BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------ TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------ TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Chuyên ngành: Quản lý công Mã số : 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN HỮU DŨNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do các nhân tôi khảo sát, tham khảo tài liệu và thực hiện. Mọi trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của cá nhân tôi. Luận văn được thực hiện trên cơ sở tổng hợp những kiến thức, nghiên cứu các dữ liệu, tài liệu nhiều cơ quan, đơn vị và khảo sát thực tế của tác giả. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2018 TÁC GIẢ TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Bố cục luận văn. 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.1 Các khái niệm liên quan .1 Khái niệm về sự tham gia (Participation) .2 Khái niệm về sự tham gia của xã hội (Social Participation) .3 Khái niệm về rác thải (Waste) .4 Khái niệm về quản lý rác thải (Waste management) .2 Tổng quan các nghiên cứu trước .1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài .2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước .3 Khung phân tích áp dụng . 14 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Hoạt động quản lý rác thải tại huyện Đất Đỏ .1 Giới thiệu khái quát về huyện Đất Đỏ .2 Hiện trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ .2 Thiết kế nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu .2 Mẫu nghiên cứu .3 Tiến hành thu thập dữ liệu .21 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thực trạng sự tham gia của người dân vào quá trình trực tiếp phân loại, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn huyện Đất Đỏ . 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Phân loại rác thải. Thu gom rác thải .3 Vị trí tập kết rác .4 Phí vệ sinh môi trường .2 Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải .1 Phân loại rác thải.2 Thu gom rác thải .3 Tập kết rác thải .4 Vận chuyển rác thải .6 Sự tham gia của người dân khi nảy sinh vấn đề liên quan đến rác thải .7 Việc tham gia của người dân vào quá trình xây dựng và thực hiện các quyết định quản lý rác thải .8 Mức độ tham gia của người dân trong các hoạt động quản lý rác thải .45 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 54 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Dân số huyện Đất Đỏ giai đoạn 2012 – 2016 . Thống kê chất lượng đường . 29 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đất Đỏ .2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu .1 Những hoạt động quản lý rác thải trên địa bàn huyện Đất Đỏ .2 Thực trạng người dân phân chia các loại rác thải.3 Thực trạng cách thứcphân loại rác thải tại hộ gia đình .4 Thực trạng thu gom rác của các hộ gia đình trên địa bàn huyện .5 Điểm tập kết rác của hộ dân lúc 5 giờ 54 phút .6 Thực trạng về việc người dân nhận biết được vị trí xe đẩy chở rác .7 Công nhân đang thu gom rác vào thùng ép rác tại trạm trung chuyển rác thị trấn Đất Đỏ .8 Thực trạng tham gia đóng góp ý kiến của người dân .9 Thực trạng về mức độ hài lòng đối với thời gian thu gom rác .10 Thực trạng người dân nhận biết được điểm tập kết rác thải trong khu phố .11 Thực trạng về mức đóng phí vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện .12 Thực trạng người dân không đóng thêm phí vệ sinh môi trường trên địa bàn các xã, thị trấn nghiên cứu .13 Thực trạng xử lý rác thải của người dân trên địa bàn huyện .14 Sự tham gia của chính quyền trong phân loại rác thải .15 Sự tham gia của tổ dân phố/trưởng ấp .16 Sự tham gia của đoàn thể xã hội .17 Sự tham gia của công nhân vệ sinh môi trường .18 Sự tham gia của người dân trong phân loại rác thải .19 Sự tham gia của Công ty vệ sinh môi trường .20 Sự tham gia của chính quyền trong thu gom rác thải .21 Sự tham gia của tổ trưởng tổ dân phố/trưởng ấp .22 Sự tham gia của đoàn thể xã hội trong thu gom rác thải .23 Sự tham gia của công nhân vệ sinh trong thu gom rác thải .24 Sự tham gia của người dân trong thu gom rác thải .25 Sự tham gia của công ty vệ sinh môi trường trong thu gom rác thải . 41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.26 Sự tham gia của các biên liên quan trong tập kết rác thải .27 Sự tham gia của các bên liên quan trong vận chuyển rác thải .28 Sự tham gia các bên trong xử lý rác thải .29 Sự tham gia của người dân khi có vấn đề về môi trường .30 Mức độ tham gia của người dân trong việc ra quyết định về quản lý rác thải.31 Mức độ tham gia của người dân trong hoạt động quét dọn vệ sinh khu vực .32 Mức độ tham gia của người dân trong các cuộc họp thu gom rác thải .33 Mức độ tham gia của người dân trong các cuộc họp phân loại rác thải .34 Mức độ tham gia của người dân trong việc đề xuất thu gom rác thải .35 Mức độ tham gia của người dân trong việc tuyên truyền thu gom rác thải .36 Mức độ tham gia của người dân trong việc tuyên truyền phân loại rác thải .37 Tinh thần tham gia của người dân trên địa bàn huyện trong hoạt động gìn giữ về sinh môi trường .38 Vai trò của người dân trong hoạt động phân loại và thu gom rác thải trong khu phố . 50 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các ngành sản xuất đang được mở rộng và phát triển nhanh chóng, quá trình phát triển kinh tế - xã hội sẽ phát sinh nhiều loại chất thải, gia tăng về khối lượng, đa dạng về thành phần, bao gồm các nguồn chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, y tế, nông nghiệp. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những tỉnh có mức độ tăng trưởng kinh tế cao nhất nước ta. Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã không ngừng phát triển, đặc biết là tiềm năng phát triển của các ngành khai thác dầu khí, công nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch dịch vụ, các dịch vụ cảng,. Những lợi ích kinh tế đem lại do quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn đã góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong tỉnh. Tuy nhiên, đi kèm với đó là, tình trạng ô nhiễm môi trường đã, đang và sẽ là thách thức không nhỏ đối với các cơ quan quản lý và cộng đồng dân cư. Ngày 01/02/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND về việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn năm 2015 đến năm 2025, theo đó, huyện Đất Đỏ được định hướng trở thành mục tiêu nhằm phát triển tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp, cảng biển theo hướng hiện đại. Hệ thống đô thị với chức năng cảng biển, trung tâm Logistics, công nghiệp chuyên sâu, dịch vụ, du lịch, thương mại, giáo dục, đào tạo nghề,… song song với đầu tư phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn. Khi điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày một cải thiện thì cũng đồng nghĩa với việc rác thải rắn ngày một nhiều. Hiện nay, mỗi ngày trên địa bàn tỉnh phát sinh khoảng hơn 600 tấn rác thải rắn sinh hoạt/ngày và khoảng trên 200 tấn rác thải công nghiệp/ngày. Tuy nhiên, việc thu gom, xử lý hiện nay chưa triệt để đã khiến nguy cơ lượng rác thải rắn tồn dư bị phát tán ra môi trường bên ngoài rất cao, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, tác động xấu đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.vn/moi-truong-va-phat-trien/201607/ba-ria-vung-tau-chat-thai-ran-chua- duoc-thu-gom-xu-ly-triet-de-2720326/ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Thực tiễn và kinh nghiệm cho thấy, việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường là vấn đề mà các cơ quan chính quyền địa phương cần tập trung giải quyết. Tuy vậy, vai trò và sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào thành công của hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với việc xây dựng và thực hiện mô hình cộng đồng tham gia Bảo vệ môi trường theo chủ trường của Nghị quyết 41/NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về “Bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Trong bối cảnh mà sự tham gia của người dân vào công tác đảm bảo vệ sinh môi trường nói chung và quản lý rác thải sinh hoạt nói riêng còn ở mức thấp như tại huyện Đất Đỏ và nhiều địa bàn khác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đặc biệt là huyện Đất Đỏ, đang đối mặt với thách thức lớn về quản lý rác thải sinh hoạt. Theo số liệu năm 2016, trên địa bàn huyện Đất Đỏ phát sinh khoảng 45 tấn rác thải sinh hoạt mỗi ngày, trong khi chỉ có 991 hộ dân đăng ký dịch vụ thu gom rác, dẫn đến lượng rác thải còn lại được xử lý không đúng quy định hoặc thải ra môi trường. Tình trạng này gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm giảm chất lượng phát triển bền vững của địa phương.
Luận văn tập trung nghiên cứu sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ nhằm làm rõ các hình thức và mức độ tham gia, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2017-2018, khảo sát 500 hộ dân tại 6 xã và 2 thị trấn của huyện Đất Đỏ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện công tác quản lý rác thải, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đô thị tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết về sự tham gia xã hội và quản lý rác thải bền vững. Khái niệm "sự tham gia" được hiểu là quá trình người dân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào các hoạt động quản lý rác thải, từ phân loại, thu gom đến xử lý và ra quyết định liên quan. Lý thuyết hành động xã hội giúp phân tích động cơ và mức độ tham gia của người dân, trong khi mô hình phân tích của Nguyễn Thị Kim Nhung (2015) làm rõ các yếu tố chủ quan (nhận thức, tâm lý, nhu cầu, nhân khẩu xã hội) và khách quan (chính sách, truyền thông, các bên liên quan) ảnh hưởng đến sự tham gia.
Các khái niệm chuyên ngành như rác thải sinh hoạt, quản lý rác thải theo Luật Bảo vệ môi trường 2014, và thang đo mức độ tham gia của người dân (từ thụ động đến đồng sở hữu) cũng được áp dụng để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội, tài liệu pháp luật và các nghiên cứu liên quan. Dữ liệu chính được thu thập qua khảo sát 500 hộ dân tại 6 xã và 2 thị trấn huyện Đất Đỏ bằng bảng hỏi chi tiết, bao gồm thông tin nhân khẩu, hành vi phân loại, thu gom, xử lý rác thải và mức độ tham gia các bên liên quan.
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo hạn ngạch được sử dụng do giới hạn về thời gian và kinh phí. Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2017. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê để phân tích mô tả và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ tham gia trong các hoạt động quản lý rác thải:
- Phân loại rác thải chiếm 18%, thu gom rác tại khu dân cư chiếm 36%, tập kết rác chiếm 46% trong tổng số hoạt động được khảo sát.
- 52% người dân nhận biết được rác có thể tái chế, 23% nhận biết rác không thể tái chế, 25% không phân biệt được.
-
Thực trạng phân loại rác tại hộ gia đình:
- 71% người dân phân loại rác theo hình thức tách chai lọ nhựa, giấy báo để bán, còn lại đổ chung vào xe đẩy chở rác.
- Chỉ 3% phân loại rác hữu cơ và vô cơ đúng quy cách.
- 31% hộ không thực hiện phân loại rác.
-
Thu gom và xử lý rác thải:
- 68% người dân được công nhân vệ sinh môi trường thu gom rác tại nhà, 23% tự đem rác ra xe đẩy chở rác, 9% đem rác ra điểm tập kết công cộng.
- 91% người dân biết vị trí tập kết rác trong khu phố.
- 78% người dân đóng phí vệ sinh môi trường, mức phí phổ biến là 1.500 - 3.000 đồng/người/tháng, nhưng vẫn còn 22% không đóng do không thấy lợi ích hoặc khó khăn tài chính.
-
Sự tham gia của các bên liên quan:
- Chính quyền địa phương và tổ trưởng tổ dân phố tham gia thường xuyên trong các hoạt động quản lý rác thải.
- Đoàn thể xã hội và công nhân vệ sinh môi trường được đánh giá có vai trò tích cực, với hơn 80% người dân hài lòng về sự tham gia của các nhóm này.
- Người dân tự đánh giá mức độ tham gia phân loại rác chủ yếu ở mức bình thường (46%), còn lại tham gia không thường xuyên hoặc rất không thường xuyên chiếm khoảng 30%.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự tham gia của người dân trong quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ còn hạn chế, đặc biệt trong hoạt động phân loại rác tại nguồn. Nguyên nhân chính là do nhận thức chưa đầy đủ về lợi ích của phân loại rác, thói quen chưa được hình thành và thiếu sự vận động, tuyên truyền từ chính quyền địa phương. Mức độ thu phí vệ sinh môi trường chưa đáp ứng đủ chi phí thu gom và xử lý, gây khó khăn cho công tác quản lý.
So với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, tình hình tại Đất Đỏ tương đồng với nhiều địa phương đang phát triển, nơi mà sự tham gia của cộng đồng còn thấp và công tác quản lý rác thải chưa hiệu quả. Việc tăng cường vai trò của các bên liên quan, đặc biệt là chính quyền và đoàn thể xã hội, cùng với nâng cao nhận thức người dân là yếu tố then chốt để cải thiện tình hình.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ phân loại rác, biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng về thu gom rác giữa các xã, và bảng thống kê mức đóng phí vệ sinh môi trường theo từng khu vực để minh họa rõ nét các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân
- Triển khai các chương trình truyền thông về lợi ích phân loại rác và bảo vệ môi trường.
- Thời gian: 6-12 tháng.
- Chủ thể: UBND huyện, các đoàn thể xã hội, trường học.
-
Xây dựng và nhân rộng mô hình phân loại rác tại nguồn
- Thí điểm mô hình phân loại rác hữu cơ và vô cơ tại các khu phố, sau đó nhân rộng ra toàn huyện.
- Thời gian: 12-24 tháng.
- Chủ thể: UBND xã, tổ trưởng tổ dân phố, công ty vệ sinh môi trường.
-
Cải tiến công tác thu gom và xử lý rác thải
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị thu gom, nâng cao năng lực đội ngũ công nhân vệ sinh môi trường.
- Xây dựng khu xử lý rác thải tập trung tại địa phương để giảm chi phí vận chuyển.
- Thời gian: 24-36 tháng.
- Chủ thể: UBND huyện, công ty công trình đô thị.
-
Hoàn thiện cơ chế thu phí vệ sinh môi trường
- Rà soát, điều chỉnh mức thu phí phù hợp với điều kiện kinh tế người dân và chi phí thực tế.
- Tăng cường minh bạch trong quản lý và sử dụng nguồn thu.
- Thời gian: 6-12 tháng.
- Chủ thể: UBND tỉnh, UBND huyện, các đơn vị thu phí.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và đô thị
- Hỗ trợ xây dựng chính sách, quy định và kế hoạch quản lý rác thải hiệu quả.
- Use case: Thiết kế chương trình phát triển bền vững đô thị.
-
Các tổ chức phi chính phủ và đoàn thể xã hội
- Vận động, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.
- Use case: Triển khai các chiến dịch giáo dục môi trường tại địa phương.
-
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường
- Cải tiến quy trình thu gom, xử lý rác thải, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Use case: Đầu tư trang thiết bị và đào tạo nhân lực.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công, môi trường
- Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu thực tiễn.
- Use case: Phát triển đề tài nghiên cứu liên quan đến quản lý rác thải và sự tham gia cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao sự tham gia của người dân trong phân loại rác thải còn thấp?
Nguyên nhân chính là do nhận thức chưa đầy đủ về lợi ích phân loại rác, thói quen chưa được hình thành và thiếu sự vận động từ chính quyền địa phương. Ví dụ, chỉ 3% hộ dân phân loại rác theo đúng quy cách. -
Mức đóng phí vệ sinh môi trường hiện nay có đáp ứng đủ chi phí thu gom và xử lý không?
Mức phí phổ biến là 1.500 - 3.000 đồng/người/tháng, tuy nhiên chưa đủ để chi trả toàn bộ chi phí, dẫn đến khó khăn trong công tác thu gom và xử lý rác thải. -
Vai trò của các bên liên quan trong quản lý rác thải như thế nào?
Chính quyền địa phương, tổ trưởng tổ dân phố, đoàn thể xã hội và công nhân vệ sinh môi trường đều đóng vai trò quan trọng trong việc vận động và thực hiện các hoạt động quản lý rác thải, được người dân đánh giá tích cực. -
Làm thế nào để nâng cao sự tham gia của người dân trong quản lý rác thải?
Cần tăng cường tuyên truyền, xây dựng mô hình phân loại rác tại nguồn, cải tiến công tác thu gom và hoàn thiện cơ chế thu phí vệ sinh môi trường. -
Tại sao việc phân loại rác hữu cơ và vô cơ chưa được áp dụng rộng rãi?
Do thiếu hướng dẫn cụ thể, chưa có phong trào vận động rộng rãi và người dân chưa nhận thức đúng về lợi ích của phân loại rác theo quy chuẩn này.
Kết luận
- Sự tham gia của người dân trong quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ còn hạn chế, đặc biệt trong phân loại rác tại nguồn.
- Các bên liên quan như chính quyền, tổ trưởng tổ dân phố, đoàn thể xã hội và công nhân vệ sinh môi trường đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý rác thải.
- Mức đóng phí vệ sinh môi trường hiện nay chưa đáp ứng đủ chi phí, gây khó khăn cho công tác thu gom và xử lý.
- Cần triển khai các giải pháp đồng bộ về tuyên truyền, mô hình phân loại rác, cải tiến thu gom và hoàn thiện cơ chế thu phí.
- Tiếp tục nghiên cứu và giám sát thực hiện các giải pháp trong vòng 1-3 năm tới để nâng cao hiệu quả quản lý rác thải và phát triển bền vững địa phương.
Các cơ quan quản lý và cộng đồng cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời. Để biết thêm chi tiết và hỗ trợ kỹ thuật, liên hệ với tác giả hoặc các đơn vị nghiên cứu môi trường địa phương.