Giáo Trình Quản Lý Dự Án Công Nghệ Thông Tin: Xác Định Rủi Ro và Phòng Ngừa

Giáo trình nghiên cứu quản lý dự án công nghệ thông tin nghề lập trình máy tính trình độ cao đẳng phần 2 trường cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Chuyên ngành

Quản Lý Dự Án

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2023

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

7. BÀI 7: XÁC ĐỊNH RỦI RO

7.1. Mục tiêu của bài

7.2. Nội dung của bài

7.2.1. I. ĐỊNH NGHĨA RỦI RO

7.2.2. II. XÁC ĐỊNH VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO

7.2.3. Bảng liệt kê một vài loại rủi ro

7.2.4. Bảng phân loại độ nguy hiểm của rủi ro

7.2.5. Đánh giá (phân tích) rủi ro

7.2.6. Quản lý rủi ro

7.2.7. Lưu ý

7.3. Câu hỏi ôn tập

8. BÀI 8: LẬP LỊCH BIỂU TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ PHÂN BỐ LỰC LƯỢNG, TÀI NGUYÊN

8.1. Mục tiêu của bài

8.2. Nội dung của bài

8.2.1. I. LẬP LỊCH BIỂU TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

8.2.1.1. 1. Mục đích
8.2.1.2. 2. Phương pháp lập lịch theo biểu đồ mạng PERT
8.2.1.3. 3. Sơ đồ Gantt

8.2.2. II. CÁCH PHÂN BỐ LỰC LƯỢNG, TÀI NGUYÊN

8.2.2.1. 1. Hình đồ tài nguyên
8.2.2.2. 2. Cách xây dựng hình đồ

9. BÀI 9: SỬ DỤNG PHẦN MỀM

9.1. Mục tiêu của bài

9.2. Nội dung của bài

9.2.1. I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM TRỢ GIÚP QUẢN LÝ DỰ ÁN

9.2.1.1. 1. Giới thiệu chung
9.2.1.2. 2. Giới thiệu một số phần mềm trợ giúp quản lý dự án

9.2.2. II. PHẦN MỀM MICROSOFT PROJECT

9.2.2.1. 1. Chuẩn bị

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Rủi Ro Trong Dự Án Công Nghệ Thông Tin

Quản lý rủi ro trong dự án công nghệ thông tin là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của dự án. Rủi ro có thể ảnh hưởng đến tiến độ, ngân sách và chất lượng của dự án. Việc xác định và đánh giá rủi ro giúp các nhà quản lý có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Theo nghiên cứu, việc quản lý rủi ro có thể giảm thiểu thiệt hại và tăng cường khả năng thành công của dự án.

1.1. Định Nghĩa Rủi Ro Trong Dự Án Công Nghệ Thông Tin

Rủi ro trong dự án công nghệ thông tin được định nghĩa là những sự kiện có thể xảy ra, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ và ngân sách. Các loại rủi ro này có thể bao gồm rủi ro kỹ thuật, rủi ro tài chính và rủi ro về nhân sự.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quản Lý Rủi Ro

Quản lý rủi ro giúp các nhà quản lý dự án nhận diện và đánh giá các yếu tố có thể gây ra rủi ro. Điều này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả của dự án.

II. Các Vấn Đề Chính Trong Quản Lý Rủi Ro Dự Án Công Nghệ Thông Tin

Trong quá trình quản lý dự án công nghệ thông tin, nhiều vấn đề có thể phát sinh liên quan đến rủi ro. Những vấn đề này có thể bao gồm sự không chắc chắn trong việc dự đoán rủi ro, thiếu thông tin và sự thay đổi trong yêu cầu của khách hàng. Việc không nhận diện kịp thời các rủi ro có thể dẫn đến những thiệt hại lớn cho dự án.

2.1. Những Thách Thức Trong Việc Xác Định Rủi Ro

Xác định rủi ro là một thách thức lớn trong quản lý dự án. Nhiều rủi ro không thể dự đoán trước, như thiên tai hoặc sự thay đổi đột ngột trong công nghệ. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có khả năng phân tích và dự đoán tốt.

2.2. Ảnh Hưởng Của Rủi Ro Đến Dự Án

Rủi ro có thể ảnh hưởng đến tiến độ và ngân sách của dự án. Nếu không được quản lý tốt, rủi ro có thể dẫn đến việc vượt ngân sách và kéo dài thời gian hoàn thành dự án, gây ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức.

III. Phương Pháp Quản Lý Rủi Ro Hiệu Quả Trong Dự Án Công Nghệ Thông Tin

Để quản lý rủi ro hiệu quả, các nhà quản lý dự án cần áp dụng các phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm việc lập kế hoạch phòng ngừa, theo dõi và đánh giá rủi ro thường xuyên. Việc này giúp đảm bảo rằng các rủi ro được kiểm soát và giảm thiểu tối đa.

3.1. Lập Kế Hoạch Phòng Ngừa Rủi Ro

Lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro là bước đầu tiên trong quản lý rủi ro. Các nhà quản lý cần xác định các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tác động của rủi ro, như việc tạo ra các kế hoạch dự phòng và phân bổ ngân sách cho các tình huống khẩn cấp.

3.2. Theo Dõi Và Đánh Giá Rủi Ro

Theo dõi và đánh giá rủi ro là một phần quan trọng trong quản lý dự án. Các nhà quản lý cần thường xuyên kiểm tra tình hình rủi ro và điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết. Việc này giúp đảm bảo rằng các rủi ro được kiểm soát và không ảnh hưởng đến tiến độ dự án.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Lý Rủi Ro Trong Dự Án Công Nghệ Thông Tin

Quản lý rủi ro không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các dự án công nghệ thông tin. Các tổ chức đã áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro để cải thiện hiệu quả và giảm thiểu thiệt hại. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc quản lý rủi ro tốt có thể dẫn đến sự thành công của dự án.

4.1. Các Trường Hợp Thành Công Trong Quản Lý Rủi Ro

Nhiều tổ chức đã thành công trong việc quản lý rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả dự án. Ví dụ, một công ty công nghệ lớn đã áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro và giảm thiểu được 30% chi phí phát sinh.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Dự Án Thất Bại

Các dự án thất bại thường là do không quản lý rủi ro hiệu quả. Những bài học từ các dự án này giúp các nhà quản lý nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc xác định và đánh giá rủi ro ngay từ đầu.

V. Kết Luận Về Quản Lý Rủi Ro Trong Dự Án Công Nghệ Thông Tin

Quản lý rủi ro là một phần không thể thiếu trong quản lý dự án công nghệ thông tin. Việc xác định, đánh giá và quản lý rủi ro giúp đảm bảo rằng dự án được thực hiện một cách hiệu quả và an toàn. Tương lai của quản lý rủi ro sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và các phương pháp mới.

5.1. Tương Lai Của Quản Lý Rủi Ro

Tương lai của quản lý rủi ro trong dự án công nghệ thông tin sẽ được cải thiện nhờ vào sự phát triển của công nghệ thông tin và các công cụ phân tích dữ liệu. Điều này sẽ giúp các nhà quản lý dự án có thể dự đoán và quản lý rủi ro tốt hơn.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Nhà Quản Lý Dự Án

Các nhà quản lý dự án nên chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao kỹ năng quản lý rủi ro. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả dự án mà còn bảo vệ tài nguyên và uy tín của tổ chức.

27/07/2025
Giáo trình quản lý dự án công nghệ thông tin nghề lập trình máy tính trình độ cao đẳng phần 2 trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 7: XÁC ĐỊNH RỦI RO Thời gian: 1h (LT: 1h, TH: 0h) Mọi công việc đều tiềm ẩn những rủi ro trong đó. Muốn công việc của dự án tiến hành một cách hiệu quả và an toàn, hãy làm xác định và đánh giá rủi ro cho chính công việc đó. Mục tiêu của bài: - Phân tích đƣợc vấn đề rủi ro trong quản lý dự án. - Xác định và đề ra các phƣơng án phòng ngừa rủi ro Nội dung của bài: I.

ĐỊNH NGHĨA RỦI RO - Rủi ro là một sự kiện có thể đe dọa và cản trở việc thực hiện dự án theo tiến độ thời gian và trong khuôn khổ ngân sách. - Kiểm soát rủi ro nhằm ngăn chặn và giảm thiểu những tổn thất do rủi ro gây ra cho dự án II. XÁC ĐỊNH VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO - Xác định ra những sự kiện không mong muốn có thể xảy ra (gọi là những đe dọa) Chú ý: Có 2 loại rủi ro (đe dọa):  Rủi ro không thể dự đoán trƣớc (hoả hoạn, có ngƣời chết đột tử, khủng bố, .), hoặc xác suất xảy ra quá thấp  Rủi ro có thể dự đoán trƣớc Kết luận:chỉ nên nghĩ đến những loại rủi ro có thể dự đoán đƣợc. Ví dụ:  Một nữ nhân viên nghỉ sinh con (dự đoán trƣớc đƣợc)  Mất trộm (không dự đoán trƣớc đƣợc)  Một nhân viên đƣợc cơ quan bố trí cho đi học ở nƣớc ngoài trong nhiều tháng (đoán trƣớc đƣợc)  Một kỹ sƣ giỏi bỏ sang cơ quan (hoặc Công ty) khác (phải dự đoán trƣớc)  Một nhân viên nào đó bị tai nạn giao thông, tai nạn lao động (không dự đoán đƣợc)  Máy tính bị virus (phải lƣờng trƣớc)  Giá thuê văn phòng tăng (dự đoán đƣợc)  Thủ trƣởng phải họp quốc hội trong nhiều tuần, không ai ký tờ trình (dự đoán đƣợc)  Thay đổi bộ máy lãnh đạo, ban lãnh đạo mới có thể không theo dõi dự án từ đầu, không tạo điều kiện thuận lợi (dự đoán đƣợc???) 58  Hàng hoá, thiết bị về muộn hơn so với dự kiến (dự đoán đƣợc)  Tiền mất giá (dự đoán trƣớc)  v.

Bảng liệt kê một vài loại rủi ro 1. Rủi ro "chính trị" - Nội chiến, thay đổi chính quyền - Thay đổi luật pháp - Thay đổi chính sách - Thay đổi ngƣời lãnh đạo 2. Rủi ro "thị trƣờng" - Giá thành vật tƣ, nguyên liệu - Giá thành sản phẩm 3. Rủi ro "tài chính" - Lãi suất - Tỷ giá hối đoái - Lạm phát 4.

Rủi ro "công nghệ" - Thay đổi công nghệ 5. Rủi ro về tổ chức, nhân sự - Mâu thuẫn giữa các cá nhân, các tập thể - Giảm ngƣời vì nhiều lý do khác nhau 6. Bảng phân loại độ nguy hiểm của rủi ro Tác động đến DA/Khả Tác động Tác động Tác động mứcCao năng xảy ra mứcThấp mứcTrung bình Trung bình Không chấp nhận 70- 90% Cao (TB) (KCN) Không chấp nhận 40-60% Thấp Cao (KCN) 10-30% Thấp Trung bình (TB) Cao - Đánh giá (phân tích) rủi ro - Xác định xác suất xuất hiện (thấp, trung bình, cao) đối với những đe dọa - Mô tả tác hại đến kỹ thuật, tiến triển công việc và tài chính của dự án (có thể quy ra thời gian và tiền bạc thì càng tốt) - Quản lý rủi ro: Là việc xác định các biện pháp, phƣơng sách cần tiến hành để ngăn cản đe doạ đó khỏi xuất hiện hay để làm giảm nhẹ tác động của đe doạ nếu nó xảy ra. Các phƣơng sách cần làm để quản lý rủi ro:  Sửa đổi lại các ƣớc lƣợng thời gian và chi phí  Đề xuất kế hoạch dự phòng, kinh phí dự phòng  Tận dụng sự tham gia, phối hợp của mọi ngƣời vào việc hạn chế rủi ro.

59  Tập trung vào kiểm soát những công việc trọng yếu nhất, có ảnh hƣởng lớn nhất đén sự thành công của dự án.  Lập bảng "Quản lý rủi ro", có dạng sau: Ví dụ: Tên dự án "Xây dựng hệ thống phần mềm "Quản lý nhân sự" và "Quản lý kế toán" cho doanh nghiệp XXXX Công việc Mức độ Xác suất xảy ra Mức nguy (trong ảnh hƣởng (kinh nghiệm hiểm và Những rủi ro có thể xảy ra bảng công (Cao, TB, của Ngƣời Biện pháp việc) Thấp) quản lý dự án) dự phòng Xác định Xác định yêu cầu không rõ Cao 50% (KCN) yêu cầu ràng Ý của thủ truởng và ý của -nt- Cao 10% (Cao) nhân viên là khác nhau Ngƣời cần phỏng vấn vắng -nt - Cao 20% (Cao) mặt (đi học tập trung) Có những yêu cầu vô lý, không làm phần mềm đƣợc -nt- (ví dụ: quản lý quỹ đen, Cao 40% (KCN) quản lý quan hệ riêng tƣ của cán bộ, .) Kỹ sƣ thiết kế chƣa có kinh Thiết kế nghiệm, phải chỉnh sửa Cao 20% (Cao) phần mềm nhiều lần Thiết kế không tƣơng thích -nt- Trung bình 10% (TB) với hệ thống lập báo cáo - Kỹ sƣ thiết kế chính sắp -nt- Trung bình 99% (Cao) cƣới vợ Lập trình - Một nhân viên lập trình cho phần sắp đi làm MASTER ở Trung bình 50% (KCN) mềm Aust. - Trong thời gian tới sẽ đổi -nt - Thấp 100% (TB) chuẩn chữ Việt - Trong thời gian tới, có thể -nt - khách hàng sẽ dùng Linux Trung bình 50% (Cao) + MySQL v. - Lƣu ý:  Dự án càng lớn thì rủi ro càng nhiều.

60  Việc dự báo rủi ro phụ thuộc vào kinh nghiệm của ngƣời Ngƣời quản lý dự án  Kiểm soát rủi ro không nhằm loại bỏ rủi ro, chỉ nhằm hạn chế tối thiểu thiệt hại của rủi ro.  Không thể loại trừ đƣợc triệt để.  Không phải cứ tập trung hết sức để ngăn chặn và đề phòng rủi ro đã là tốt, vì có thể phải trả giá đắt, nếu rủi ro không xảy ra. Do đó, cần dự báo rủi ro chính xác.

Câu hỏi ôn tập 1. Rủi ro là gì? Có những loại rủi ro nào? 2. Trình bày một số rủi ro thƣờng gặp? 61 Bài 8: LẬP LỊCH BIỂU TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN VÀ PHÂN BỐ LỰC LƢỢNG, TÀI NGUYÊN Thời gian: 4h (LT: 1h, TH: 3h) Bảng công việc chƣa có đủ thông tin để giúp ngƣời quản lý lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát và kết thúc dự án của mình một cách hiệu quả. Công cụ chính để giúp chúng ta hoàn thành điều này là lịch biểu về tiến độ thực hiện dự án.

Mục tiêu của bài: - Phân tích đƣợc mục đích của việc lập lịch biểu. - Sử dụng đƣợc các phƣơng pháp lập lịch - Xây dựng đƣợc phƣơng án phân bố lực lƣợng, tài nguyên hợp lý thông qua cách xây dựng hình đồ. Nội dung của bài: I. LẬP LỊCH BIỂU TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1.

Mục đích - Mục đích của lịch biểu:  Cho biết trật tự thực hiện (logic) của các công việc  Cho biết ngày bắt đầu, kết thúc cho mỗi công việc  Làm cơ sở để quản lý và kiểm soát tiến độ thực hiện dự án  Áp đặt một kỉ luật lên dự án  Tăng cƣờng ý thức tập thể: việc trƣớc chƣa xong thì chƣa thể làm việc sau  Cho biết việc sử dụng tài nguyên trong từng giai đoạn: cần huy động đầy đủ tài nguyên (ngƣời, vật tƣ) trƣớc khi một công việc bắt đầu  Cho phép xác định công việc nào là chủ chốt/không chủ chốt: tập trung sức ngƣời và tiền cho các công việc chủ chốt (không tập trung tràn lan) - Tại sao một số ngƣời quản lý dự án lại không xây dựng lịch biểu  Lƣời biếng (Cách khắc phục: bắt phải làm)  Thiếu kỹ năng, không đƣợc huấn luyện (Cách khắc phục: bắt đi học)  Thiếu thời gian (Cách khắc phục: phải thấy rằng thà mất ít thời gian lúc đầu còn hơn mất nhiều thời gian về sau này)  Thiếu sự hợp tác, không lấy đƣợc thông tin từ ngƣời khác. (Cách khắc phục: thuyết phục,.)  Không nắm đƣợc mục đích, mục tiêu và các yêu cầu của dự án 2. Phƣơng pháp lập lịch theo biểu đồ mạng PERT Biểu đồ mạng PERT (Program Evaluation and Review Technique) hay CPM (Critical Path Method) Biểu đồ mũi tên 62 Là phƣơng pháp truyền thống. Sử dụng các kí hiệu và mô tả bằng lời.

Biểu đồ chứa nhiều nút tròn và mũi tên. Nút biểu diễn cho một mốc sự kiện (bắt đầu hay hoàn thành một công việc). Một nút chứa một mã số duy nhất. Mũi tên nối hai nút để biểu diễn cho một hoạt động (ví dụ: hoạt động "Thực hiện công việc A").

Phía trên mũi tên ghi mô tả về hoạt động này. Tại cuối mũi tên là 1 cặp số S-F (Start-Finish) 3. Sơ đồ Gantt Là một biểu đồ hộp (PDM - Precedence Diagramming Method) gồm các thành phần: - Hộp chữ nhật: biểu thị cho một công việc - Góc trên bên trái: ngày Bắt đầu Sớm (ES) và Kết thúc Sớm (EF) - Góc trên bên phải: ngày Bắt đầu Muộn (LS) và ngày Kết thúc Muộn (LF) - Góc dƣới bên trái: mã số của công việc - Góc dƣới bên phải: thời gian thực hiện công việc - Giữa hộp: mô tả công việc (động từ và bổ ngữ) - Mũi tên: thể hiện thứ tự công việc: F-S, S-S, F-F 63 - Tính ngày tháng cho các công việc: 64 Một công việc liên quan đến 4 ngày 1. BS (bắt đầu sớm- Early Start): thời gian sớm nhất có thể bắt đầu công việc 2.

KS (kết thúc sớm - Early Finish): thời gian sớm nhất có thể kết thúc công việc 3. BM (bắt đầu muộn - Late Start): thời gian muộn nhất có thể bắt đầu công việc 4. KM (kết thúc muộn - Late Finish): thời gian muộn nhất có thể kết thúc công việc - Thực hiện D: BS = 5 => KS = 5 Tính lùi cho BM, KM - Thực hiện D: KM = 5 => BM = 5 - Thực hiện B: KM = 4 => BM = 2 - Thực hiện C: KM = 4 => BM = 4 Nguyên lý chung: 1. Ngày BS là ngày đầu tiên của hoạt động 2.

KS = BS + thời hạn - 1. BM = KM - thời hạn + 1. - Độ thƣ giãn KM - KS, hoặcKM - KS Công việc nào có độ thƣ giãn = 0 => là đƣờng găng (Critical path) - Đƣờng găng Đƣờng găng: làm khẩn trƣơng, không cho phép làm sai kế hoạch II. CÁCH PHÂN BỐ LỰC LƢỢNG, TÀI NGUYÊN 1.

Hình đồ tài nguyên Phân bố lực lƣợng, tài nguyên Có 3 loại tài nguyên: lao động, trang thiết bị, vật tƣ. - Ý tƣởng chung khi phân bổ tài nguyên  Ƣu tiên cho các công việc trên đƣờng găng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ