MỞ ĐẦU 1) TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hoạt động đầu tƣ là một trong những hoạt động cốt lõi đối với việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng. Hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp có ảnh hƣởng trực tiếp tới tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, thời gian thực hiện v. Để đảm bảo cho hoạt động đầu tƣ đạt đƣợc hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp cần tổ chức, quản lý tốt hoạt động đầu tƣ của các dự án. Hệ thống ngân hàng đƣợc coi là một trong những huyết mạch kinh tế đối với sự phát triển nền kinh tế của một quốc gia.
Ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò là chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, có vai trò cung ứng vốn, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh cho các ngành nghề kinh doanh sản xuất khác. Ngân hàng TMCP không chỉ là nơi luân chuyển hệ thống tài chính trong nƣớc mà còn là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế. Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vƣợng (tên giao dịch quốc tế là VPBank – Vietnam Propersity Joint Stock Commercial Bank) đƣợc thành lập vào ngày 12/08/1993 với tên gọi ban đầu là Ngân Hàng Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh. Trải qua hơn 20 năm phát triển, ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng đã và đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ.
Kết quả của việc chuyển đổi mạnh mẽ tính tới thời điểm hiện tại, ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng đã trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam với vốn điều lệ là 6.347 tỷ đồng, phát triển mạng lƣới hơn 250 điểm giao dịch và với đội ngũ nhân viên là hơn 7. VPBank đang trên đà tiếp tục cải thiện và phát triển nhằm đáp ứng các thách thức kinh tế và kinh doanh cũng nhƣ để đáp ứng sự tăng trƣởng của thị trƣờng và mong đợi của khách hàng. Nhận thấy tầm quan trọng của lĩnh vực công nghệ thông tin, tổ chức PricewaterhouseCooper (PwC) đã đƣợc VPBank lựa chọn, trở thành nhà tƣ vấn nhằm xây dựng chiến lƣợc về CNTT. Nội dung trong IT Master Plan cho thấy để hiêṇ thực hóa muc̣ tiêu trởthành 1 trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu và 1 trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu 1 tại Việt Nam vào năm 2017, bên canḥ những nỗ lực triển khai các chiến lƣơc̣ kinh doanh thì VPBank cần phải tập trung củng cố toàn diện các hệ thống nền tảng.
Một trong những gong̣ kim chiến lƣơc̣ đam bao cho sƣ ̣phat triển m ạnh mẽ và bền vững ̀ ̉ ̉ ́ của VPBank trong tƣơng lai đólàviêc̣ đầu tƣ , xây dƣng̣ & phát triển hệ thống công nghê ̣nhằm đảm bảo cho sƣ ̣phát triển nhanh nhƣng ổn đinḥ vàbền vƣ̃ng cho các năm tiếp theo trong chiến lƣơc̣ phát triển lâu dài của VPBank. Việc triển khai các chiến lƣợc kinh doanh cần tiến hành song song với các chiến lƣợc công nghệ. Mục đích của việc triển khai song song này là nhằm chú trọng hơn nữa tới khách hàng, củng cố các tiến trình tự động, linh hoạt đối với nền tảng công nghệ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh, môi trƣờng đa kênh và tƣơng tác thuận tiện với khách hàng, đảm bảo rằng thông tin trong VPBank luôn sẵn sàng, đáng tin cậy, dễ truy cập và chính xác với khách hàng. Trong ITMP cũng thể hiện cấu trúc quản trị thực thi chiến lƣợc công nghệ.
Cấu trúc bao gồm 4 thành phần: PSC (Ủy ban chỉ đạo dự án); BOD (Ban giám đốc); PMO (Quản trị dự án) và QA (Kiểm soát chất lƣợng dự án) Hình 0.1: Cấu trúc quản trị thực thi chiến lƣợc công nghệ Bộ phận Quản trị dự án là 1 trong 4 thành phần quan trọng trong cấu trúc quản trị thực thi chiến lƣợc, chịu trách nhiệm quản trị, điều chỉnh và kiểm soát hoạt động các dự án đầu tƣ công nghệ trong ngân hàng. Nhận định đƣợc tầm quan trọng của chiến lƣợc phát triển công nghệ của VPBank giai đoạn 2012-2017 cũng nhƣ vai trò quan trọng của PMO, tác giả đã lựa 2 chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ là “Năng lực quản trị các dự án đầu tƣ công nghệ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPBank)”. 2) MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Đƣa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị các dự án đầu tƣ công nghệ. Đƣa ra các nhiệm vụ sau: - Xác lập cơ sở lý thuyết & phƣơng pháp nghiên cứu về năng lực quản trị các dự án đầu tƣ công nghệ.
- Đánh giá thực trạng năng lực quản trị các dự án đầu tƣ công nghệ tại VPBank. - Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị dự án đầu tƣ công nghệ tại VPBank. 3) CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu hỏi nghiên cứu của luận văn xoay quanh 2 vấn đề chính nhƣ sau: o Năng lực Quản trị các dự án đầu tƣ công nghệ tại VPBank có điểm gì khác biệt so với năng lực quản trị thông thƣờng ? o VPBank cần phải làm gì để khắc phục những mặt hạn chế trong năng lực quản trị dự án đầu tƣ công nghệ để đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc công nghệ giai đoạn 2012-2017. 4) ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực quản trị dự án đầu tƣ công nghệ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng.
Phạm vi nghiên cứu Năng lực nghiên cứu & lập báo cáo nghiên cứu khả thi Năng lực lập và quản trị kế hoạch dự án. Năng lực quản trị nhân sự dự án Năng lực đánh giá, lựa chọn đối tác và công nghệ Năng lực quản trị chất lƣợng dự án 3 Công tác nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Khối Công nghệ thông tin – ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng, áp dụng cho các dự án đang đƣợc triển khai từ năm 2012, nằm trong IT Master Plan giai đoạn 2012-2017 5) PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng 2 phƣơng pháp nghiên cứu : Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng & phƣơng pháp nghiên cứu định tính. Số liệu đƣợc sử dụng là các số liệu sơ cấp và thứ cấp của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng. Số liệu thứ cấp đƣợc lấy từ các tài liệu thống kê, báo cáo đã đƣợc công bố của ngân hàng và các số liệu từ các đơn vị/khối có liên quan.
6) ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN Luận văn dự kiến sẽ đóng góp sau : Nghiên cứu cơ sở lý luận của các cấu phần tạo nên năng lực quản trị dự án đầu tƣ công nghệ. Vận dụng cơ sở lý luận đã nghiên cứu, kết hợp với kết quả khảo sát thực tiễn để đánh giá thực trạng năng lực quản trị dự án đầu tƣ công nghệ hiện nay của VPBank. Chỉ ra các nguyên nhân và các mặt hạn chế trong công tác quản trị dự án đầu tƣ công nghệ tại VPBank. Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục các điểm còn hạn chế trong công tác quản trị dự án tại VPBank.
7) BỐ CỤC LUẬN VĂN Luận văn bao gồm 4 chƣơng Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về năng lực quản trị dự án đầu tƣ công nghệ Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng về năng lực quản trị dự án đầu tƣ công nghệ tại VPBank Chƣơng 4: Đề xuất giải pháp & kiến nghị cải thiện những mặt hạn chế năng lực quản trị dự án đầu tƣ công nghệ tại VPBank 4 CHƢƠNG 1 : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CÔNG NGHỆ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu thế giới Phƣơng pháp quản lý dự án lần đầu đƣợc áp dụng trong lĩnh vực quân sự của Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ 20 và đến nay, quản lý dự án nhanh chóng đƣợc ứng dụng rộng rãi vào các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng và xã hội. Có hai lực lƣợng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phƣơng pháp quản lý dự án là : Do nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch vụ sản xuất phức tạp, chất lƣợng cao trong khi khách hàng “khó tính” Kiến thức của con ngƣời (hiểu biết, tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật v.v) ngày càng tăng 1.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Viện nghiên cứu và quản trị dự án (PMI – Project Management Institute) đƣợc thành lập năm 1969 chuyên nghiên cứu và tổ chức đào tạo, hƣớng dẫn lý thuyết và thực hành quản trị các chƣơng trình, dự án và cấp chứng chỉ cho rất nhiều cá nhân, tổ chức Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay, quản trị dự án mới chỉ dừng lại ở mức độ tổ chức thành một cấu phần đƣợc giảng dạy trong các chƣơng trình học đại học tại Việt Nam. Dự án đầu tƣ công nghệ và quản trị dự án đầu tƣ công nghệ Trƣớc khi nghiên cứu về dự án đầu tƣ công nghệ, tác giả xin đƣợc đề cập khái niệm sơ lƣợc về đầu tƣ nhƣ sau: “Đầu tƣ là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu đƣợc các kết quả, thực hiện đƣợc các mục tiêu nhất định trong tƣơng lai. Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Những kết quả đạt đƣợc có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính 5 hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội.
Dự án đầu tƣ và dự án đầu tƣ công nghệ Dự án là một trong những thành phần quan trọng trong sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dự án đƣợc hình thành xuất phát từ nhu cầu phát triển về quy mô, chất lƣợng nhằm phục vụ cho mục tiêu nhiệm vụ chiến lƣợc lâu dài của tổ chức doanh nghiệp. “Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải đƣợc thực hiện theo với phƣơng pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ riêng nhằm tạo ra một thực thể mới.” (Từ Quang Phƣơng, 2005, trang 6) Kết quả của dự án là tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới. Sản phẩm, dịch vụ mới này phải mang tính duy nhất, không trùng lặp với những sản phẩm tƣơng tự hoặc sản phẩm của dự án khác.
Dự án phải có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Dự án kết thúc khi đạt đƣợc mục tiêu đề ra hoặc dự án không đƣợc thực hiện. Dự án đầu tƣ Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về dự án đầu tƣ.