Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 sở hữu diện tích tự nhiên hơn 3.300 km2, dân số vượt ngưỡng 7 triệu người vào năm 2018, phân bố tại 30 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã cùng 577 xã, phường, thị trấn. Không gian đô thị rộng lớn này là nơi hội tụ hàng nghìn cơ sở tín ngưỡng dân gian như đình, đền, miếu, phủ với mật độ dày đặc nhất cả nước. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thị trường và quá trình đô thị hóa đã kéo theo nhiều biểu hiện lệch chuẩn trong đời sống tâm linh, tiêu biểu là các hiện tượng trục lợi niềm tin, bói toán trá hình, đốt vàng mã lãng phí và biến tướng nghi lễ dâng sao giải hạn, gọi vong tại một số điểm sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập giữa yêu cầu bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân với hiệu lực quản lý hành chính nhà nước tại địa bàn Thủ đô. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công trong lĩnh vực tín ngưỡng, khảo sát toàn diện thực trạng từ năm 2014 đến năm 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn định hướng đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình quản lý cho hơn 5.000 di tích và điểm sinh hoạt tín ngưỡng, góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, giảm thiểu trên 30% các điểm nóng phức tạp về trật tự an ninh tại các lễ hội truyền thống trên địa bàn Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại kết hợp với quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, tín ngưỡng dân gian được xác định là niềm tin tâm linh gắn liền với phong tục tập quán truyền thống, hướng tới việc tôn vinh tổ tiên, anh hùng dân tộc và các vị thần bảo trợ như Thành hoàng làng, Thánh Mẫu, thần nghề.

Thứ hai, tín ngưỡng tôn giáo phản ánh hệ thống giáo lý, giáo luật, tổ chức giáo hội chặt chẽ với sự dẫn dắt của đội ngũ giáo sĩ chuyên nghiệp.

Thứ ba, quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng là quá trình sử dụng quyền lực công của các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm định hướng, điều chỉnh các hành vi sinh hoạt tâm linh tuân thủ pháp luật, bảo vệ trật tự công cộng và thuần phong mỹ tục.

Thứ tư, mê tín dị đoan được nhận diện là những hành vi cuồng tín, lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người dân để thực hiện các nghi thức phản văn hóa nhằm mục đích trục lợi bất chính.

Ngoài ra, nghiên cứu tiếp cận 5 đặc trưng cơ bản của tín ngưỡng theo triết học văn hóa: tính gắn kết cộng đồng, tính lịch sử biến đổi, tính dung hợp văn hóa, phương thức biểu đạt niềm tin và chức năng điều chỉnh hành vi xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014-2019 của Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ Hà Nội, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và Nghị định số 162/2017/NĐ-CP. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tại 30 quận, huyện với cỡ mẫu gồm 350 phiếu điều tra, đối tượng khảo sát gồm cán bộ văn hóa - nội vụ cấp cơ sở, ban quản lý di tích, thủ nhang và người dân tham gia lễ bái.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả 12 quận nội thành cũ lẫn 18 huyện, thị xã ngoại thành có mật độ di tích đậm đặc. Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu đa chiều vì cách tiếp cận này giúp bóc tách rõ nét sự khác biệt giữa các mô hình tự quản và quản lý trực tiếp tại 577 xã, phường, thị trấn trong suốt tiến trình 5 năm triển khai chính sách mới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo cứu thực tế giai đoạn 2014-2019 đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản trong công tác quản lý tín ngưỡng tại Thủ đô:

Thứ nhất, hệ thống thể chế từng bước được hoàn thiện nhưng vẫn còn khoảng trống pháp lý trong việc phân định trách nhiệm. Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng, song việc phân công giữa ngành Nội vụ quản lý tín ngưỡng nói chung và ngành Văn hóa quản lý lễ hội, di tích đã xếp hạng còn tạo ra sự lúng túng tại cấp xã. Khoảng 45% cán bộ cơ sở phản ánh gặp khó khăn khi xử lý các cơ sở tín ngưỡng chưa được xếp hạng di tích.

Thứ hai, hoạt động tín ngưỡng dân gian phát triển bùng nổ về quy mô nhưng tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Toàn thành phố có hơn 1.000 điểm thờ tự tư gia và phủ mẫu tự phát. Đáng chú ý, trên 60% các điểm tín ngưỡng tư gia chưa đăng ký quy chế hoạt động định kỳ với Ủy ban nhân dân cấp xã, gây khó khăn cho công tác kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.

Thứ ba, sự xâm nhập của các hình thức thương mại hóa tâm linh. Các nghi lễ lên đồng hầu bóng, dâng sao giải hạn, bói toán bị biến tướng với chi phí lên đến hàng chục, hàng trăm triệu đồng mỗi khóa lễ. Theo ước tính từ khảo sát thực địa, các biểu hiện lệch chuẩn này chiếm khoảng 18% tổng số các phản ánh tiêu cực của quần chúng nhân dân gửi về cơ quan quản lý văn hóa trong các mùa lễ hội đầu năm.

Thứ tư, bài học so sánh từ các địa phương cho thấy giá trị của mô hình ban quản lý chuẩn hóa. Tại tỉnh Quảng Ninh với 335 di tích tín ngưỡng trên 14 huyện thị, hay tại Thành phố Hồ Chí Minh nơi có 64 trên tổng số 132 di tích xếp hạng là cơ sở tín ngưỡng, chiếm tỷ lệ 48,5%, việc phân cấp rõ quyền hạn cho cấp xã đi kèm quy chế tự quản đã giúp giảm thiểu 25% các vụ tranh chấp nguồn thu tiền công đức so với các mô hình khoán trắng cho cá nhân.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên có thể được minh họa trực quan thông qua bảng số liệu thống kê phân loại di tích tín ngưỡng tại 30 quận, huyện và biểu đồ cột so sánh mức độ tuân thủ quy định pháp luật giữa nhóm di tích đã xếp hạng và chưa xếp hạng. Dữ liệu thực tế chứng minh rằng nhóm di tích đã xếp hạng có tỷ lệ chấp hành quy định hành chính đạt trên 85%, trong khi nhóm cơ sở tín ngưỡng tư nhân hoặc chưa xếp hạng chỉ đạt mức tuân thủ khoảng 42%.

Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ việc đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo, tín ngưỡng tại 577 xã, phường phần lớn là kiêm nhiệm, thiếu kiến thức chuyên sâu về tôn giáo học và luật học. Áp lực từ tốc độ đô thị hóa nhanh chóng làm phá vỡ không gian làng xã truyền thống, biến các thực hành văn hóa cội nguồn thành dịch vụ đáp ứng tâm lý cầu may, giải tỏa căng thẳng trong nền kinh tế thị trường. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu xã hội học gần đây về sự biến đổi của niềm tin tôn giáo ở vùng châu thổ Bắc Bộ, khẳng định rằng nếu không có sự can thiệp kịp thời bằng công cụ pháp luật hành chính, giá trị văn hóa bản địa sẽ dần bị thay thế bởi tâm lý thực dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng trên địa bàn Thủ đô đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và quy chế phối hợp liên ngành. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần chỉ đạo Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cơ sở tín ngưỡng chưa xếp hạng trước quý IV năm 2021. Mục tiêu là 100% các điểm tín ngưỡng tư gia và đền phủ trên địa bàn 30 quận, huyện phải thực hiện đăng ký hoạt động thường niên và công khai ban đại diện hợp pháp.

Thứ hai, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp làm công tác tín ngưỡng. Ban Tôn giáo thành phố Hà Nội phối hợp với Học viện Hành chính Quốc gia tổ chức 15 lớp tập huấn chuyên sâu trong giai đoạn 2021-2023, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã, phường được bồi dưỡng kỹ năng nhận diện tà đạo, xử lý vi phạm hành chính và kỹ năng thanh tra di tích.

Thứ ba, số hóa quy trình quản lý và minh bạch hóa tài chính lễ hội. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần triển khai phần mềm quản lý dữ liệu số hóa cho hơn 5.000 di tích, cơ sở tín ngưỡng trước năm 2024. Đồng thời, thiết lập cơ chế giám sát thu chi tiền công đức, tài trợ tại 100% các ban quản lý di tích cấp xã, đặt chỉ tiêu giảm 50% các tranh chấp tài chính tâm linh vào năm 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và xây dựng nếp sống văn minh. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố phối hợp với các đoàn thể phát động phong trào thực hiện nếp sống văn minh tại nơi thờ tự, đặt mục tiêu giảm 40% lượng vàng mã tiêu thụ tại các lễ hội lớn như Đền Sóc, Chùa Hương, Phủ Tây Hồ vào năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước, bao gồm Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội cùng Ủy ban nhân dân của 30 quận, huyện. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc để xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 sát với đặc thù đô thị đặc biệt.

Nhóm thứ hai là đội ngũ cán bộ, công chức văn hóa - xã hội tại 577 xã, phường, thị trấn. Tài liệu này đóng vai trò như một cẩm nang thực hành nghiệp vụ, hỗ trợ phân loại đúng bản chất giữa tín ngưỡng dân gian lành mạnh và các hành vi mê tín dị đoan để có biện pháp xử lý chuẩn xác.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Văn hóa học và Tôn giáo học. Công trình cung cấp bộ khung phân tích lý luận hoàn chỉnh, phương pháp chọn mẫu phân tầng bài bản cùng chuỗi số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2014-2019.

Nhóm thứ tư là các ban quản lý di tích, ban khánh tiết, thủ nhang tại hơn 1.000 đình, đền, miếu, phủ trên địa bàn Hà Nội. Tài liệu giúp các tổ chức tự quản nắm vững quyền hạn, nghĩa vụ pháp lý để vận hành cơ sở thờ tự đúng pháp luật, bảo tồn nguyên vẹn giá trị di sản.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động tín ngưỡng dân gian khác tôn giáo ở những điểm cơ bản nào? Tín ngưỡng dân gian không bắt buộc phải có đầy đủ 4 yếu tố cấu thành như tôn giáo gồm giáo chủ, giáo lý, giáo luật và tín đồ chuyên nghiệp. Tín ngưỡng hướng tới phục vụ các nhu cầu hiện sinh thông qua thờ cúng tổ tiên, anh hùng dân tộc tại đình, đền, miếu, trong khi tôn giáo sở hữu hệ thống kinh điển đồ sộ và hướng niềm tin vào thế giới cứu rỗi sau cái chết.

Thẩm quyền quản lý nhà nước về tín ngưỡng được phân định như thế nào giữa ngành Nội vụ và ngành Văn hóa? Theo quy định tại Điều 61 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và Điều 22 Nghị định 162/2017/NĐ-CP, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng nói chung. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với lễ hội tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng là di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng hoặc đưa vào danh mục kiểm kê.

Tại sao cần phải chuẩn hóa mô hình ban quản lý tại các cơ sở tín ngưỡng chưa được xếp hạng? Thực tế tại một số địa phương cho thấy việc buông lỏng quản lý hoặc giao khoán trắng cho cá nhân thủ nhang dễ dẫn đến tình trạng tự ý xây dựng trái phép, thương mại hóa không gian thờ tự và thất thoát tiền công đức. Thành lập ban quản lý theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã giúp thiết lập cơ chế giám sát cộng đồng chặt chẽ, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

Các biểu hiện mê tín dị đoan bị pháp luật xử lý theo quy định nào? Các hành vi lợi dụng tín ngưỡng để hành nghề mê tín dị đoan, tổ chức bói toán, trừ tà gây hoang mang trong nhân dân và thu lợi bất chính sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 38/2021/NĐ-CP trong lĩnh vực văn hóa, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 320 Bộ luật Hình sự năm 2015 về tội hành nghề mê tín, dị đoan.

Luận văn đóng góp gì cho chiến lược phát triển văn hóa của Hà Nội giai đoạn 2020-2025? Luận văn cung cấp hệ thống giải pháp phân cấp quản lý rõ ràng cho 30 quận huyện, đề xuất giải pháp số hóa toàn bộ hồ sơ hơn 5.000 điểm tín ngưỡng và xây dựng quy chuẩn ứng xử văn minh nơi thờ tự, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu xây dựng Thủ đô văn hiến, văn minh, hiện đại.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ Quản lý công của tác giả Đỗ Thị Hiền đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Làm sáng tỏ hệ thống khái niệm, phân biệt rành mạch giữa tín ngưỡng dân gian, tín ngưỡng tôn giáo và mê tín dị đoan dưới góc độ khoa học quản trị nhà nước.
  • Đánh giá khách quan bức tranh thực trạng quản lý tín ngưỡng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2019 với các dữ liệu thực chứng tại 30 quận, huyện.
  • Đúc rút các bài học kinh nghiệm quản lý quý báu từ 4 địa phương trọng điểm gồm Hải Phòng, Quảng Ninh, Phú Thọ và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn trong cơ chế phối hợp liên ngành và năng lực thực thi của bộ máy hành chính cơ sở tại 577 xã, phường, thị trấn.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025 nhằm chuẩn hóa công tác quản lý tín ngưỡng đô thị.

Công trình khẳng định việc quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng không đồng nghĩa với việc hành chính hóa hay can thiệp thô bạo vào đời sống tâm linh, mà là tạo lập hành lang pháp lý an toàn để bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Để hiện thực hóa các giải pháp này, các cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội cần nhanh chóng triển khai đề án số hóa dữ liệu tín ngưỡng và tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở ngay từ hôm nay.