Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2012, thành phố Đà Nẵng ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa bình quân đạt 11%/năm, đưa thu nhập bình quân đầu người từ 4,69 triệu đồng năm 1997 lên 47,39 triệu đồng vào năm 2012. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cũng tạo ra nhiều áp lực xã hội phức tạp như tái định cư, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường và giải quyết việc làm cho người lao động mất đất sản xuất.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh với yêu cầu đảm bảo an sinh xã hội và phát triển bền vững trong điều kiện của một đô thị loại một trực thuộc Trung ương. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học và khoa học quản lý về quản lý phát triển xã hội theo hướng bền vững; phân tích toàn diện thực trạng quản lý các chính sách xã hội, giáo dục, an sinh xã hội và môi trường tại Đà Nẵng giai đoạn 1997–2012; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và quản lý xã hội cấp địa phương. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, tối ưu hóa các chỉ số phát triển con người, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức 2,98% và duy trì ổn định trật tự xã hội lâu dài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng cùng chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng lý thuyết cốt lõi, đặc biệt là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp khung lý thuyết phát triển bền vững toàn cầu được thông qua tại Hội nghị Thượng đỉnh Môi trường và Phát triển Rio de Janeiro năm 1992 với 27 nguyên tắc cơ bản của Chương trình Nghị sự 21 và Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg năm 2002 với sự tham gia của 166 quốc gia.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm trung tâm:

  1. Phát triển xã hội: Quá trình vận động tiến bộ của các hình thái kinh tế - xã hội nhằm giải phóng toàn diện con người, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
  2. Phát triển bền vững: Sự phát triển kết hợp hài hòa ba trụ cột gồm kinh tế, xã hội và môi trường, đáp ứng nhu cầu thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến các thế hệ tương lai.
  3. Quản lý phát triển xã hội: Quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của Nhà nước và hệ thống chính trị lên các lĩnh vực đời sống thông qua pháp luật, chính sách và nguồn lực công.
  4. An sinh xã hội: Hệ thống các chính sách công cộng nhằm bảo đảm thu nhập tối thiểu, trợ giúp xã hội, bảo hiểm y tế và dịch vụ công cơ bản cho mọi tầng lớp nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Đà Nẵng khóa 19 và khóa 20, Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng từ năm 1997 đến năm 2012, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân thành phố cùng dữ liệu ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

Về quy mô và đối tượng khảo sát, nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn 8 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 6 quận nội thành và 2 huyện Hòa Vang, Hoàng Sa với 56 xã, phường trên diện tích tự nhiên 1.283,42 km² và quy mô dân số hơn 951.000 người. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu theo chuỗi thời gian 15 năm được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện, tính liên tục và mức độ tin cậy của các số liệu kinh tế - xã hội.

Luận văn kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích định tính và định lượng: phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa các biến số kinh tế; phương pháp so sánh lịch sử - logic nhằm đối chiếu tốc độ tăng trưởng của địa phương với bình quân cả nước; phương pháp khảo sát thực tế và phân tích chính sách công. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, bóc tách chính xác những thành tựu cùng những điểm nghẽn trong quản lý điều hành phát triển xã hội của chính quyền đô thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi về công tác quản lý phát triển xã hội tại Đà Nẵng:

Thứ nhất, nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng cao đi kèm sự chuyển dịch cơ cấu rõ nét. Quy mô tổng sản phẩm nội địa năm 2011 đạt 13.114,89 tỷ đồng, tăng gấp 5,06 lần so với mức 2.589,84 tỷ đồng năm 1997. Tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ tăng mạnh từ 54,43% năm 1997 lên 57,88% năm 2012, trong khi nông - lâm - thủy sản giảm nhanh từ 9,74% xuống còn 2,97%, tạo tiền đề vững chắc cho việc tái phân phối nguồn lực phục vụ an sinh xã hội.

Thứ hai, các chương trình an sinh xã hội mang tính đột phá đạt hiệu quả vượt bậc. Chương trình "Thành phố 5 không" và "Thành phố 3 có" tạo dấu ấn nhân văn sâu sắc. Trong giai đoạn 2005–2008, thành phố có 21.792 hộ thoát nghèo, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 0,95%, hoàn thành mục tiêu trước 2 năm. Khi áp dụng chuẩn nghèo mới giai đoạn sau năm 2009 với tỷ lệ ban đầu 19,26%, đến cuối năm 2011 con số này đã giảm nhanh xuống còn 2,98% tổng số hộ dân.

Thứ ba, công tác bảo đảm trật tự xã hội và môi trường đạt nhiều chỉ số tích cực. Thành phố đã kiểm soát và xử lý 1.582 trường hợp lang thang xin ăn, trong đó đưa 1.558 lượt người về với gia đình; tổ chức 14 đợt cao điểm truy quét tội phạm ma túy, bắt giữ 705 đối tượng phạm pháp. Tháng 11 năm 2012, tại Hội nghị Năng lượng APEC lần thứ 44, Đà Nẵng được công nhận là một trong 20 thành phố có hàm lượng phát thải carbon thấp trên thế giới.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự xuất hiện của những bất cập nghiêm trọng trong nguồn thu ngân sách và tái cơ cấu đô thị. Năm 2012, có 7 trên 11 chỉ tiêu kinh tế - xã hội không đạt kế hoạch; thu ngân sách đạt 10.910,99 tỷ đồng, chỉ bằng 81,1% dự toán. Nguồn vốn huy động từ đất đai sụt giảm mạnh, chỉ đạt 37,1% dự toán, làm mất cân đối nguồn lực phân bổ cho các dự án hạ tầng xã hội trọng điểm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy tính ưu việt của mô hình quản lý tập trung, quyết liệt kết hợp hài hòa chính sách kinh tế với chính sách phúc lợi nhân văn. Sự tăng trưởng nhảy vọt của thu nhập bình quân đầu người từ mức 1.168 USD đã đưa chỉ số phát triển con người của khu vực tăng trưởng ổn định qua từng năm.

                    QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI BỀN VỮNG
               ┌─────────────────────┼─────────────────────┐
               ▼                     ▼                     ▼
     TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ      AN SINH & NHÂN VĂN      BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
     • GDP tăng 11%/năm      • Thành phố "5 không"   • Đô thị carbon thấp
     • Dịch vụ chiếm 57,88%   • Thành phố "3 có"      • Quản lý tài nguyên
     • Thu nhập gấp 10 lần    • Hộ nghèo còn 2,98%    • Đô thị sinh thái

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ đường tiến trình tăng trưởng GDP liên tục từ 1997 đến 2012, kết hợp bảng ma trận cơ cấu ba nhóm ngành kinh tế để thấy rõ xu hướng dịch vụ hóa. Nguyên nhân của thành công bắt nguồn từ phương châm lãnh đạo dám nghĩ, dám làm và sự đồng thuận xã hội cao trong triển khai các chính sách an dân như miễn viện phí phẫu thuật tim bẩm sinh cho trẻ em nghèo hay cho vay vốn không lãi suất đối với người mãn hạn tù tái hòa nhập cộng đồng.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các nghiên cứu phát triển đô thị khu vực Duyên hải miền Trung, mô hình của Đà Nẵng bộc lộ rủi ro khi dựa quá mức vào khai thác quỹ đất để tài trợ cho hạ tầng và an sinh. Quá trình đô thị hóa cưỡng bức tạo nên áp lực chuyển đổi sinh kế, phân tầng xã hội và quá tải hạ tầng y tế, giáo dục tại các khu vực tái định cư mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý phát triển xã hội theo hướng bền vững, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và hoạch định chính sách xã hội thích ứng. Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố cần cơ cấu lại chiến lược ngân sách, giảm phụ thuộc vào tiền sử dụng đất, phấn đấu nâng tỷ trọng chi ngân sách cho an sinh xã hội, y tế và giáo dục lên mức 25% tổng chi thường xuyên. Cơ quan thực hiện: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Thời gian hoàn thành: Giai đoạn 2014–2016.

Thứ hai, tái cấu trúc hệ thống an sinh xã hội và giảm nghèo đa chiều. Triển khai đồng bộ Đề án không còn hộ nghèo đặc biệt, hỗ trợ vốn vay ưu đãi tạo việc làm đạt tỷ lệ 100% cho các hộ giải tỏa di dời, bảo đảm chuyển đổi nghề nghiệp ổn định cho hơn 15.000 lao động nông nghiệp bị thu hồi đất. Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội; Thời gian thực hiện: Liên tục từ 2014 đến 2020.

Thứ ba, chuẩn hóa mạng lưới giáo dục đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xóa mù chữ phổ cập cho độ tuổi từ 6 đến 45, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở trước năm 2015, đồng thời mở rộng hệ thống đào tạo nghề chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn và dịch vụ logistics. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ; Thời gian hoàn tất: Đến năm 2018.

Thứ tư, đẩy mạnh xây dựng thành phố môi trường sinh thái và văn minh đô thị. Giữ vững tiêu chuẩn đô thị phát thải carbon thấp, kiểm soát 100% nguồn thải công nghiệp tại các khu công nghiệp Liên Chiểu, Hòa Khánh, nhân rộng mô hình phân loại rác thải tại nguồn ở 56 xã, phường. Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền các quận, huyện; Thời gian giám sát: Định kỳ hàng năm đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại các đô thị loại một. Luận văn cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về cách thức tổ chức các chương trình an sinh quy mô lớn và giải quyết áp lực ngân sách khi 7 trên 11 chỉ tiêu tăng trưởng gặp khó khăn.

Nhóm thứ hai, các nhà nghiên cứu chuyên ngành Triết học, Xã hội học và Khoa học Quản lý. Tài liệu là nguồn tham khảo mẫu mực về việc vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử vào phân tích thực tiễn quản lý xã hội, đi kèm bộ dữ liệu thống kê liên tục trong 15 năm từ 1997 đến 2012.

Nhóm thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn. Công trình cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý luận triết học mác-xít với đánh giá định lượng, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng khung phân tích luận văn thạc sĩ.

Nhóm thứ tư, các nhà quy hoạch đô thị và tổ chức xã hội dân sự. Luận văn gợi mở cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm, giúp đánh giá tác động xã hội của các dự án thu hồi đất, tái định cư và xây dựng chính sách nhà ở cho hơn 950.000 cư dân đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của chương trình "Thành phố 5 không" tại Đà Nẵng là gì? Đây là mô hình an sinh xã hội đặc thù được ban hành theo Quyết định số 129/2000/QĐ-UB, nhằm loại bỏ 5 vấn nạn xã hội: không có hộ đói, không có người mù chữ, không có người lang thang xin ăn, không có người nghiện ma túy trong cộng đồng và không có tội phạm giết người cướp của. Trong giai đoạn 2005–2008, chương trình đã giúp 21.792 hộ thoát nghèo, hoàn thành chỉ tiêu trước 2 năm.

Mô hình "Thành phố 3 có" giải quyết những nhu cầu cốt lõi nào của người dân? Theo Nghị quyết số 1151/UBND-VP năm 2005, chương trình tập trung giải quyết 3 nhu cầu cơ bản: có nhà ở, có việc làm và có nếp sống văn hóa - văn minh đô thị. Chính sách này ưu tiên bố trí chung cư xã hội cho các hộ nghèo và tạo việc làm cho hàng nghìn lao động thuộc diện thu hồi đất giải tỏa.

Tại sao nguồn thu ngân sách năm 2012 của Đà Nẵng lại sụt giảm mạnh? Năm 2012, tổng thu ngân sách chỉ đạt 10.910,99 tỷ đồng, tương đương 81,1% dự toán Hội đồng nhân dân giao. Nguyên nhân trực tiếp là nguồn vốn khai thác quỹ đất giảm sút nghiêm trọng, chỉ đạt 37,1% kế hoạch, tạo áp lực lớn lên cân đối ngân sách cho các công trình hạ tầng và an sinh xã hội.

Đà Nẵng đã đạt được thành tựu quốc tế nào về bảo vệ môi trường trong giai đoạn nghiên cứu? Tháng 11 năm 2012, tại Hội nghị Năng lượng Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương lần thứ 44 tại Washington, Đà Nẵng được vinh danh là một trong 20 thành phố phát thải carbon thấp tiêu biểu trên thế giới nhờ triển khai hiệu quả Đề án xây dựng thành phố môi trường.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội được xử lý như thế nào? Thành phố duy trì tốc độ tăng GDP bình quân 11%/năm để tạo nguồn lực tài chính thực hiện các chính sách xã hội nhân văn như chữa bệnh tim bẩm sinh miễn phí cho trẻ em nghèo và tài trợ y tế cho phụ nữ bị ung thư, khẳng định phương châm phát triển kinh tế vì mục tiêu phát triển con người.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện và sâu sắc về công tác quản lý phát triển xã hội tại một đô thị động lực của miền Trung:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận triết học mác-xít và chuẩn mực quốc tế về quản lý phát triển xã hội bền vững trên ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Đánh giá khách quan chặng đường 15 năm phát triển với tốc độ tăng GDP 11%/năm, nâng quy mô nền kinh tế lên gấp 5,06 lần giai đoạn 1997–2011.
  • Tổng kết bài học thành công từ các mô hình an sinh đột phá như "Thành phố 5 không", "Thành phố 3 có" giúp giảm tỷ lệ nghèo xuống còn 2,98% năm 2011.
  • Nhận diện thẳng thắn những nguy cơ tiềm ẩn về mất cân đối ngân sách năm 2012 và sức ép đô thị hóa lên đời sống của hơn 951.000 người dân.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với lộ trình đến năm 2020 nhằm xây dựng Đà Nẵng thành đô thị sinh thái, giàu tính nhân văn và bền vững.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách, đào tạo học thuật và kiến tạo các mô hình phát triển đô thị thịnh vượng.