồng dân cư địa phương tham gia trực tiếp vào quá trình bảo vệ, phát triển và khai thác rừng. Theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, cộng đồng được xác lập quyền sử dụng đất, rừng và hưởng lợi từ các hoạt động quản lý rừng. Tại xã Sơn Kim 1, cộng đồng đã được giao quản lý diện tích rừng cụ thể, giúp họ trở thành chủ thể quan trọng trong công tác bảo vệ rừng. Việc giao rừng cho cộng đồng không chỉ giúp tăng cường trách nhiệm bảo vệ rừng mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương thông qua khai thác bền vững tài nguyên rừng.

1.2. Vai trò của rừng đối với sinh kế cộng đồng Sơn Kim 1

Rừng tại xã Sơn Kim 1 đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế và văn hóa của người dân địa phương. Theo nghiên cứu, rừng cung cấp nguồn gỗ, lâm sản và dịch vụ sinh thái như điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước. Ngoài ra, rừng còn là nguồn thu nhập quan trọng thông qua việc khai thác các sản phẩm rừng như tre, nứa, dược liệu. Cộng đồng Sơn Kim 1 đã tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng để cải thiện sinh kế, đặc biệt là sau khi được giao quản lý rừng. Việc bảo vệ rừng không chỉ giúp duy trì nguồn tài nguyên mà còn đảm bảo sự ổn định kinh tế lâu dài cho người dân.

II. Quá trình hình thành và phát triển rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1

Quá trình hình thành và phát triển rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh đã trải qua nhiều giai đoạn quan trọng. Từ những năm 2002, khi chính phủ bắt đầu giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng, đến nay, diện tích rừng được quản lý bởi cộng đồng đã tăng lên đáng kể. Theo nghiên cứu của Bùi Tiến Đăng (2013), quá trình này đã góp phần quan trọng trong việc cải thiện chất lượng rừng và nâng cao nhận thức bảo vệ rừng của người dân. Việc giao rừng cho cộng đồng không chỉ giúp tăng cường trách nhiệm bảo vệ rừng mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững kinh tế địa phương.

2.1. Lịch sử hình thành rừng cộng đồng Sơn Kim 1

Lịch sử hình thành rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 bắt đầu từ năm 2002, khi chính phủ triển khai chính sách giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng. Theo nghiên cứu, diện tích rừng được giao cho cộng đồng ban đầu là 15 hộ gia đình, chủ yếu là công nhân của Nhà máy Lâm nghiệp Hương Sơn. Quá trình giao rừng đã giúp cộng đồng xác lập quyền sử dụng đất và rừng, từ đó nâng cao trách nhiệm bảo vệ tài nguyên rừng. Đến năm 2013, diện tích rừng được giao cho cộng đồng đã tăng lên, góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển rừng bền vững.

2.2. Những thay đổi về chất lượng rừng sau giao đất

Sau khi được giao quản lý rừng, diện tích rừng tại xã Sơn Kim 1 đã có những thay đổi đáng kể về chất lượng. Theo nghiên cứu, diện tích rừng che phủ tăng lên đáng kể, từ 60% năm 2002 lên 85% năm 2013. Chất lượng rừng cũng được cải thiện, với sự gia tăng về trữ lượng gỗ và đa dạng sinh học. Việc giao rừng cho cộng đồng đã giúp ngăn chặn tình trạng phá rừng trái phép và khai thác quá mức, từ đó góp phần quan trọng trong việc bảo vệ rừng bền vững. Những thay đổi này đã chứng minh hiệu quả của mô hình quản lý rừng cộng đồng trong việc cải thiện chất lượng rừng.

III. Phương pháp quản lý rừng cộng đồng hiệu quả tại xã Sơn Kim 1

Quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Các phương pháp này bao gồm việc thiết lập quy chế quản lý rừng, phân công trách nhiệm cho các hộ gia đình, và tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ rừng. Theo nghiên cứu, phương pháp quản lý rừng cộng đồng tại đây đã góp phần quan trọng trong việc cải thiện chất lượng rừng và nâng cao sinh kế của người dân. Việc áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến đã giúp cộng đồng Sơn Kim 1 trở thành mô hình quản lý rừng cộng đồng thành công tại tỉnh Hà Tĩnh.

3.1. Thiết lập quy chế quản lý rừng cộng đồng

Quy chế quản lý rừng cộng đồng là nền tảng quan trọng giúp cộng đồng Sơn Kim 1 quản lý tài nguyên rừng hiệu quả. Quy chế này được xây dựng dựa trên sự tham gia của người dân, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng cho từng hộ gia đình. Theo nghiên cứu, quy chế quản lý rừng đã giúp cộng đồng xác định rõ vai trò của từng thành viên trong công tác bảo vệ rừng. Việc thiết lập quy chế quản lý rừng không chỉ giúp tăng cường trách nhiệm bảo vệ rừng mà còn thúc đẩy sự đoàn kết trong cộng đồng.

3.2. Phân công trách nhiệm và tổ chức hoạt động quản lý

Phân công trách nhiệm là phương pháp quan trọng trong quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1. Mỗi hộ gia đình được giao trách nhiệm quản lý một khu vực rừng cụ thể, đảm bảo việc bảo vệ rừng được triển khai đồng bộ. Ngoài ra, cộng đồng cũng tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ rừng của người dân. Theo nghiên cứu, phương pháp này đã giúp cộng đồng Sơn Kim 1 nâng cao hiệu quả quản lý rừng, góp phần quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng bền vững.

IV. Kết quả đạt được từ mô hình quản lý rừng cộng đồng Sơn Kim 1

Mô hình quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 đã mang lại những kết quả đáng kể trong việc bảo vệ và phát triển rừng. Theo nghiên cứu, diện tích rừng che phủ tăng lên đáng kể, chất lượng rừng được cải thiện, và sinh kế của người dân được nâng cao. Những kết quả này đã chứng minh hiệu quả của mô hình quản lý rừng cộng đồng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng và cải thiện đời sống người dân. Việc giao rừng cho cộng đồng không chỉ giúp tăng cường trách nhiệm bảo vệ rừng mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững kinh tế địa phương.

4.1. Cải thiện chất lượng rừng và đa dạng sinh học

Sau khi áp dụng mô hình quản lý rừng cộng đồng, chất lượng rừng tại xã Sơn Kim 1 đã có những cải thiện đáng kể. Diện tích rừng che phủ tăng lên từ 60% năm 2002 lên 85% năm 2013, trong khi trữ lượng gỗ và đa dạng sinh học cũng tăng lên đáng kể. Theo nghiên cứu, việc giao rừng cho cộng đồng đã giúp ngăn chặn tình trạng phá rừng trái phép và khai thác quá mức, từ đó góp phần quan trọng trong việc bảo vệ rừng bền vững. Những cải thiện này đã chứng minh hiệu quả của mô hình quản lý rừng cộng đồng trong việc cải thiện chất lượng rừng.

4.2. Nâng cao sinh kế và ổn định kinh tế địa phương

Mô hình quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 không chỉ giúp bảo vệ rừng mà còn góp phần nâng cao sinh kế của người dân. Theo nghiên cứu, sau khi được giao quản lý rừng, người dân đã tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng để cải thiện đời sống, đặc biệt là thông qua khai thác các sản phẩm rừng như tre, nứa, dược liệu. Việc bảo vệ rừng không chỉ giúp duy trì nguồn tài nguyên mà còn đảm bảo sự ổn định kinh tế lâu dài cho người dân. Những kết quả này đã chứng minh hiệu quả của mô hình quản lý rừng cộng đồng trong việc cải thiện sinh kế cộng đồng.

V. Thách thức và giải pháp trong quản lý rừng cộng đồng xã Sơn Kim 1

Mặc dù mang lại nhiều kết quả tích cực, quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 vẫn đối mặt với một số thách thức. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực tài chính, tình trạng khai thác rừng trái phép, và sự thiếu đồng thuận trong cộng đồng. Để vượt qua những thách thức này, cộng đồng Sơn Kim 1 đã áp dụng các giải pháp như tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ rừng, xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng, và huy động sự hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ. Những giải pháp này đã giúp cộng đồng Sơn Kim 1 vượt qua những khó khăn và tiếp tục phát triển mô hình quản lý rừng cộng đồng hiệu quả.

5.1. Những thách thức trong quản lý rừng cộng đồng

Quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực tài chính, tình trạng khai thác rừng trái phép, và sự thiếu đồng thuận trong cộng đồng. Theo nghiên cứu, tình trạng khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra ở một số khu vực, gây ảnh hưởng đến chất lượng rừng. Ngoài ra, sự thiếu hụt nguồn lực tài chính cũng hạn chế khả năng đầu tư vào công tác bảo vệ rừng của cộng đồng. Những thách thức này đòi hỏi sự nỗ lực từ phía cộng đồng và sự hỗ trợ từ các tổ chức bên ngoài.

5.2. Giải pháp vượt qua thách thức và phát triển bền vững

Để vượt qua những thách thức trong quản lý rừng cộng đồng, xã Sơn Kim 1 đã áp dụng nhiều giải pháp hiệu quả. Những giải pháp này bao gồm tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ rừng, xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng, và huy động sự hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ. Theo nghiên cứu, những giải pháp này đã giúp cộng đồng Sơn Kim 1 nâng cao hiệu quả quản lý rừng, góp phần quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng bền vững. Những nỗ lực này đã chứng minh sự cần thiết của sự tham gia tích cực từ cộng đồng và các bên liên quan.

VI. Tương lai của quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 Triển vọng và khuyến nghị

Tương lai của quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 đầy triển vọng nhờ những kết quả tích cực đã đạt được. Để tiếp tục phát triển mô hình này, cộng đồng cần đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, nâng cao năng lực quản lý, và huy động nguồn lực tài chính. Theo nghiên cứu, những khuyến nghị này sẽ giúp cộng đồng Sơn Kim 1 tiếp tục bảo vệ rừng bền vững và cải thiện sinh kế người dân. Việc tiếp tục phát triển mô hình quản lý rừng cộng đồng không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên rừng mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của địa phương.

6.1. Triển vọng phát triển mô hình quản lý rừng cộng đồng

Triển vọng phát triển mô hình quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1 rất sáng sủa nhờ những kết quả tích cực đã đạt được. Theo nghiên cứu, diện tích rừng được giao cho cộng đồng có thể tăng lên trong tương lai, góp phần quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức bảo vệ rừng và huy động nguồn lực tài chính cũng sẽ giúp cộng đồng Sơn Kim 1 tiếp tục phát triển mô hình quản lý rừng cộng đồng hiệu quả. Những triển vọng này sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của địa phương.

6.2. Khuyến nghị cho sự phát triển bền vững

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của mô hình quản lý rừng cộng đồng tại xã Sơn Kim 1, cộng đồng cần đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, nâng cao năng lực quản lý, và huy động nguồn lực tài chính. Theo nghiên cứu, những khuyến nghị này sẽ giúp cộng đồng Sơn Kim 1 tiếp tục bảo vệ rừng bền vững và cải thiện sinh kế người dân. Việc tiếp tục phát triển mô hình quản lý rừng cộng đồng không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên rừng mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn phương thức quản lý bảo vệ và phát triển rừng dựa vào cộng đồng tại xã sơn kim 1 huyện hương sơn tỉnh hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG IL ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PIÄP NGHIÊN CỨU. Địa điểm, thời gian và đổi tượng nghiên cửu.1 Dịa điểm nghiên cứu. 15 Thời gian nghiên cứu:.

Đối tượng nghiên cửu và phạm vị nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp -nghiên cửa.

Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu - 21 CHUONG I. KET QUÁ NGHIÊN CỨU. Lich str hinh thanh thén Khe Nam.

Vai trỏ của rừng vẻ quả trình hình thánh, phát triển rừng thôn Khe Năm qua các giai đoạn - - - - - - 29 3. Vai trò của rùng đổi với người dân Khe Nam 28 3. Quá trình hình thánh, phát triển rừng thôn Khe Nam qua cic giai đoạn. Trạng thải và chất lượng rừng giao cho 15 hộ gia dinh theo Nghị dịnh 163/NĐ- cP.

nh ierrer mi 3. nh tneeiierree seemed? 3. So sánh trạng thải rừng nữm 2002 và 2013 43 3. Những nhân tả ảnh hướng đến quá trinh quân lý, bảo vệ và phát triển rừng thôn Khe Nim 46 3.

Ý thức bảo vệ rừng của các hộ gia dinh, cộng dồng và các bên liên quan. Nguồn gốc diện tích dất lâm nghiệp dược giao. Vĩ trí khu đãi rừng giao cho các hộ gia đình 3. Các hộ được giao đất lâm ruthiệp năm 2002 đều là công nhân Tâm trường Hương Sơn - - - $5 3.

Nguồn thụ từ hương và lương bưu. Hiệu quã từ việc bảo vệ rừng. Có được hệ thống nước ôn định sau khi được giao đãi, giao rùng „ 59 3. Ôn định hệ sinh thải rừng, 60 3.

Ón định sinh kế hộ gia đình. Diễm mạnh, cơ hội, điểm yêu và thách thức trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, của các hộ gia dinh và cộng, đồng thỏn Khe Năm. Thách thức - Mối đe đọa tiểm ẫn. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.

HH HH gu nước 69 Kién nghi. Xemeireeeereeo 7Ô) TẢI LIỆU THAM KHẢO. ‘TAL LIEU TENG VIET. hỏi đỏ Lauật bảo vệ và phát triển rừng, 2004, Luật đất dai 2013 ra dời va di tao hanh lang pháp lý cơ bản cho quản lý rừng cộng đồng thông qua hình thức giao rừng cho công đồng dan cu thân hay nhóm hộ cừng quan ly.

Laie nay, cng đồng được xem là một chủ rùng thực sự, họ được xác lập quyền sử dụng đất, sử dụng rừng, thiết lập quyên lợi, nghĩa vụ và cơ chế hướng lợi rõ ràng (Bộ nông nghiệp và phát triển nâng, thôn, 2006) Ở Việt Nam, trong những năm gân dây có nhiều nghiên cửu, hội thảo dược tổ chức liên quan đến quản lý, bảo về và phát triển rừng cộng đồng. Mục đích và kết qua hướng tới chỉnh là đưa ra các chỉ số chứng múnh công đẳng quân lý rùng có hiệu qua hay không và các bài học, kinh nghiém trong quản lý rừng cộng dòng là gì?. Từ đó có chỉ số chứng minh được hiệu quả quân lý, bảo vệ rừng do cộng đồng dân cư quản lý. Cũng chính vì vậy mà cần có những ninh chứng cụ thể từ những nghiên cửu được tiền hành trên địa bản cụ thể nhằm có được nhữúng chi sé thay đổi vẻ chất lượng, trữ lượng rùng qua từng thời kỷ gắn liễn với các giai đoạn quản lý, bảo vệ rừng của cộng dòng.

Có như vậy thì mới có thể thuyết phục dược các nhà hoạch định chính sách về tỉnh hiệu quá của việc quản lý, bảo vệ vả phát triển rừng, đựa vào công đồng, Do do, dễ tài “Vghiên cứu phương thức quân lý, bảo vệ và phát triển rừng dựa vào cộng đồng tại xã Sơn Kim 1, huyén Iwong Son, tink Ha Tink” là cần thiết. Nghiên cửu này nhằm cung cấp các chỉ số, bằng chưng và bài học liên quan. đến hiệu quả quân lý rừng sau khi giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cộng đồng quản lý và sử dụng lâu dài. Các kết quả nghiên cứu của để tải sẽ giúp các nhà luật pháp, các nhà hoạch định chỉnh sách thấy được những chỉ số thực Liền Nên quan đến quân ly tai nguyên rừng dựa vào nhóm hộ gia đình, công đồng trên cơ sở đó đưa ra những để xuất bố sưng, sửa đối hoặc xây đựng mới các chính sách nhằm lạa khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho cộng đẳng tham gia bão vẽ và phát triển lải nguyễn zừng ở Hà Tĩnh nói riêng và ở Việt Nam noi chung ngày cảng hiệu quả hơn.

rey MO DAU Trong quả trình công nghiép hda, hién dai héa dat made, Viét Nam cing nh nhiều nước đang phát triển trên thế giới đã và dang phải đối mất với nhiều vận đệ suy thoải môi trường vả sự mắt đi của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rùng. Việc bảo về rừng tự rhiền ở Việt Nam đang là vẫn để câp bách đôi hôi sự nỗ lực phổi kết hợp rất chặt giữa Tổng cục Lâm nghiệp và các cơ quan, các tổ chức lên quan. Tính tử tháng 1 năm 2012 đến 6 tháng đâu năm 2013 tổng diện. tích rừng bị phá, hủy hoại trên câ nước là 1.494 vụ vi phạm và phan lớn tập trung ở các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn hay khu rừng phòng hộ dầu nguồn (Số liệu thẳng kê cục kiểm lâm, 2013).

Trong nhiều nguyên nhân din đến. tỉnh trạng rừng bi tan pha thi van đề nỗi bật được nhiều chuyên gia để cập đến đó là quả trinh bảo vệ phát triển rừng chưa thực sự gắn kết được quyền lợi và sự tham gia của người dân hay công đồng địa phương (Quản lý rùng cộng đồng Việt Nam, clánh sách và thực tiến, 2009). Hiện tay điện tích đất, rừng giáo cho công đồng quan lý, bảo vệ trên toán quốc là 244.777ha trên tổng diện tích đất có rừng lả 4.121ha chiếm tỷ lệ 5. Đây thựo sự là con số rất khiêm tốn vì điện tích đất đất tự nhiên gủa Việt Nam phân lớn là đôi núi và là nơi tập trung, của nhiều cộng đồng, dân tộc thiểu sd, đã và dang có cuộc sông gắn liên với rừng nhưng điện tích giao cho công đẳng quan lý lại rắt nhỏ.

Công đồng tham gia quản lý rừng là một trong những hình thức quân lý rừng đang thu hút sự quan tim ở cấp Trung ương và địa phương, Đặc biệt, trong vài năm gần đây, xuấi phát từ yêu cầu quản lý rừng, một số địa phương đã triển khai giao dất, giao rừng cho céng dong (lang ban, nhóm hộ.) quản lý, sử dụng én dink, liu dai vào mục địch lâm nghiệp, theo đỏ cộng đồng với tư cách như một chủ rừng. Có hàng loạt câu hỏi đang đặt ra, nhưr: vị trí, vai trỏ của cộng đồng trong hệ thông tả chức quản lý rừng ở Việt Nam như thể nào? Có nên khuyến khich phát triển rừng, cộng đồng hay không? Những vẫn đẻ nảy sinh trong quá trình phát triển rùng dia vào công đảng là gì? Khuản khố pháp lý nhằm khuyến khich cộng đồng tham gia bão về và phát triển rừng cần đuợc xúc lập như thế nào? Để trả lời cho những câu. † DANH MUC CAC HINA Tình 2.1: Bản đỗ ranh giới xã Sơn Kim 1 - 15 Tình 3.2: Sơ đỗ mô phông cách lựa chọn vị trì lập OTC ) - - 3 Tình 3.3: Sơ đỗ mồ phỏng OTC đo đêm rừng trồng và rừng tự nhiên.1: Sơ dỗ thôn Khe Năm - Sơn Kim 1 - Hương Sơn - Hà Tĩnh.2: Diện tích và tỷ lẽ % các điện tích đãi lâm nghiệp giao cho 15 hộ năm 2002.3: Bên đổ hiện trạng rững năm 2013 thôn Khe Năm.4: Sơ đổ hiện rạng rững 15 hộ gia đỉnh năm 2013.7: Cây lun cố dường kính 75cm và các loài cây rừng khác tại hỗ Ong ‘Trin Ngoc Lam .8: Rimg Kho Năm, 2013 - 40 Hình 3.9: Diện tích và tỷ lệ 9á các loại đất lâm nghiệp năm 2013.10: Thống kẻ trạng thái rừng năm 2002 và năm 2013.11: So sánh trạng (hải rừng năm 2002 so với năm 2013.12: Ông Trân Ngọc Quang đứng cạnh cây Lm tái sinh sau 35 nấm.13 : Tỷ lệ %4 cây Keo và cây bản địa được trồng trên diện tích đất lâm nghiép giao nim 2002 - - - - - 5s Link 3.14: Tý lê thu nhập từ lưỡng. SB và lương hưu của 1Š hộ gia đhủh.15: Tỷ lệ nguồn thu từ bán Keo so với tống thu nhập của 11 hộ gia đình GĐGR năm 2013.

TONG QUAN VAN BE NGHIEN CUT 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm về cộng đồng Cộng đẳng xã hội (dân tộc, triết) Chỉ mội tập đoàn người rộng lớn, có những đâu hiệu, những đặc điểm xã hội chang vẻ thành phản giai cấp, về nghẻ nghiệp, vẻ địa điểm sinh tụ và cư trú. Cũng có những cộng đồng xã hội bao gêm cả một déng họ, một sắc tộc, một dan téc Công đồng xã hội bao gồm một loại yếu lỗ xã hội chung rang tính phố quái, đó là những mặt cộng đồng về kinh tế, về địa lý, vẻ ngôn ngữ, vẻ văn hóa, về tín nguõng, vẻ tâm lý, về lôi sống.

Những yếu tả này trong tính tổng thẻ của nó tạo nên tính ôn. định và bổn vững cửa một công đồng xã hội. Khẳng định lính thông nhất của một cộng đồng xã hội trên một quy mô lớn, cũng đẳng thời phái thừa nhận tỉnh đa dạng của nhiêu mâu sắc của các công đồng xã hội trên những quy mô nhỏ hơn (Từ điền. Bách khoa Việt Nam lập I — Hà Nội 1995) 1.

Khái niệm về cộng dỗng trong quản lý tài nguyên rừng Theo nghĩa chung thì quân lý tải nguyên được hiếu là tập hợp những hoạt động nhu bảo về, phải triển và sử dung bén vững tài nguyên. Cúc bộ phận tai nguyên luôn cỏ quan hệ mật thiết với nhau vả củng quy định đặc điểm chủ yếu của Tiệ thông môi dưỡng sự sống. Sự thay đổi của một bộ phận tài nguyên mày luôn kéo theo sự thay đổi của bộ phận tài nguyên khác. Vì vậy, các biện pháp quân lý luôn là những biện pháp tông hợp, có tác động đồng thời đến các bộ phản tài nguyên và cá hệ sinh thái Ở Việt Nam, khải niệm “cộng dông” dược dùng trong lĩnh vục quản lý tải nguyên rùng có thể khái quát thành 2 loại quan điểm sau đây: -_ Công đồng là một tập hợp những người sống gắn bó với nhan thành một xã hội nhỏ có những điểm tương đồng về mặt văn hỏa, kính tế, xã hội truyền thông, phong tục tập quan, có các quan hệ trang sản xuất và đời sống gắn bó với nhau và thường có ranh giới không gian trong một thôn bản.

Theo quan niệm mày, cộng dỗng chỉnh là cộng déng đân cư thôn bản. 3 DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 3.1: Danh sách, điện tích, loại đất lâm nghiệp khi giao cho các hộ thôn Khe Năm năm 2002 35 Bang 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ