Luận văn Thạc sĩ: Quản lý Rủi ro Tín dụng tại VietinBank – Phan Văn Quân

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sỹ

2013

141
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC PHƢƠNG TRÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.2. Đặc điểm rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.4. Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

1.1.4.1. Đối với ngân hàng
1.1.4.2. Đối với khách hàng
1.1.4.3. Đối với nền kinh tế

1.1.5. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.5.1. Nguyên nhân khách quan
1.1.5.2. Nguyên nhân chủ quan

1.2. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

1.2.2. Các bƣớc cụ thể của quản lý rủi ro tín dụng

1.2.3. Sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng

1.2.4. Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng

1.3. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG THEO ỦY BAN BASEL II

1.3.1. Giới thiệu về Basel

1.3.2. Nguyên tắc của Ủy ban Basel II về quản lý rủi ro tín dụng

1.3.3. Tác dụng của Basel II đối với quản lý RRTD tại ngân hàng

1.4. CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

1.4.1. Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

1.4.2. Mô hình điểm số Z

1.4.3. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

1.5. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG

1.5.1. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)

1.5.2. Tỷ lệ nợ quá hạn

1.5.3. Tỷ lệ nợ xấu

1.5.4. Hệ số rủi ro tín dụng

1.6. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.6.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thƣơng mại tại Nhật Bản

1.6.2. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thƣơng mại tại Hàn Quốc

1.6.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.7. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

2.1. GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK

2.1.1. Sơ lƣợc về quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả hoạt động

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK

2.2.1. Các công cụ quản lý rủi ro tín dụng đã triển khai tại VIETINBANK

2.2.2. Quản lý rủi ro tín dụng dựa trên quy trình tín dụng

2.2.3. Quản lý rủi ro tín dụng dựa trên kết quả xếp hạng tín dụng

2.2.4. Quản lý rủi ro tín dụng dựa trên điều kiện về bảo đảm tiền vay

2.2.5. Quản lý rủi ro tín dụng thông qua phân cấp quyết định tín dụng

2.2.6. Quản lý rủi ro tín dụng thông qua chính sách quản lý nợ có vấn đề

2.2.7. Triển khai Hiệp ước Basel II và thực tiễn áp dụng tại VIETINBANK

2.3. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK

2.3.1. VIETINBANK đã cơ cấu lại tổ chức với chức năng, nhiệm vụ rõ ràng

2.3.2. VIETINBANK đã xây dựng hệ thống quản lý RRTD hoạt động theo mô hình quốc tế

2.3.3. Tỷ lệ an toàn vốn cao hơn quy định của NHNN

2.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp hơn yêu cầu của NHNN

2.3.5. Tín dụng tăng trƣởng qua các năm và đa dạng hóa

2.3.6. Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro

2.4. NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ RRTD TẠI VIETINBANK

2.4.1. Vi phạm nguyên tắc cho vay, điều kiện cho vay

2.4.2. Công tác thẩm định cho vay còn hạn chế

2.4.3. Công tác thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm còn hạn chế

2.4.4. Kiểm tra giám sát khoản vay chƣa thƣờng xuyên và còn mang tính hình thức

2.4.5. Triển khai chấm điểm xếp hạng nội bộ còn hạn chế

2.5. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHỮNG TỒN TẠI

2.5.1. Nguyên nhân khách quan. Môi trường pháp lý chưa thuận lợi

2.5.2. Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

2.5.3. Môi trường tự nhiên

2.5.4. Nguyên nhân chủ quan

2.5.4.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
2.5.4.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

2.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

3.1. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA VIETINBANK ĐẾN NĂM 2015

3.1.1. Dự báo tình hình kinh tế đến năm 2015

3.1.2. Một số mục tiêu kinh doanh chủ yếu đến năm 2015

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK

3.2.1. Nâng cao chất lƣợng thẩm định và phân tích tín dụng

3.2.2. Quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình giải ngân và sau giải ngân

3.2.3. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực

3.2.4. Nâng cao năng lực kiểm tra của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ

3.2.5. Chấm điểm và xếp hạng khách hàng, phân loại nợ đúng quy định, hoàn thiện phƣơng pháp xếp hạng tín dụng theo tiêu chuẩn Basel:

3.2.6. Nâng cao chất lƣợng thẩm định, quản lý danh mục, quản lý TSBĐ

3.2.7. Tăng cƣờng sự chỉ đạo, điều hành của Trụ sở chính

3.2.8. Quản lý danh mục tín dụng tại chi nhánh

3.2.9. Tăng cƣờng hiệu quả xử lý nợ có vấn đề. Nâng cao năng lực tài chính của VIETINBANK

3.3. LỘ TRÌNH HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ RRTD THEO TIÊU CHUẨN VÀ CHUẨN MỰC QUỐC TẾ

3.4. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC

3.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc

3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quản lý Rủi ro Tín dụng VietinBank Tổng quan và Khái niệm

Quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt trong hoạt động của mọi ngân hàng thương mại, đặc biệt là VietinBank. Luận văn thạc sĩ này đi sâu vào phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank, một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Hoạt động tín dụng, dù mang lại nguồn thu nhập lớn, cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính và uy tín của ngân hàng. Do đó, việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là vô cùng quan trọng. Rủi ro tín dụng là rủi ro mà ngân hàng không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay không thực hiện đúng cam kết. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất do không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Có thể kết luận, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng, thể hiện qua việc không trả hoặc trả không đúng hạn.

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp vì ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, và rủi ro xảy ra khi khách hàng gặp tổn thất. Tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên nhân, hình thức, và hậu quả của rủi ro đòi hỏi sự chú ý đến mọi dấu hiệu. Rủi ro tín dụng là tất yếu gắn liền với hoạt động tín dụng do thông tin bất cân xứng khiến ngân hàng khó nắm bắt đầy đủ các dấu hiệu rủi ro. Theo luận văn của Phan Văn Quân năm 2013, "Thực tiễn hoạt động tín dụng tại VietinBank trong thời gian qua cũng cho thấy những RRTD chưa được kiểm soát một cách chặt chẽ và hiệu quả". Việc quản lý rủi ro hiệu quả góp phần vào lợi nhuận kinh doanh, nâng cao uy tín, và tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của rủi ro tín dụng ngân hàng

Rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản khi đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính. Rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay không thực hiện đúng cam kết theo hợp đồng tín dụng. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất do không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Rủi ro tín dụng là rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cấp tín dụng, biểu hiện qua việc không trả hoặc trả không đúng hạn. VietinBank phải kiểm soát rủi ro này.

1.2. Phân loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến VietinBank

Rủi ro giao dịch phát sinh do hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, và rủi ro nghiệp vụ. Rủi ro danh mục xuất phát từ hạn chế trong quản lý danh mục cho vay, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Rủi ro khách quan do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh, người vay bị chết, mất tích. Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay. Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế. Khi gặp rủi ro tín dụng, VietinBank có thể bị mất cân đối thu chi và giảm khả năng thanh khoản.

II. Thách thức trong Quản lý Rủi ro Tín dụng tại VietinBank

Bên cạnh những thành công, công tác quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vi phạm nguyên tắc và điều kiện cho vay, thẩm định cho vay còn hạn chế, công tác thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm chưa chặt chẽ, kiểm tra giám sát khoản vay chưa thường xuyên và mang tính hình thức, triển khai chấm điểm xếp hạng nội bộ còn hạn chế. Nguyên nhân khách quan bao gồm môi trường pháp lý chưa thuận lợi, rủi ro từ môi trường kinh tế không ổn định, và môi trường tự nhiên. Nguyên nhân chủ quan đến từ phía khách hàng vay (thiếu năng lực pháp lý, sử dụng vốn sai mục đích, quản lý kém) và từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng không hợp lý, năng lực cán bộ hạn chế, thiếu kiểm tra giám sát). Thực tế, có nhiều trường hợp cán bộ ngân hàng tiếp tay với khách hàng làm giả hồ sơ vay, định giá tài sản bảo đảm quá cao để rút tiền vay ngân hàng. Theo luận văn, "Thực tiễn hoạt động tín dụng tại VietinBank trong thời gian qua cũng cho thấy những RRTD chưa được kiểm soát một cách chặt chẽ và hiệu quả". Những thách thức này đòi hỏi VietinBank phải có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng.

2.1. Các tồn tại trong quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank

Vi phạm nguyên tắc cho vay và điều kiện cho vay là một trong những tồn tại. Công tác thẩm định cho vay còn hạn chế. Công tác thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm còn hạn chế. Kiểm tra giám sát khoản vay chưa thường xuyên và còn mang tính hình thức. Triển khai chấm điểm xếp hạng nội bộ còn hạn chế. Việc này ảnh hưởng đến quản lý rủi ro của VietinBank.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản lý rủi ro

Môi trường pháp lý chưa thuận lợi là một nguyên nhân khách quan. Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định. Môi trường tự nhiên. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay. Nguyên nhân từ phía ngân hàng. Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh, không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay. VietinBank cần giải quyết những nguyên nhân này.

III. Cách VietinBank Triển khai Mô hình Quản lý Rủi ro Tín dụng

Luận văn thạc sĩ cần đi sâu vào các mô hình quản lý rủi ro tín dụngVietinBank đang áp dụng hoặc có thể áp dụng trong tương lai. Mô hình 6C, mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s, mô hình điểm số Z, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng đều có những ưu và nhược điểm riêng. Mô hình 6C tập trung vào việc xem xét khả năng và thiện chí thanh toán của người vay, tuy nhiên, phụ thuộc vào độ chính xác của thông tin. Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s giúp đánh giá rủi ro thông qua việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay. Mô hình điểm số Z giúp phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản của khách hàng vay. Các mô hình này giúp VietinBank hiểu rõ hơn về rủi ro và có biện pháp phòng ngừa phù hợp.Theo tác giả Quân, "VIETINBANK xây dựng hệ thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm mục đích đo lường RRTD của KH thông qua phương pháp đánh giá KH bằng thang điểm thống nhất dựa trên chỉ tiêu tài chính và phi tài chính.". Do đó, việc nghiên cứu và áp dụng các mô hình quản lý rủi ro này là vô cùng cần thiết.

3.1. Tổng quan các mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiện đại

Mô hình 6C xem xét thiện chí và khả năng thanh toán của người vay. Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s giúp đánh giá rủi ro thông qua xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay. Mô hình điểm số Z giúp phát hiện dấu hiệu báo trước phá sản. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng đánh giá khách hàng dựa trên các yếu tố như hệ số tín dụng, tuổi đời, tài sản, thu nhập.

3.2. Ứng dụng các mô hình quản lý rủi ro tại VietinBank

VietinBank đang sử dụng hệ thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ để đo lường rủi ro tín dụng của khách hàng. Hỗ trợ quyết định chính sách tín dụng, là cơ sở để xem xét quyết định cấp tín dụng. Phục vụ quản lý rủi ro toàn hệ thống, đánh giá, giám sát khách hàng. Phát hiện những dấu hiệu rủi ro và có những giải pháp kịp thời. Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của NHNN (khi được NHNN đồng ý).

IV. Biện pháp Phòng ngừa Rủi ro Tín dụng Hiệu quả tại VietinBank

Để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, VietinBank cần có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng, quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình giải ngân và sau giải ngân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực kiểm tra của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ, chấm điểm và xếp hạng khách hàng, phân loại nợ đúng quy định, hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng theo tiêu chuẩn Basel, nâng cao chất lượng thẩm định, quản lý danh mục, quản lý TSBĐ, tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của Trụ sở chính, quản lý danh mục tín dụng tại chi nhánh, tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề, và nâng cao năng lực tài chính. Theo luận văn, "VIETINBANK thực hiện quản lý nợ có vấn đề theo nội dung cơ bản sau: phân tích tình hình tài chính, hoạt động của KH để đưa ra hướng xử lý phù hợp; xem xét hồ sơ, tình trạng TSBĐ tiền vay; hướng xử lý đối với khoản nợ có vấn đề; các biện pháp thực hiện để thu hồi nợ; báo cáo thường xuyên về tình hình khoản nợ có vấn đề và quá trình xử lý khoản nợ có vấn đề; trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân/bộ phận tham gia trong quá trình quản lý nợ có vấn đề." Những biện pháp này giúp VietinBank giảm thiểu rủi ro tín dụng và đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả.

4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng. Quản lý, giám sát chặt chẽ quy trình giải ngân và sau giải ngân. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực kiểm tra của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ. Thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm là công cụ quan trọng. Quản lý danh mục tín dụng tại chi nhánh. Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề.

4.2. Quản lý nợ có vấn đề và phân loại nợ theo quy định

VietinBank cần thực hiện quản lý nợ có vấn đề theo nội dung cơ bản sau: phân tích tình hình tài chính, hoạt động của khách hàng để đưa ra hướng xử lý phù hợp. Xem xét hồ sơ, tình trạng TSBĐ tiền vay. Hướng xử lý đối với khoản nợ có vấn đề. Các biện pháp thực hiện để thu hồi nợ. Báo cáo thường xuyên về tình hình khoản nợ có vấn đề và quá trình xử lý khoản nợ có vấn đề. Trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân/bộ phận tham gia trong quá trình quản lý nợ có vấn đề.

V. Ứng dụng Basel II để Quản lý Rủi ro Tín dụng tại VietinBank

Việc triển khai Hiệp ước Basel II là một bước quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng của VietinBank. Theo Basel II, các ngân hàng cần phải duy trì một lượng vốn đủ lớn để trang trải cho các hoạt động chịu rủi ro, có quy trình xem xét giám sát của cơ quan quản lý, và công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường. Việc áp dụng Basel II giúp VietinBank tăng cường quản trị nhân sự, xây dựng hiệu quả hơn quỹ dự phòng rủi ro, nâng cao chất lượng giám sát và tái xếp hạng khách hàng, và xác định chính xác giá trị khoản vay. Tuy nhiên, việc triển khai Basel II tại VietinBank vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc hoàn thiện Chính sách tín dụng và Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

5.1. Các nguyên tắc cơ bản của Basel II về quản lý rủi ro

Nguyên tắc thứ nhất: Về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Nguyên tắc thứ hai: Về quá trình xem xét giám sát của cơ quan quản lý. Nguyên tắc thứ ba: Tính kỷ luật thị trường. Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường (Cột trụ 3). Các nguyên tắc này giúp VietinBank tăng cường quản lý rủi ro.

5.2. Thực tiễn áp dụng Basel II tại VietinBank và những thách thức

Thực tiễn công tác quản lý tín dụng tại VietinBank hiện nay vẫn chủ yếu áp dụng việc phân loại nợ theo phương pháp định lượng do chưa hoàn thiện Chính sách tín dụng và Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho riêng mình. Bộ máy quản lý rủi ro đã được thiết lập phù hợp theo hướng dẫn của Basel II nhưng thực tiễn chưa vận hành như mong muốn. Hệ thống cấp phát tín dụng chủ yếu phụ thuộc tín hiệu thị trường chứ chưa có cơ sở dữ liệu đầy đủ.

VI. Kết luận và Tương lai của Quản lý Rủi ro Tín dụng VietinBank

Quản lý rủi ro tín dụng là một quá trình liên tục và không ngừng cải tiến. Để duy trì và nâng cao vị thế của mình, VietinBank cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro tín dụng, áp dụng các chuẩn mực quốc tế, nâng cao năng lực nguồn nhân lực, và chủ động ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Nghiên cứu một số kinh nghiệm tái cấu trúc NH tại một số NHTM trên thế giới, từ đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Điều này giúp VietinBank đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, và bền vững.

6.1. Tổng kết và đánh giá về quản lý rủi ro tín dụng

Trong chương này, tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về RRTD ngân hàng, quản lý RRTD, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, ảnh hưởng của RRTD đến hoạt động của ngân hàng - khách hàng - nền kinh tế, các chỉ tiêu đánh giá RRTD làm cơ sở cho chương tiếp theo của luận văn.

6.2. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho VietinBank

Cần sớm phát hiện và cho đóng cửa các tổ chức tín dụng, ngân hàng “có vấn đề” về tài chính, nhất là khối ngân hàng cổ phần; xúc tiến cơ cấu lại các ngân hàng yếu kém; kiểm soát chặt chẽ hơn và ngăn chặn tình trạng cho vay, thanh toán đối ngoại tràn lan, giảm bớt các bảo lãnh dễ dãi của NHNN dành cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng yếu kém để ngăn chặn những tổn thất tài chính to lớn có thể xảy ra.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Công Thƣơng Việt Nam. Chƣơng 3: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Công Thƣơng Việt Nam. download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 1.

RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng Có nhiều cách tiếp cận khái niệm RRTD. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một NH, bao gồm cả việc không thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Hiểu một cách khác thì RRTD đó là rủi ro không thu hồi đƣợc nợ khi đến hạn do ngƣời vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn.

Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của NH. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng thì khái niệm RRTD đƣơc định nghĩa nhƣ sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của Tổ chức tín dụng do không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Nhƣ vậy, có thể kết luận “ Rủi ro tín dụng là loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH”. Đặc điểm rủi ro tín dụng ngân hàng Để phòng ngừa RRTD, việc nhận biết đặc điểm RRTD là điều cần thiết, RRTD có những đặc điểm sau đây: Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, NH chuyển giao quyền sử dụng vốn cho KH.

RRTD xảy ra khi KH gặp tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của KH là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD cho NH. download by : skknchat@gmail.com 2 Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD. Do đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.

RRTD có tính tất yếu luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho NH không thể nắm bắt đƣợc các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro. Kinh doanh NH là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt đƣợc lợi nhuận tƣơng ứng. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng Có nhiều cách phân loại RRTD khác nhau, tùy thuộc theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu, tiêu chí phân loại mà mà ngƣời ta chia RRTD thành các loại khác nhau. Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD đƣợc phân chia thành: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi NH lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. download by : skknchat@gmail.com 3 - Rủi ro danh mục: Là hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, đƣợc phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn.

+ Rủi ro tập trung: là trƣờng hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số KH, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc một loại hình cho vay có rủi ro cao. Nếu căn cứ vào tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra RRTD, thì RRTD đƣợc phân thành: Rủi ro khách quan và rui ro chủ quan. - Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhƣ thiên tai, địch họa, ngƣời vay bị chết, mất tích và các biến độc ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi ngƣời vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ, chính sách. - Rủi ro chủ quan: do nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngƣời vay và ngƣời cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.

Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác nhau nhƣ phân loại căn cứ theo khả năng trả nợ của khách hàng, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tƣợng sử dụng vốn vay… 1. Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế 1. Đối với ngân hàng Khi gặp RRTD, NH không thu đƣợc vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhƣng NH phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho NH bị mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu đƣợc nợ thì vòng quay của vốn tín dụng bị chậm lại làm NH kinh doanh không hiệu quả và có thể làm mất khả download by : skknchat@gmail.com 4 năng thanh khoản.

Điều này làm giảm lòng tin của ngƣời gửi tiền, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến uy tín của NH. Đối với khách hàng Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất vốn dẫn đến khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Mặt khác nếu rủi ro xảy ra đối với chính khách hàng, các khoản nợ của họ sẽ trở thành các khoản nợ khó đòi, gây khó khăn và ảnh hƣởng đến quan hệ của họ đối với ngân hàng. Khi đó khách hàng cần vốn họ buộc phải quan hệ với các ngân hàng khác và phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu gây trì hoãn cho quá trình sản xuất.

Đối với nền kinh tế Hoạt động NH liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế, vì vậy khi một NH gặp phải RRTD hay bị phá sản thì ngƣời gửi tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo nhau đi rút tiền không chỉ ở NH đó mà còn nhiều NH khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn. Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hƣởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp do không có tiền trả lƣơng công nhân, mua nguyên vật liệu. Lúc bấy giờ giá cả hàng hóa sẽ gia tăng, thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái. Rủi ro tín dụng có thể châm ngòi cho một cơn khủng hoảng tài chính ảnh hƣởng đến cả khu vực và thế giới.

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng Trong quan hệ tín dụng, có hai đối tƣợng tham gia là NH cho vay và KH đi vay. KH vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trƣờng kinh doanh, đây là đối tƣợng thƣ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. RRTD xuất phát từ môi trƣờng kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan, rủi ro xuất phát tử KH vay và NH cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân từ môi trƣờng kinh tế: - Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh… - Tình hình anh ninh, chính trị không ổn định… download by : skknchat@gmail.com 5 - Do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát… - Sự biến động quá nhanh và không dự đoán đƣợc của nền kinh tế… Nguyên nhân từ môi trƣờng pháp lý - Môi trƣờng pháp lý không thuận lợi, sự thay đổi của các chính sách kinh tế, quy định của pháp luật chƣa đồng bộ, điều chỉnh quy hoạch… - Sự lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc, thiếu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát… Những nguyên nhân này khiến doanh nghiệp lâm vào khó khăn tài chính không thể khắc phục đƣợc.

Từ đó, doanh nghiệp dù cho có thiện chí nhƣng vẫn không thể trả đƣợc nợ NH. Nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân từ phía KH vay vốn: - Do KH vay vốn thiếu năng lực pháp lý. - KH sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả. - Khả năng quản lý kinh doanh kém dẫn đến kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ đƣợc.

- Quản lý nguồn vốn không hợp lý đẫn đến mất khả năng thanh khoản. - Mất đoàn kết trong nội bộ, ban điều hành. - KH không có thiện chí trả nợ… Nguyên nhân từ phía ngân hàng: - Chính sách tín dụng của Ngân hàng không hợp lý, tập trung cho vay đối với một số nhóm KH, một số ngành nghề nhất định dẫn đến rủi ro rất cao cho NH khi nhóm KH đó gặp khó khăn hoặc ngành nghề kinh tế mà doanh nghiệp đó đang hoạt động không còn hấp dẫn đối với thị trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ