Tổng quan nghiên cứu

Theo công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích rừng toàn quốc đạt khoảng 14,6 triệu ha với độ che phủ 41,89%, song chất lượng rừng tự nhiên tại nhiều địa phương vẫn ở mức thấp sau thời kỳ suy giảm mạnh từ 14,3 triệu ha năm 1943 xuống còn 9,18 triệu ha năm 1990. Thực trạng khai thác thiếu bền vững cùng sức ép kinh tế - xã hội đã tạo ra xung đột gay gắt giữa mục tiêu bảo tồn hệ sinh thái và nhu cầu sinh kế của người dân địa phương. Đứng trước thách thức đó, việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững theo chứng chỉ quốc tế được xem là giải pháp chiến lược hàng đầu.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn của Hội đồng Quản trị Rừng quốc tế (FSC), đánh giá toàn diện thực trạng quản lý và sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên rừng theo 10 nguyên tắc FSC.

Nghiên cứu được thực hiện trên toàn bộ lâm phần do Công ty quản lý thuộc địa giới hành chính của 4 đơn vị gồm xã Sơn Hồng, xã Sơn Tây, xã Sơn Kim 1 và thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019 và tiến hành điều tra ngoại nghiệp hoàn thiện trong năm 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc hỗ trợ doanh nghiệp duy trì ổn định độ che phủ rừng đạt mức 96,1%, nâng cao năng lực bảo tồn đa dạng sinh học và tạo điều kiện tiếp cận thị trường gỗ có chứng chỉ FM/CoC, giúp gia tăng giá trị kinh tế của lâm sản từ 10% đến 15% so với sản phẩm thông thường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển bền vững đa mục tiêu nhằm cân bằng 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường trong sản xuất lâm nghiệp. Khung phân tích cốt lõi dựa trên định nghĩa quản lý rừng bền vững của Tổ chức Gỗ Nhiệt đới Quốc tế (ITTO) và Tiến trình Helsinki của Liên minh Châu Âu, nhấn mạnh việc duy trì năng suất, tính đa dạng sinh học và khả năng tái sinh của rừng mà không làm suy thoái môi trường tự nhiên.

Hệ thống đánh giá sử dụng Bộ tiêu chuẩn FSC quốc gia cho Việt Nam do FSC phê duyệt, cấu trúc gồm 10 nguyên tắc, 56 tiêu chí và 204 chỉ số. Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng:

  • Quản lý rừng bền vững (SFM): Hoạt động quản trị khai thác lâm sản đi đôi với duy trì diện tích và chức năng sinh thái rừng lâu dài.
  • Chứng chỉ Quản lý rừng (FM): Chứng nhận cho các khu rừng đáp ứng trọn vẹn các chuẩn mực kinh tế, môi trường và xã hội.
  • Chuỗi hành trình sản phẩm (CoC): Chứng nhận truy xuất nguồn gốc lâm sản qua mọi công đoạn từ chế biến đến phân phối.
  • Gỗ có kiểm soát (CW): Tiêu chuẩn loại trừ các nguồn gỗ khai thác bất hợp pháp hoặc vi phạm quyền truyền thống của cộng đồng.
  • Rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF): Khu vực rừng sở hữu các thuộc tính sinh thái, bảo vệ đầu nguồn hoặc giá trị văn hóa đặc biệt cần được ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp một cách có hệ thống. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hơn 27 văn bản quy phạm pháp luật liên quan (như Luật Lâm nghiệp 2017, Luật Đất đai 2013, Nghị định 156/2018/NĐ-CP, Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT), cùng các báo cáo tài chính, báo cáo tài nguyên rừng của doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm 40 cán bộ, công nhân viên và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của Công ty, cùng 80 hộ gia đình sinh sống tại các xã vùng đệm (Sơn Kim 1, Sơn Hồng, Sơn Tây và thị trấn Tây Sơn). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả chủ thể quản lý và đối tượng hưởng lợi sinh kế.

Phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả, phân tích so sánh, đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) và đối chiếu ma trận chỉ số tuân thủ 10 nguyên tắc FSC. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các khoảng trống quản lý kỹ thuật và đánh giá đầy đủ tác động kinh tế - xã hội. Toàn bộ quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu được triển khai từ tháng 9/2019 đến tháng 10/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn đã thực hiện tốt công tác khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển vốn rừng trong giai đoạn 2017 - 2019, nâng tỷ lệ độ che phủ rừng trên toàn lâm phần đạt con số ấn tượng 96,1%, góp phần bảo vệ an ninh môi trường và nguồn nước đầu nguồn sông Ngàn Phố.

Thứ hai, đối chiếu với 10 nguyên tắc của FSC, doanh nghiệp đã thực hiện tốt các yêu cầu về tính pháp lý (Nguyên tắc 1) và quyền sử dụng đất (Nguyên tắc 2) với tỷ lệ tiêu chí đáp ứng đạt trên 85%. Mạng lưới bảo vệ rừng được thiết lập theo hai vòng: lực lượng chuyên trách quản lý bảo vệ vòng trong và ký kết hợp đồng khoán bảo vệ rừng vòng ngoài với các hộ dân địa phương theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP.

Thứ ba, nghiên cứu phát hiện các rào cản kỹ thuật nghiêm trọng tại Nguyên tắc 6 (Tác động môi trường), Nguyên tắc 9 (Rừng có giá trị bảo tồn cao) và Nguyên tắc 10 (Quản lý rừng trồng). Cụ thể, doanh nghiệp còn thiếu phương án phân vùng HCVF bằng bản đồ số, chưa có quy trình kiểm soát xói mòn chi tiết trong khai thác và chưa xây dựng đầy đủ hành lang an toàn sinh thái cho động vật hoang dã.

Thứ tư, về mặt kinh tế và an sinh xã hội, mặc dù các sản phẩm gỗ có chứng chỉ FSC được thị trường thu mua với mức giá cao hơn từ 10% đến 15%, đơn vị vẫn chưa tận dụng được lợi thế này do chưa được cấp chứng chỉ chính thức. Mức độ thỏa mãn công việc của công nhân viên đạt khoảng 72%, song tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên sâu về an toàn lâm sinh và sử dụng trang bị bảo hộ đạt chuẩn mới đạt khoảng 35%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa hệ thống quy chuẩn lâm sinh của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế. Ví dụ, Quy phạm kỹ thuật lâm sinh QPN 14-92 trước đây cho phép đốt thực bì khi xử lý đất trồng rừng, trong khi Tiêu chí 10.7 của FSC nghiêm cấm hoàn toàn biện pháp này nhằm tránh suy thoái tầng đất mặt và giảm thiểu nguy cơ cháy rừng. Thêm vào đó, Thông tư 29/2018/TT-BNNPTNT cho phép chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt sang rừng trồng, điều này xung đột trực tiếp với Tiêu chí 6.10 của FSC (cấm chuyển đổi rừng tự nhiên sau năm 1994).

Khi so sánh với các đơn vị đã đạt chứng chỉ FSC thành công tại Việt Nam (như Công ty Lâm nghiệp Bến Hải tại Quảng Trị hoặc các mô hình nhóm hộ tại Quảng Nam), Công ty Hương Sơn sở hữu diện tích rừng tự nhiên rộng lớn hơn nhưng lại gặp khó khăn về nguồn vốn đầu tư công nghệ và kinh phí đánh giá định kỳ 5 năm một lần.

Các dữ liệu nghiên cứu về phân bố rừng, cơ cấu trữ lượng và tỷ lệ tuân thủ 10 nguyên tắc FSC có thể được trình bày trực quan thông qua bảng đối chiếu chỉ số kỹ thuật và biểu đồ cột so sánh mức độ đáp ứng tiêu chuẩn giữa rừng trồng và rừng tự nhiên, giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện các điểm lỗi không tuân thủ cần khắc phục khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện các tiêu chuẩn FSC và nâng cao hiệu quả quản lý rừng bền vững, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị điều hành: Doanh nghiệp cần thành lập Ban chuyên trách quản lý rừng bền vững FSC trực thuộc Ban Giám đốc trước quý 2/2021; thiết lập quy chế phối hợp tuần tra liên ngành giữa lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Hạt Kiểm lâm và chính quyền các xã Sơn Kim 1, Sơn Hồng, Sơn Tây nhằm giảm 100% các vụ vi phạm lâm luật.
  • Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và viễn thám: Phòng Kỹ thuật cần chủ trì đầu tư hệ thống định vị vệ tinh GPS kết hợp phần mềm GIS viễn thám để số hóa bản đồ hiện trạng rừng, theo dõi biến động tài nguyên định kỳ hàng quý và hoàn thiện hồ sơ xác lập các khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCVF) đạt diện tích tối thiểu 10% tổng lâm phần trước năm 2022.
  • Đổi mới cơ chế hưởng lợi và phát triển sinh kế cộng đồng: Công ty phối hợp với UBND huyện Hương Sơn mở rộng giao khoán bảo vệ rừng gắn với hỗ trợ phát triển lâm sản ngoài gỗ (như mây tre, dược liệu dưới tán rừng) cho hơn 150 hộ dân địa phương; cam kết trích từ 3% đến 5% doanh thu lâm sản hàng năm để tái đầu tư vào quỹ phúc lợi an sinh xã hội khu vực vùng đệm giai đoạn 2021 - 2025.
  • Thực thi quy trình lâm sinh thân thiện với môi trường: Đội Lâm sinh phải chấm dứt hoàn toàn việc đốt thực bì trong trồng rừng; thiết lập dải băng cây xanh phòng hộ ven sông suối với chiều rộng từ 20m đến 30m; thay thế 100% hóa chất bảo vệ thực vật độc hại thuộc danh mục WHO 1A, 1B bằng các chế phẩm sinh học an toàn trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật tại các Công ty Lâm nghiệp, Ban Quản lý Rừng phòng hộ: Tài liệu cung cấp bản hướng dẫn chi tiết về các bước rà soát, khắc phục các điểm không tuân thủ và xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo đúng Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT các tỉnh): Cung cấp cứ liệu thực tiễn để xem xét, sửa đổi các quy phạm lâm sinh đang có sự mâu thuẫn với thông lệ quốc tế, đồng thời hoàn thiện hệ thống cơ chế khuyến khích cấp chứng chỉ rừng tại Việt Nam.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản trị tài nguyên rừng, Kinh tế nông nghiệp: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (PRA kết hợp GIS), mô hình lý thuyết phát triển lâm nghiệp bền vững và hệ thống tiêu chí FSC.
  • Các tổ chức bảo tồn phi chính phủ (WWF, GIZ) và hiệp hội ngành gỗ (VIFOREST): Cung cấp bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa sinh kế người dân vùng đệm và bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực Bắc Trung Bộ nhằm xây dựng các dự án tài trợ phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Chứng chỉ rừng FSC mang lại giá trị gia tăng kinh tế cụ thể như thế nào cho doanh nghiệp? Doanh nghiệp sở hữu chứng chỉ FSC có thể xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường khó tính như Bắc Mỹ và Châu Âu (khu vực chiếm hơn 48% diện tích rừng FSC toàn cầu), đồng thời giá bán gỗ nguyên liệu có chứng chỉ thường cao hơn từ 10% đến 15% so với sản phẩm gỗ không rõ nguồn gốc.

Tại sao việc đốt dọn thực bì khi trồng rừng lại bị coi là vi phạm nghiêm trọng tiêu chuẩn FSC? Tiêu chí 10.7 của FSC nghiêm cấm đốt thực bì vì hành động này tiêu diệt hệ vi sinh vật đất, làm mất đi lớp thảm mục hữu cơ, gây xói mòn rửa trôi chất dinh dưỡng và làm tăng nguy cơ bùng phát cháy rừng trên diện rộng trong mùa khô hạn.

Doanh nghiệp lâm nghiệp gặp trở ngại lớn nhất nào khi đánh giá Nguyên tắc 9 về rừng HCVF? Trở ngại lớn nhất là sự thiếu hụt hướng dẫn kỹ thuật cấp quốc gia về tiêu chí xác định rừng có giá trị bảo tồn cao và chi phí thuê chuyên gia điều tra đa dạng sinh học tương đối lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nguồn lực tài chính đáng kể để lập bản đồ khoanh vùng bảo tồn.

Sự khác biệt căn bản giữa chứng chỉ quản lý rừng (FM) và chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) là gì? Chứng chỉ FM xác nhận diện tích rừng của chủ rừng được quản lý bền vững theo 10 nguyên tắc FSC. Trong khi đó, chứng chỉ CoC cấp cho các cơ sở chế biến, vận chuyển và thương mại để chứng minh nguồn gốc gỗ có chứng chỉ được tách biệt và kiểm soát xuyên suốt chuỗi cung ứng.

Thời gian trung bình để một công ty lâm nghiệp tại Việt Nam đạt được chứng chỉ FSC là bao lâu? Quá trình chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, thực hiện các đợt tập huấn nâng cao năng lực và khắc phục các lỗi không tuân thủ thường kéo dài từ 18 đến 36 tháng trước khi tổ chức chứng nhận quốc tế độc lập tiến hành đánh giá thực địa và cấp chứng chỉ có thời hạn 5 năm.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa cơ sở lý luận và hệ thống hóa 10 nguyên tắc, 56 tiêu chí của FSC áp dụng vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp lâm nghiệp Việt Nam.
  • Khẳng định thành công của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn trong việc bảo vệ độ che phủ rừng đạt 96,1%, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn kỹ thuật tại các nguyên tắc về môi trường và bảo tồn.
  • Lượng hóa rõ nét động lực kinh tế với tiềm năng gia tăng giá trị gỗ từ 10% đến 15% khi đạt chứng chỉ FSC chính thức.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền giữa hiện đại hóa công nghệ viễn thám GIS với bảo đảm an sinh xã hội cho hơn 150 hộ dân vùng đệm.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp tháo gỡ sự không tương thích giữa chính sách lâm nghiệp trong nước và các điều ước quốc tế.

Trong giai đoạn 2021 - 2025, các doanh nghiệp lâm nghiệp cần chủ động xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo chuẩn mực quốc tế, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý chuỗi hành trình sản phẩm và liên kết chặt chẽ với cộng đồng địa phương nhằm thúc đẩy ngành kinh tế lâm nghiệp Việt Nam phát triển xanh, minh bạch và bền vững.