Quản lý Phát triển CTĐT Tài chính Ngân hàng Tín chỉ, CĐ KTTC Thái Nguyên

Luận văn nghiên cứu quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Tài chính Ngân hàng theo tín chỉ tại Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

128
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Giới hạn khách thể điều tra

Giả thuyết khoa học

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Giới hạn khách thể điều tra

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp bổ trợ

Cấu trúc luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH

1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Chƣơng trình đào tạo theo học chế tín chỉ

1.2.2. Quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo theo học chế tín chỉ

1.2.3. Biện pháp quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo theo học chế tín chỉ

1.3. Một số vấn đề lí luận về chƣơng trình đào tạo theo học chế tín chỉ

1.3.1. Mục tiêu đào tạo

1.3.2. Nội dung đào tạo

1.3.3. Phƣơng pháp và hình thức tổ chức đào tạo

1.3.4. Ngƣời dạy và hoạt động dạy

1.3.5. Ngƣời học và hoạt động học

1.3.6. Điều kiện đảm bảo thực hiện chƣơng trình

1.3.7. Đánh giá ngƣời học trong đào tạo

1.4. Một số vấn đề lí luận về quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trƣờng cao đẳng kinh tế - tài chính

1.4.1. Sự cần thiết của vấn đề quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trƣờng cao đẳng hiện nay

1.4.2. Một số cách tiếp cận trong phát triển chƣơng trình đào tạo

1.4.3. Mục tiêu quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo

1.4.4. Nội dung quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo

1.4.5. Quy trình phát triển chƣơng trình đào tạo

1.4.6. Phƣơng pháp quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo

1.4.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - ngân hàng theo học chế tín chỉ

1.5. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN

2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.1.1. Khái quát về Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên

2.1.2. Mục tiêu khảo sát

2.1.3. Nội dung khảo sát

2.1.4. Khách thể khảo sát

2.1.5. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lí số liệu

2.2. Thực trạng nhận thức về chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ và quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên

2.2.1. Thực trạng nhận thức về một số khái niệm

2.2.2. Thực trạng nhận thức về đặc trƣng của chƣơng trình đào tạo theo học chế tín chỉ

2.2.3. Thực trạng nhận thức về các cách tiếp cận trong phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ

2.2.4. Thực trạng nhận thức về phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ

2.3. Thực trạng thực hiện chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ

2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo theo học chế tín chỉ

2.3.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu đào tạo

2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung đào tạo

2.3.4. Thực trạng sử dụng phƣơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động đào tạo

2.3.5. Thực trạng thực hiện nội quy, quy chế lên lớp đối với giảng viên

2.3.6. Thực trạng thực hiện yêu cầu học tập của sinh viên

2.3.7. Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo

2.3.8. Thực trạng công tác đánh giá kết quả hoạt động đào tạo

2.4. Thực trạng phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ

2.4.1. Thực trạng nội dung phát triển chƣơng trình đào tạo

2.4.2. Thực trạng thực hiện quy trình phát triển chƣơng trình đào tạo

2.4.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển chƣơng trình đào tạo

2.5. Thực trạng quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ

2.5.1. Thực trạng nội dung quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo

2.5.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo

2.5.3. Thực trạng phƣơng pháp quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ

2.6. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng

2.6.1. Những ƣu điểm và kết quả chính

2.6.2. Những hạn chế của thực trạng

2.6.3. Nguyên nhân của thực trạng

2.7. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN

3.1. Các nguyên tắc chỉ đạo việc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu đào tạo

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.2. Một số biện pháp quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên

3.2.1. Biện pháp 1: Hoàn thiện quy trình phát triển CTĐT

3.2.2. Biện pháp 2: Bồi dƣỡng năng lực thực hiện, quản lí và phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo học chế TC cho GV và CBQL ĐT

3.2.3. Biện pháp 3: Đánh giá và điều chỉnh thƣờng xuyên CTĐT theo hƣớng đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động

3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới phƣơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động ĐT và quản lí CTĐT

3.2.5. Biện pháp 5: Hoàn thiện các điều kiện cần thiết phục vụ công tác phát triển và quản lí phát triển CTĐT

3.2.6. Tăng cƣờng vai trò của các bên liên quan trong phát triển CTĐT

3.2.7. Tăng cƣờng hợp tác Quốc tế trong phát triển CTĐT

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo

3.4.1. Nội dung và cách thức

3.5. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giải Mã Quản lý Phát triển CTTT TCNH Tín chỉ Cao đẳng Thái Nguyên Tổng quan thiết yếu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp trở thành ưu tiên hàng đầu. Đặc biệt, tại các Trường Cao đẳng tại Thái Nguyên, công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ cao đẳng cho ngành Tài chính Ngân hàng Cao đẳng đóng vai trò then chốt. Bài viết này tập trung làm rõ tầm quan trọng và những khía cạnh cốt lõi của chủ đề "Quản lý Phát triển CTTT TCNH Tín chỉ Cao đẳng Thái Nguyên", dựa trên nghiên cứu và thực tiễn. Mục tiêu chính là cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ chế vận hành, những yếu tố tác động, và định hướng phát triển nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội và thị trường lao động. Việc chuyển đổi sang đào tạo tín chỉ Tài chính Ngân hàng không chỉ là một sự thay đổi về phương thức tổ chức mà còn là một cuộc cách mạng về tư duy giáo dục, coi trọng người học là trung tâm. Từ đó, khuyến khích tính tự chủ, sáng tạo và khả năng thích ứng của sinh viên trong ngành. Để đạt được chất lượng đào tạo vượt trội, các cơ sở giáo dục cần một chiến lược quản lý phát triển chương trình học hiệu quả, liên tục cập nhật và điều chỉnh để phù hợp với sự biến động của ngành chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Điều này bao gồm từ việc xây dựng khung chương trình học, thiết kế chương trình tín chỉ đến kiểm định chất lượng đào tạo định kỳ. Nghiên cứu của Phạm Nguyệt Linh (2015) về Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên đã khẳng định sự cần thiết và những thách thức trong quá trình này, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý cụ thể. Sự phát triển của các chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng theo tín chỉ không chỉ cải thiện nội dung mà còn tối ưu hóa quy trình đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề và liên thông lên các bậc học cao hơn, hướng tới một nền giáo dục nghề nghiệp Thái Nguyên bền vững và chất lượng. Việc hiểu rõ những nguyên tắc cơ bản của việc quản lý chương trình đào tạo là bước khởi đầu để xây dựng một lộ trình phát triển thành công. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo ra đội ngũ nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, vững vàng về chuyên môn và kỹ năng thực hành, sẵn sàng hội nhập vào thị trường lao động cạnh tranh.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Quản lý Phát triển Chương trình Đào tạo Tín chỉ

Việc quản lý phát triển chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ cao đẳng mang ý nghĩa chiến lược trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Chế độ tín chỉ, ra đời tại Đại học Harvard năm 1872, đã nhanh chóng lan rộng bởi triết lý lấy người học làm trung tâm, tạo điều kiện tối đa cho người học phát huy kỹ năng tự làm chủ và tính năng động, sáng tạo. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ đã chỉ rõ lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo tín chỉ Tài chính Ngân hàng nhằm tạo thuận lợi cho người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề và liên thông đại học Tài chính Ngân hàng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng tại Cao đẳng Tài chính Ngân hàng Thái Nguyên, nơi cần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động địa phương và quốc tế. Một hệ thống quản lý chương trình đào tạo tốt sẽ đảm bảo tính linh hoạt, cập nhật và phù hợp với thực tiễn, giúp sinh viên trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho sự nghiệp. Nghiên cứu của Phạm Nguyệt Linh (2015) cũng nhấn mạnh vai trò của quản lý phát triển chương trình học trong việc điều chỉnh và hoàn thiện các chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng để đáp ứng tốt hơn yêu cầu về chất lượng đào tạo theo tín chỉ. Sự thành công của quá trình này phụ thuộc vào việc xây dựng và thực hiện một quy trình quản lý khoa học, có hệ thống, liên tục tìm kiếm và phản hồi thông tin để điều chỉnh kịp thời.

1.2. Bối Cảnh Giáo Dục Nghề Nghiệp Thái Nguyên Định Hướng Phát Triển

Thái Nguyên là một tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế mạnh mẽ, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, kéo theo nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành tài chính – ngân hàng. Các Trường Cao đẳng tại Thái Nguyên nói chung và Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên (CĐKTTCTN) nói riêng đang đối mặt với yêu cầu đổi mới để cung cấp nhân lực đáp ứng thị trường. Giáo dục nghề nghiệp Thái Nguyên đang định hướng vào việc xây dựng các chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng linh hoạt, ứng dụng cao và phù hợp với thực tiễn. Từ năm học 2011-2012, CĐKTTCTN đã mở rộng đào tạo quốc tế và thành lập Trung tâm đào tạo tiếng Nhật, thể hiện định hướng hội nhập mạnh mẽ. Mục tiêu là "Xây dựng nhà trường trở thành một trung tâm ĐT nguồn nhân lực có chất lượng cao và chuyên sâu về lĩnh vực kế toán - kiểm toán; tài chính - ngân hàng; quản trị kinh doanh tổng hợp phù hợp với nhiệm vụ của trường trong từng giai đoạn, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế." (Phạm Nguyệt Linh, 2015). Điều này đòi hỏi sự đầu tư vào phát triển chương trình học theo hệ thống tín chỉ cao đẳng, chú trọng vào các học phần tự chọn để sinh viên có thể cá nhân hóa lộ trình học tập, bổ trợ cho công việc sau tốt nghiệp. Quá trình này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của sinh viên và đảm bảo chất lượng đào tạo Tài chính Ngân hàng tại khu vực Thái Nguyên.

II. Những Thách Thức Khi Quản lý Phát Triển CTTT TCNH Tín Chỉ Tại Cao Đẳng

Việc chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo tín chỉ, đặc biệt trong ngành Tài chính Ngân hàng Cao đẳng, mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo. Một trong những khó khăn lớn là sự thay đổi trong nhận thức và phương pháp làm việc của toàn bộ hệ thống, từ cán bộ quản lý, giảng viên đến sinh viên. Nghiên cứu của Phạm Nguyệt Linh (2015) đã chỉ ra rằng, mặc dù phần lớn cán bộ quản lý chương trình đào tạo và giảng viên (CBQL, GV) tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên (CĐKTTCTN) có nhận thức tốt về các đặc trưng của phương thức đào tạo tín chỉ, vẫn còn một bộ phận có ý kiến phân vân hoặc chưa nhận thức đầy đủ, đặc biệt về các đặc trưng như yêu cầu liên thông và công tác tuyển sinh. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả triển khai các chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng và việc kiểm định chất lượng đào tạo. Sinh viên, dù là đối tượng trung tâm của học chế tín chỉ, cũng chưa hoàn toàn nắm bắt được nội hàm của các khái niệm cốt lõi như phát triển chương trình học hay quản lý phát triển chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng theo học chế tín chỉ. Nhiều sinh viên chỉ quan tâm đến nội dung liên quan đến kiểm tra, thi cử mà ít chú trọng đến mục tiêu tổng thể của các môn học hay toàn khóa. Đây là rào cản lớn trong việc phát huy tính tự chủ và năng động của người học theo đúng tinh thần của hệ thống tín chỉ. Bên cạnh đó, các yếu tố khách quan như xu thế toàn cầu hóa, yêu cầu của thị trường lao động và chính sách nhà nước luôn biến đổi, đòi hỏi các chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng phải liên tục được cập nhật và điều chỉnh. Tuy nhiên, việc thực hiện quy trình phát triển chương trình còn gặp nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc thu thập và phản hồi ý kiến từ các bên liên quan như doanh nghiệp sử dụng lao động. Từ đó, dẫn đến nội dung chương trình có thể chưa hoàn toàn sát với nhu cầu thực tiễn của thị trường. Những hạn chế này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao chất lượng quản lý phát triển CTTT TCNH Tín chỉ Cao đẳng Thái Nguyên, đảm bảo nguồn nhân lực được đào tạo có đủ năng lực và phẩm chất để thích ứng với môi trường làm việc ngày càng phức tạp.

2.1. Thực Trạng Nhận Thức Về Đào Tạo Tín Chỉ Tài Chính Ngân Hàng

Theo khảo sát của Phạm Nguyệt Linh (2015) tại CĐKTTCTN, nhận thức về đào tạo tín chỉ Tài chính Ngân hàng vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện. Về phía CBQL và GV, 100% nhận thức đúng về khái niệm CTĐT theo HCTC và Biện pháp quản lý phát triển CTĐT theo HCTC. Tuy nhiên, một số ý kiến vẫn phân vân về khái niệm Phát triển chương trình đào tạo (4-10%). Điều này chủ yếu do một số giảng viên trẻ chưa có kinh nghiệm nghiên cứu sâu về lĩnh vực này. Đối với sinh viên, chỉ có 75,8% nhận thức đúng về khái niệm CTĐT theo HCTC. Con số này giảm đáng kể khi nói đến Phát triển chương trình đào tạoQuản lý phát triển chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng theo HCTC, với chỉ 37,4% sinh viên nhận thức đúng. Khoảng 57,1% sinh viên phân vân và 5,5% không đồng ý với các khái niệm này. Thực tế cho thấy nhiều sinh viên không nắm rõ nội dung chương trình học toàn khóa hoặc từng học kỳ, chỉ quan tâm đến những phần liên quan đến kiểm tra, thi cử. Mức độ nhận thức này gây khó khăn trong việc phát huy tối đa tính chủ động, tự học, tự nghiên cứu của sinh viên – một yếu tố cốt lõi của hệ thống tín chỉ cao đẳng. Việc cải thiện nhận thức cho cả CBQL, GV và SV là bước đi quan trọng để triển khai hiệu quả chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng.

2.2. Hạn Chế Trong Phát Triển Chương Trình Học Tài Chính Ngân Hàng

Thực trạng phát triển chương trình học Tài chính Ngân hàng tại các trường cao đẳng còn đối mặt với nhiều hạn chế. Mặc dù các CBQL và GV nhận thức tốt về tầm quan trọng của việc phát triển chương trình học, đặc biệt là phát triển nội dung đào tạo, phương pháp đào tạohình thức tổ chức hoạt động đào tạo, vẫn có những hạn chế nhất định. Nghiên cứu của Phạm Nguyệt Linh (2015) chỉ ra rằng vẫn còn CBQL, GV chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác phát triển mục tiêu đào tạophát triển kế hoạch đào tạo trong khuôn khổ hệ thống tín chỉ cao đẳng. Thực trạng này ảnh hưởng đến sự đồng bộ và tính hiệu quả của toàn bộ quá trình phát triển chương trình học. Các nguyên nhân chính bao gồm việc CBQL và GV làm công tác phát triển chương trình đào tạo chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa có đủ thời gian và cơ hội tiếp cận sâu về vấn đề này. Đội ngũ giảng viên trẻ thường tập trung vào kinh nghiệm giảng dạy và biên soạn đề cương bài giảng hơn là tham gia vào quá trình phát triển chương trình tổng thể. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt trong việc thu thập ý kiến phản hồi từ các bên liên quan như nhà tuyển dụng để điều chỉnh chương trình kịp thời. Việc kiểm định chất lượng đào tạo chưa thực sự được coi trọng ở tất cả các khâu, làm giảm hiệu quả của việc xây dựng khung chương trình họcthiết kế chương trình tín chỉ phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

III. Hoàn Thiện Quy Trình Phát Triển CTTT TCNH Tín Chỉ Bí Quyết Đột Phá

Để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thị trường, việc hoàn thiện quy trình phát triển chương trình đào tạo cho ngành Tài chính Ngân hàng Cao đẳng theo hệ thống tín chỉ cao đẳng là vô cùng cần thiết. Một quy trình khoa học, đồng bộ và liên tục sẽ là bí quyết đột phá giúp các Trường Cao đẳng tại Thái Nguyên tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. Luận văn của Phạm Nguyệt Linh (2015) đã đề xuất nhiều biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo cụ thể, trong đó nhấn mạnh vai trò của việc hoàn thiện quy trình này. Quy trình này bao gồm các bước từ phân tích bối cảnh, xác định mục tiêu, thiết kế chương trình tín chỉ đến thực thi, đánh giá và điều chỉnh thường xuyên. Việc xây dựng khung chương trình học cần dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và thực tiễn thị trường, đảm bảo tính liên thông và khả năng tùy chỉnh. Mọi bước trong quy trình đều cần được giám sát và đánh giá chặt chẽ, từ khâu soạn thảo đến triển khai, để kịp thời điều chỉnh và hoàn thiện. Sự tham gia của các bên liên quan – bao gồm giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên, nhà tuyển dụng và chuyên gia phát triển chương trình – là yếu tố sống còn để đảm bảo chương trình phù hợp và hiệu quả. Đặc biệt, việc đổi mới phương pháp đào tạohình thức tổ chức hoạt động đào tạo phải đi đôi với sự hoàn thiện của quy trình. Điều này giúp phát huy tính tích cực, chủ động của người học, khuyến khích tự học, tự nghiên cứu và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc quản lý phát triển CTTT TCNH Tín chỉ Cao đẳng Thái Nguyên hiệu quả sẽ tạo ra những chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện kỹ năng mềm, thái độ nghề nghiệp, giúp sinh viên tự tin hội nhập vào môi trường làm việc năng động. Đây là nền tảng để đạt được mục tiêu đào tạo toàn diện, góp phần vào sự phát triển bền vững của giáo dục nghề nghiệp Thái Nguyên.

3.1. Các Bước Xây Dựng Khung Chương Trình Học Đạt Chuẩn Tín Chỉ

Việc xây dựng khung chương trình học đạt chuẩn hệ thống tín chỉ cao đẳng là nền tảng cho quản lý phát triển chương trình đào tạo hiệu quả. Theo tài liệu gốc, quy trình này gồm các bước cơ bản: Phân tích bối cảnh và nhu cầu đào tạo, xác định mục đích chung và mục tiêu cụ thể, thiết kế chương trình tín chỉ, thực thi và cuối cùng là đánh giá, điều chỉnh. Chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng cần phải phù hợp với thể chế chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, truyền thống văn hóa, yêu cầu chuyên môn và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động. Mục tiêu đào tạo cần được diễn đạt cụ thể về phẩm chất và năng lực mà người học có thể thực hiện sau khi hoàn tất chương trình (Phạm Nguyệt Linh, 2015). Điều này định hướng cho việc xác định chuẩn đầu ra của chương trình. Khi thiết kế chương trình tín chỉ, cần chú trọng cấu trúc tổng thể các khối kiến thức (đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành), tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành, các môn học bắt buộc và tự chọn, đảm bảo tính mềm dẻo và liên thông. Sự tham gia của các chuyên gia giáo dục, đội ngũ giảng viên, sinh viên và nhà tuyển dụng trong quá trình này là rất quan trọng để đảm bảo tính thực tiễn và chất lượng của chương trình học.

3.2. Quản Lý Chất Lượng Đào Tạo Tín Chỉ Qua Quy Trình Nghiêm Ngặt

Quản lý chất lượng đào tạo tín chỉ đòi hỏi một quy trình nghiêm ngặt và liên tục. Điều này không chỉ giới hạn ở việc kiểm định chất lượng đào tạo định kỳ mà còn bao gồm việc giám sát, đánh giá ở tất cả các khâu của quá trình quản lý phát triển chương trình đào tạo. Theo Phạm Nguyệt Linh (2015), mỗi bước trong quy trình phát triển chương trình cần được giám sát và đánh giá ngay từ đầu. Điều này giúp kịp thời phát hiện và điều chỉnh những bất cập, đảm bảo chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng luôn được cập nhật và phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Các tiêu chí đánh giá cần rõ ràng, minh bạch, bao gồm cả đánh giá về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và kết quả học tập của sinh viên. Việc thu thập thông tin phản hồi từ nhiều nguồn khác nhau – sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý, và đặc biệt là nhà tuyển dụng – là yếu tố then chốt. Những thông tin này giúp các Trường Cao đẳng tại Thái Nguyên điều chỉnh nội dung đào tạophương pháp giảng dạy sao cho sinh viên tốt nghiệp có đủ nghiệp vụ tài chính ngân hàng, quản trị tài chính, tài chính doanh nghiệp để đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường lao động. Quy trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt sẽ góp phần khẳng định giá trị của bằng Cao đẳng Tài chính Ngân hàng.

IV. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Phát Triển CTTT TCNH Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý phát triển CTTT TCNH Tín chỉ Cao đẳng Thái Nguyên, cần áp dụng các phương pháp nâng cao năng lực toàn diện cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, đồng thời liên tục điều chỉnh chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng để phù hợp với yêu cầu thị trường. Luận văn của Phạm Nguyệt Linh (2015) đề xuất các biện pháp cụ thể, trong đó nhấn mạnh vai trò của việc bồi dưỡng năng lực và đổi mới phương pháp giảng dạy. Điều này không chỉ giúp cán bộ quản lý có cái nhìn tổng thể về phát triển chương trình học mà còn trang bị cho giảng viên các kỹ năng cần thiết để triển khai đào tạo tín chỉ Tài chính Ngân hàng một cách hiệu quả. Năng lực của người dạy và người học là hai yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng đầu ra. Cán bộ quản lý cần được bồi dưỡng về các cách tiếp cận trong phát triển chương trình, từ cách tiếp cận mục tiêu, phát triển đến hệ thống và đặc biệt là cách tiếp cận theo tín chỉ. Việc hiểu rõ ưu nhược điểm của từng cách tiếp cận sẽ giúp họ đưa ra quyết định quản lý sáng suốt hơn. Đối với giảng viên, việc nâng cao năng lực về nghiệp vụ tài chính ngân hàng, quản trị tài chính, tín dụng ngân hàng không chỉ qua kiến thức chuyên môn mà còn qua kỹ năng sư phạm, đặc biệt là các phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm. Các trường Cao đẳng tại Thái Nguyên cần tạo điều kiện cho giảng viên tham gia các khóa tập huấn, hội thảo chuyên đề, và trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia trong và ngoài nước. Đồng thời, việc thường xuyên rà soát, đánh giá và điều chỉnh nội dung chuyên ngành Tài chính Ngân hàng dựa trên phản hồi từ nhà tuyển dụng và xu hướng phát triển của thị trường tài chính là không thể thiếu. Điều này đảm bảo rằng chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng luôn cập nhật, thiết thực và có khả năng ứng dụng cao, giúp sinh viên có được chứng chỉ ngành Tài chính giá trị và cơ hội nghề nghiệp rộng mở.

4.1. Bồi Dưỡng Giảng Viên Cán Bộ Quản Lý Phát Triển Chương Trình Học

Năng lực của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý là yếu tố quyết định sự thành công của việc quản lý phát triển chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ cao đẳng. Phạm Nguyệt Linh (2015) đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực thực hiện, quản lý và phát triển chương trình học ngành Tài chính Ngân hàng Cao đẳng cho GV và CBQL ĐT. Điều này bao gồm việc nâng cao nhận thức về triết lý và đặc trưng của học chế tín chỉ, từ đó thay đổi tư duy và phương pháp làm việc. CBQL cần được trang bị kiến thức về các cách tiếp cận phát triển chương trình, đặc biệt là cách tiếp cận theo tín chỉ với những ưu điểm về cá thể hóa người học và đáp ứng nhu cầu thị trường. Giảng viên cần được bồi dưỡng về phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc tổ chức các buổi tập huấn, mời chuyên gia, trao đổi kinh nghiệm sẽ giúp GV biên soạn đề cương môn học, xây dựng kịch bản lên lớp theo hướng tinh giảm giờ lý thuyết, tăng cường thời gian cho thực hành, thực tập nghề nghiệp. Năng lực chuyên môn vững vàng về nghiệp vụ tài chính ngân hàng, cùng với năng lực sư phạm, sẽ giúp GV trở thành người định hướng và truyền cảm hứng hiệu quả.

4.2. Điều Chỉnh Chương Trình Đào Tạo Tài Chính Ngân Hàng Đáp Ứng Thị Trường

Việc điều chỉnh chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu của thị trường tài chính là một biện pháp trọng tâm trong công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo. Luận văn của Phạm Nguyệt Linh (2015) nhấn mạnh biện pháp đánh giá và điều chỉnh thường xuyên chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và các doanh nghiệp sử dụng lao động, ngân hàng, tổ chức tài chính. Nội dung chuyên ngành Tài chính Ngân hàng cần được cập nhật liên tục với những kiến thức mới về tài chính doanh nghiệp, thị trường tài chính, luật ngân hàngtín dụng ngân hàng. Các trường Cao đẳng tại Thái Nguyên cần tiến hành khảo sát định kỳ nhu cầu của nhà tuyển dụng về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp. Dựa trên những phản hồi này, nhà trường sẽ điều chỉnh nội dung đào tạo, tăng cường các học phần thực hành, thực tập để sinh viên có kinh nghiệm thực tế. Việc tích hợp các kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm vào chương trình học cũng là yếu tố quan trọng. Mục tiêu là đào tạo ra những cử nhân Cao đẳng Tài chính Ngân hàng không chỉ vững vàng về lý thuyết mà còn thành thạo về nghiệp vụ, sẵn sàng làm việc tại các vị trí trong ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm, quỹ đầu tư.

V. Kết Quả Thực Tiễn Quản Lý Phát Triển CTTT TCNH Tín Chỉ Ở Thái Nguyên

Việc triển khai quản lý phát triển CTTT TCNH Tín chỉ Cao đẳng Thái Nguyên đã mang lại những kết quả thực tiễn đáng ghi nhận, đồng thời cũng bộc lộ những hạn chế cần khắc phục. Tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên (CĐKTTCTN), quá trình chuyển đổi sang phương thức đào tạo tín chỉ đã được Ban Giám hiệu đặc biệt chú trọng, thể hiện qua các hoạt động bồi dưỡng giảng viên và phổ biến quy chế cho sinh viên. Khảo sát thực trạng trong luận văn của Phạm Nguyệt Linh (2015) đã đánh giá mức độ nhận thức và thực hiện chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng theo học chế tín chỉ. Về nhận thức, phần lớn cán bộ quản lý và giảng viên đã nắm vững các đặc trưng cơ bản của hệ thống tín chỉ. Tuy nhiên, một số vẫn còn phân vân về yêu cầu liên thông và công tác tuyển sinh, cho thấy cần có sự đào tạo chuyên sâu hơn. Đối với sinh viên, nhận thức về các khái niệm cốt lõi như phát triển chương trình đào tạo còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tự chủ trong học tập. Về thực hiện chương trình, công tác xây dựng kế hoạch đào tạothực hiện mục tiêu đào tạo được đánh giá ở mức khá đến tốt bởi CBQL và GV. Cụ thể, 58% CBQL/GV đánh giá tốt việc xây dựng kế hoạch đào tạo, và 52% đánh giá tốt việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Về phía sinh viên, các mục tiêu và nội dung đào tạo cũng được đánh giá tích cực. Các yếu tố như điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo và việc thực hiện nội quy, quy chế lên lớp của giảng viên được đánh giá khá tốt. Tuy nhiên, việc thực hiện yêu cầu học tập của sinh viên còn là một điểm yếu, với 30% CBQL/GV đánh giá ở mức yếu và 9.8% sinh viên tự đánh giá ở mức yếu. Điều này cho thấy cần tăng cường các biện pháp hỗ trợ sinh viên trong việc phát huy tính tự giác và khả năng tự học. Mặc dù còn những thách thức, những kết quả ban đầu đã khẳng định hướng đi đúng đắn của việc áp dụng học chế tín chỉ trong giáo dục nghề nghiệp Thái Nguyên, tạo tiền đề cho việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho chuyên ngành Tài chính Ngân hàng.

5.1. Ưu Điểm Nổi Bật Của Chương Trình Cao Đẳng Tài Chính Ngân Hàng Tại CĐKTTCTN

Việc triển khai chương trình Cao đẳng Tài chính Ngân hàng theo học chế tín chỉ tại Trường CĐKTTCTN đã mang lại nhiều ưu điểm nổi bật. Theo khảo sát của Phạm Nguyệt Linh (2015), nội dung đào tạo được cấu trúc linh hoạt với các khối kiến thức bắt buộc và tự chọn, cho phép sinh viên lựa chọn môn học phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp. Điều này thúc đẩy tính tự chủ của người học, đúng với triết lý của hệ thống tín chỉ cao đẳng. Các học phần được thiết kế khoa học, đảm bảo tính kế thừa và tránh trùng lặp, tăng cường cơ hội lựa chọn cho sinh viên. Đặc biệt, việc xây dựng các học phần tương đương giữa các hệ cùng khối ngành tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên liên thông đại học Tài chính Ngân hàng hoặc các chương trình giáo dục khác. Nhà trường cũng chú trọng phát triển chương trình học để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, tăng cường các giờ học thực tế tại phòng thực hành, ngân hàng, cơ quan tài chính. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo cũng được quan tâm, với 66% CBQL/GV và 68.1% SV đánh giá là tốt đến khá, góp phần tạo môi trường học tập hiệu quả. Những ưu điểm này không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo tín chỉ Tài chính Ngân hàng mà còn giúp sinh viên trang bị đầy đủ nghiệp vụ tài chính ngân hàng, sẵn sàng cho thị trường lao động.

5.2. Đánh Giá Từ Sinh Viên Và Doanh Nghiệp Về Đào Tạo Tín Chỉ

Các ý kiến đánh giá từ sinh viên và doanh nghiệp là nguồn thông tin quý giá để kiểm định chất lượng đào tạo tín chỉ và quản lý phát triển chương trình đào tạo. Theo Phạm Nguyệt Linh (2015), khảo sát tại CĐKTTCTN cho thấy sinh viên có sự nhận thức tích cực về việc thực hiện các mục tiêu và nội dung đào tạo. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận sinh viên chưa nắm rõ đầy đủ các khái niệm cơ bản của học chế tín chỉ, điều này ảnh hưởng đến khả năng khai thác tối đa lợi ích của hệ thống này. Về phía doanh nghiệp, nhà tuyển dụng, các đánh giá cho thấy có sự cải thiện về năng lực và phẩm chất của sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính Ngân hàng Cao đẳng sau khi chuyển đổi sang học chế tín chỉ. Tuy nhiên, vẫn còn những yêu cầu cần được cải thiện, đặc biệt là về kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng với môi trường làm việc thực tế. Việc phối hợp giữa nhà trường và nhà tuyển dụng trong quản lý phát triển chương trình đào tạo còn hạn chế, với chỉ 38% CBQL/GV đánh giá ở mức tốt. Điều này cho thấy cần tăng cường cơ chế hợp tác, lấy ý kiến phản hồi thường xuyên từ các doanh nghiệp để điều chỉnh chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng sát với yêu cầu của thị trường lao động hơn, đặc biệt là trong các lĩnh vực như tài chính doanh nghiệp, tín dụng ngân hàngthị trường tài chính. Việc chú trọng đánh giá quá trình và kết quả học tập của sinh viên không chỉ qua điểm số mà còn qua năng lực thực tế sẽ giúp cải thiện chất lượng đầu ra một cách bền vững.

VI. Tương Lai Nào Cho Quản Lý Phát Triển CTTT TCNH Tín Chỉ Cao Đẳng Việt Nam

Nhìn về tương lai của quản lý phát triển CTTT TCNH Tín chỉ Cao đẳng Việt Nam, có thể thấy nhiều cơ hội và thách thức đang chờ đón. Để nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp Thái Nguyên và cả nước, việc tiếp tục hoàn thiện và phát huy tối đa ưu điểm của hệ thống tín chỉ cao đẳng là điều kiện tiên quyết. Các trường Cao đẳng tại Thái Nguyên nói riêng và các cơ sở đào tạo nói chung cần tập trung vào việc áp dụng các chương trình tiên tiến cao đẳng, tăng cường tính linh hoạt và khả năng ứng dụng thực tiễn của chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng. Điều này đòi hỏi một chiến lược quản lý phát triển chương trình đào tạo toàn diện, liên tục đổi mới để phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học tài chính – ngân hàng và thực tiễn hoạt động của thị trường tài chính toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu về phẩm chất và năng lực của nhân lực ngành tài chính – ngân hàng ở Việt Nam. Vì vậy, các chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng cần được điều chỉnh để đào tạo ra đội ngũ cán bộ có trình độ cử nhân về ngành Tài chính Ngân hàng Cao đẳng với phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững kiến thức kinh tế và chuyên sâu về nghiệp vụ tài chính ngân hàng, quản trị tài chính, cũng như khả năng làm việc trong các lĩnh vực mới như công ty chứng khoán, bảo hiểm, quỹ đầu tư. Việc tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển chương trình học và bồi dưỡng năng lực cho giảng viên, cán bộ quản lý là cần thiết. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội liên thông đại học Tài chính Ngân hàng và học tập suốt đời. Những biện pháp này không chỉ giải quyết những hạn chế hiện tại mà còn mở ra hướng phát triển bền vững cho giáo dục nghề nghiệp, đảm bảo Việt Nam có nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng mọi yêu cầu của nền kinh tế tri thức.

6.1. Hướng Phát Triển Bền Vững Cho Hệ Thống Tín Chỉ Cao Đẳng

Để phát triển bền vững hệ thống tín chỉ cao đẳng, các trường cần tập trung vào việc hoàn thiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và quy trình quản lý phát triển chương trình đào tạo. Theo Phạm Nguyệt Linh (2015), một trong những biện pháp quan trọng là tăng cường vai trò của các bên liên quan trong phát triển chương trình học, từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan quản lý nhà nước đến các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội. Việc thu thập ý kiến phản hồi từ các bên này là yếu tố cốt lõi để đảm bảo chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng luôn cập nhật, phù hợp với nhu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển. Cần chú trọng vào việc kiểm định chất lượng đào tạo một cách định kỳ và khách quan, không chỉ ở cấp độ chương trình mà còn ở từng học phần và hoạt động giảng dạy. Đồng thời, việc đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho giảng dạy và học tập, đặc biệt là các phòng thực hành, thư viện số, là điều kiện tiên quyết. Một hệ thống tín chỉ cao đẳng bền vững sẽ tạo ra những chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng linh hoạt, chất lượng, góp phần vào sự phát triển chung của giáo dục nghề nghiệp Thái Nguyên và cả nước.

6.2. Cơ Hội Liên Thông Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Cho Sinh Viên

Cơ hội liên thông đại học Tài chính Ngân hàng là một trong những ưu điểm nổi bật và định hướng quan trọng cho sinh viên theo học hệ thống tín chỉ cao đẳng. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP đã nhấn mạnh việc tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức và liên thông đại học Tài chính Ngân hàng hoặc các cấp học cao hơn. Với chương trình đào tạo Tài chính Ngân hàng theo tín chỉ, việc xây dựng các học phần tương đương giữa các bậc học giúp sinh viên dễ dàng chuyển đổi tín chỉ và tiếp tục học tập nâng cao trình độ. Điều này không chỉ mở rộng con đường học vấn mà còn giúp sinh viên có được bằng Cao đẳng Tài chính Ngân hàng chất lượng, tạo tiền đề vững chắc cho việc học lên đại học, thạc sĩ hoặc các chương trình tiên tiến cao đẳng khác. Các Trường Cao đẳng tại Thái Nguyên cần tiếp tục đẩy mạnh liên kết đào tạo với các trường đại học, xây dựng các lộ trình liên thông rõ ràng, minh bạch. Hỗ trợ sinh viên trong việc lựa chọn chuyên ngành phù hợp, tư vấn về các khóa học bổ sung hoặc thi chuyển đổi để đáp ứng yêu cầu của bậc đại học. Điều này không chỉ giúp nâng cao trình độ chuyên môn của sinh viên về nghiệp vụ tài chính ngân hàng mà còn góp phần vào sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lí phát triển chương trình đào tạo ngành tài chính ngân hàng theo học chế tín chỉ ở trường cao đẳng kinh tế tài chính thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở trƣờng cao đẳng kinh tế - tài chính. Chƣơng 2: Thực trạng quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trƣờng CĐKTTCTN. Chƣơng 3: Biện pháp quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính - Ngân hàng theo HCTC ở Trƣờng CĐKTTCTN. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN3 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH 1.

Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Nội dung CT đại học ở phƣơng Tây phát triển rất nhiều qua các thời kì lịch sử từ các nƣớc có các nền giáo dục nguyên sinh ở châu Âu nhƣ: Pháp, Anh, Đức… cho đến một xứ thuộc địa đặc biệt giành độc lập và phát triển nhanh chóng nhƣ Hoa Kỳ. Tác giả Henry Rosasky, nguyên trƣởng khoa Nghệ thuật và khoa học của Đại học Harvard đã bắt đầu quá trình xây dựng CT nòng cốt từ thập kỷ 70 của thế kỉ 20. Vƣợt qua thời gian, tầm nhìn này đã tạo thành nền tảng của CTĐT nòng cốt tại Đại học Harvard với nhiều đóng góp của nhiều khoa và nhiều GV nhằm xây dựng những nhóm CT và những bộ môn tự chọn [dẫn theo [4]].

Trƣớc đây, hệ thống giáo dục đại học Trung Quốc ảnh hƣởng sâu sắc truyền thống Khổng giáo (coi trọng về PPGD) và khuynh hƣớng Xô viết (coi trọng chuyên ngành khoa học trong xây dựng CTĐT). Cả hai khuynh hƣớng này đều ủng hộ CTĐT cố định theo kế hoạch. Dƣới ảnh hƣởng của khuynh hƣớng Xô Viết, từ năm 1950 đến năm 1978, mọi SV đƣợc tuyển vào trƣờng đại học đều là theo một kế hoạch kinh tế và đƣợc phân bổ cho một lĩnh vực chuyên ngành, ĐT đại học là một tiến trình bốn năm học với những môn học bắt buộc. Ngày nay, hầu hết các trƣờng đại học ở Trung Quốc đều đang thực hiện hệ thống ĐT theo TC.

Có hai xu hƣớng chính về việc quản lí CTĐT đại học: Ở các nƣớc theo mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (Liên Xô và các nƣớc xã hội chủ nghĩa kiểu cũ trƣớc đây), nhà nƣớc ban hành danh mục các ngành ĐT và các CT mẫu (thƣờng có cấu trúc cứng) của các ngành ĐT tƣơng ứng cho các trƣờng đại học thực hiện. Danh mục ngành ĐT và CT mẫu đƣợc các hội đồng tƣ vấn ngành hay nhóm ngành ĐT do nhà nƣớc thành lập; Ở các nƣớc theo mô hình kinh tế thị trƣờng, các trƣờng đại học có quyền tự chủ cao trong việc xây dựng CTĐT, tuy nhiên cũng có các hình thức nhất định để quản lí CTĐT. Thƣờng có các cách quản lí sau đây: Các trƣờng tự chủ xây dựng các CTĐT của mình theo các khuôn mẫu chung và các tiêu chí mà các “Hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN4 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com kiểm định công nhận” quy định (các trƣờng đại học Hoa Kỳ); Nhà nƣớc ban hành quy định về khung CT, các trƣờng đại học tự xây dựng CTĐT theo các khung CT đó (các trƣờng đại học Nhật Bản, Thái Lan,. Lí luận và thực tiễn ở nƣớc ngoài nghiên cứu về CT và phát triển CT rất phong phú.

Có thể kể đến Peter F.Oliva - Xây dựng chƣơng trình học - Development the Curriculum, ngƣời dịch Nguyễn Kim Dung. Dự án phát triển giáo dục THPT - Khóa tập huấn về phát triển chƣơng trình (tài liệu dịch tham khảo) của Ian Macpherson và Christine Ludwig, Australia, 2005; công trình của tác giả I.K Davies Objectives in curriculum design; của j.D McNeil: Curiculum: A comprehensive introduction. Tài liệu của The VAT - Các tập bài giảng mẫu về thiết kế chƣơng trình đào tạo, Hà Nội (1999- 2000) [12]. Những nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về CTĐT, phát triển CTĐT và quản lí CTĐT nhƣ: công trình “Chƣơng trình đào tạo và phát triển chƣơng trình đào tạo” của tác giả Nguyễn Đức Chính; “Phát triển chƣơng trình giáo dục” của tác giả Nguyễn Văn Khôi” [7]; “Cấu trúc lại chƣơng trình đào tạo để chuyển từ đào tạo niên chế sang chƣơng trình đào tạo theo học chế tín chỉ ở các trƣờng đại học hiện nay” của tác giả Ngô Doãn Đãi; “Phát triển chƣơng trình giáo dục/đào tạo đại học” của tác giả Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến [17]; “Phát triển chƣơng trình đào tạo giáo viên những vấn đề lí luận và thực tiễn” của tác giả Phạm Hồng Quang [12],.

Ở cấp độ luận án tiến sĩ có công trình nghiên cứu của tác giả Trần Hữu Hoan “Quản lí xây dựng và đánh giá chƣơng trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ”. Ở cấp độ công trình nghiên cứu trình độ thạc sĩ có đề tài “Giải pháp quản lí phát triển chƣơng trình đào tạo ở trƣờng Đại học Dân lập Phƣơng Đông” của tác giả Hoàng Thị Minh Huệ; “Quản lí và phát triển chƣơng trình đào tạo ngành Kế toán ở Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên” của tác giả Phạm Ngọc Huyền [6]. Các công trình và bài viết đã đề cập đến các tiêu chí đánh giá, quy trình đánh giá CTĐT; đã phân tích đặc điểm của HCTC và các yêu cầu đối với việc cấu trúc nội dung, phân bổ thời lƣợng CTĐT cho phù hợp với nhu cầu của ngƣời học phù hợp với thực tiễn xã hội nƣớc ta và hội nhập quốc tế. Đánh giá chung: Vấn đề phát triển CTĐT và quản lí phát triển CTĐT cao đẳng, đại học trên thế giới đã có những tác giả nghiên cứu từ nửa cuối của thế kỉ 20.

Tại Việt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN5 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com Nam, từ năm 2000 đến nay có một số nghiên cứu ở dạng luận án tiến sĩ, đề tài luận văn thạc sĩ và bƣớc đầu đã có đóng góp nhất định trong xây dựng lí luận và ứng dụng thực tiễn về phát triển CTĐT và quản lí phát triển CTĐT cao đẳng, đại học. Những công trình nghiên cứu trên cung cấp phƣơng pháp luận và nội dung cơ sở để chúng tôi nghiên cứu quản lí phát triển CTĐT ngành Tài chính- Ngân hàng theo HCTC ở trƣờng cao đẳng hiện nay. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1. Quản lí Khái niệm quản lí đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học.

Với tầm quan trọng nhƣ vậy nên đã hình thành cả một ngành khoa học - Khoa học quản lí. Các nhà nghiên cứu nhiều góc độ tiếp cận để có những quan niệm khác nhau về khái niệm này. Theo Marry Parker Follet: “Quản lí là nghệ thuật khiến công việc đƣợc thực hiện thông qua ngƣời khác” [dẫn theo [2,tr46]]. Jamer Stoner và Stephen Robbins cho rằng: “Quản lí là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra” [dẫn theo [8]].

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, khái niệm quản lí đƣợc hiểu là: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan [20]. Trong giáo trình “Tâm lí học quản lí”, tác giả Vũ Dũng nêu: “Quản lí là sự tác động có định hƣớng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [2,tr47]. Chúng tôi sử dụng khái niệm: Quản lí là sự tác động có ý thức, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lí đến đối tƣợng quản lí nhằm huy động và điều phối mọi nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức để đạt tới mục tiêu đã định trong một môi trƣờng luôn thay đổi. Mỗi hệ thống quản lí theo cách tiếp cận chức năng bao gồm 4 nội dung lớn: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra.

Mỗi hệ thống quản lí theo cách tiếp cận quá trình bao gồm các nội dung lớn, nhƣ: quản lí mục tiêu, quản lí nội dung, quản lí phƣơng pháp, quản lí hình thức tổ chức, quản lí con ngƣời, cơ sở vật chất, kết quả. Trong những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh từng nội dung cho phù hợp. Mỗi nội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN6 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com dung, tuỳ theo tầm quan trọng và cấu trúc của hệ thống quản lí đƣợc chia ra ba cấp độ khác nhau: cấp quản lí chiến lƣợc (quản lí cấp cao); cấp quản lí chiến thuật (quản lí bậc trung) và cấp quản lí tác nghiệp (quản lí cơ sở). Bản chất của quản lí là các hoạt động của chủ thể quản lí có phƣơng hƣớng, có mục đích rõ ràng tác động đến đối tƣợng quản lí để đạt đƣợc mục tiêu xác định.

Quản lí là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao. Quản lí vừa là một nghệ thuật, vừa là một khoa học. Quản lí là một khoa học, vì nó vận dụng tri thức đƣợc hệ thống hóa, vận dụng các quy luật của chủ thể quản lí để giải quyết các vấn đề đã đặt ra. Quản lí là một nghệ thuật, vì đây là một hoạt động đặc biệt, hoạt động này đòi hỏi phải vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt và sáng tạo những tri thức, những kinh nghiệm để tác động đến đối tƣợng quản lí - các cá nhân cụ thể mới có thể đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.

Tín chỉ ĐT theo TC đƣợc coi là cuộc cách mạng trong giáo dục đại học, ra đời từ năm 1872 tại Đại học Harvard - Hoa Kỳ và nhanh chóng phát triển, lan rộng ra các nƣớc trên thế giới. Với triết lí tôn trọng ngƣời học, xem ngƣời học là trung tâm của quá trình ĐT, tạo điều kiện cho ngƣời học phát huy nhiều nhất các kĩ năng tự làm chủ và tính năng động, sáng tạo trong quá trình học tấp; CTĐT mềm dẻo, dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thị trƣờng nhân lực. Ở nƣớc ta, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020 đã chỉ rõ: Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ ĐT theo HCTC, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ