Luận văn: Quản lý nợ thuế DNNVV tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi cục thuế thị xã từ sơn luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý nợ thuế DN nhỏ và vừa Từ Sơn

Luận văn “Quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi cục thuế thị xã Từ Sơn” của tác giả Lê Ngọc Thùy (2016) là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nợ thuế. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh doanh nghiệp SME (doanh nghiệp nhỏ và vừa) ngày càng đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, nhưng cũng là nhóm đối tượng thường gặp khó khăn về tài chính, dẫn đến tình trạng nợ đọng thuế. Mục tiêu chính của luận văn là phân tích thực trạng nợ thuế, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nợ thuế khả thi nhằm hoàn thiện công tác này tại Chi cục Thuế khu vực Từ Sơn. Việc quản lý hiệu quả không chỉ giúp tăng cường thu ngân sách nhà nước mà còn góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh tại Bắc Ninh công bằng, minh bạch, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển bền vững. Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu đa dạng như thống kê mô tả, so sánh và phỏng vấn sâu để làm rõ các khía cạnh của vấn đề, từ đó đưa ra những kết luận và kiến nghị xác đáng, có giá trị ứng dụng cao.

1.1. Tầm quan trọng của việc thu hồi nợ thuế đối với NSNN

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. Công tác thu hồi nợ thuế hiệu quả đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định để chi tiêu cho các nhu cầu phúc lợi, phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Tình trạng nợ đọng thuế kéo dài gây thất thu cho NSNN, làm giảm khả năng đầu tư công và ảnh hưởng tiêu cực đến các mục tiêu phát triển chung. Theo Luật Quản lý thuế, việc nộp thuế đúng hạn là nghĩa vụ bắt buộc của mọi tổ chức, cá nhân. Do đó, việc xử lý nợ đọng thuế không chỉ là một nghiệp vụ tài chính mà còn là biện pháp thực thi pháp luật, đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế. Một cơ chế thu hồi nợ thuế chặt chẽ và minh bạch sẽ nâng cao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn của Nhà nước và tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh.

1.2. Vai trò của Chi cục Thuế khu vực Từ Sơn trong quản lý

Chi cục Thuế khu vực Từ Sơn là cơ quan trực tiếp quản lý và thực thi chính sách thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn. Vai trò của Chi cục Thuế không chỉ dừng lại ở việc thu thuế mà còn bao gồm việc tuyên truyền, hỗ trợ và giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế. Trong công tác quản lý nợ, Chi cục Thuế chịu trách nhiệm theo dõi, phân loại các khoản nợ, xác định nguyên nhân và áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ phù hợp. Theo nghiên cứu của Lê Ngọc Thùy (2016), Chi cục Thuế Từ Sơn đã triển khai nhiều hoạt động như gửi thông báo nợ, gọi điện đôn đốc và phối hợp với các cơ quan liên quan. Hiệu quả hoạt động của cơ quan này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ nợ đọng và tình hình thu ngân sách tại địa phương. Do đó, việc nâng cao năng lực và hoàn thiện quy trình làm việc tại Chi cục Thuế là yếu tố then chốt để cải thiện công tác quản lý nợ thuế DN nhỏ và vừa.

II. Phân tích thực trạng nợ thuế của doanh nghiệp SME Từ Sơn

Nghiên cứu của Lê Ngọc Thùy đã chỉ ra một bức tranh chi tiết về thực trạng nợ thuế của các doanh nghiệp SME trên địa bàn thị xã Từ Sơn trong giai đoạn 2013-2015. Tổng số nợ thuế có xu hướng biến động, phản ánh những khó khăn chung của nền kinh tế và những thách thức riêng của cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Một trong những vấn đề nổi cộm là tỷ lệ nợ khó thu còn ở mức đáng quan ngại. Đây là các khoản nợ của doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, hoặc chủ doanh nghiệp bỏ trốn, gây thất thu lớn cho ngân sách. Nguyên nhân của tình trạng này rất đa dạng, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, sự suy thoái kinh tế khiến nhiều doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, mất khả năng thanh toán. Về chủ quan, một bộ phận doanh nghiệp chưa có ý thức tuân thủ pháp luật, cố tình chây ỳ, chiếm dụng tiền thuế. Bên cạnh đó, công tác quản lý của cơ quan thuế vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa thực sự quyết liệt trong việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

2.1. Các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ đọng thuế

Tình trạng nợ đọng thuế tại Từ Sơn xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Thứ nhất, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh là nguyên nhân hàng đầu. Nhiều doanh nghiệp SME thiếu vốn, khó tiếp cận tín dụng ngân hàng, sản phẩm khó tiêu thụ, dẫn đến dòng tiền không ổn định và không đủ khả năng nộp thuế đúng hạn. Thứ hai, ý thức chấp hành pháp luật thuế của một số người nộp thuế còn thấp. Họ xem việc nợ thuế như một cách chiếm dụng vốn của Nhà nước để phục vụ kinh doanh. Thứ ba, hệ thống chính sách, pháp luật về thuế đôi khi còn phức tạp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc kê khai thuế và thực hiện nghĩa vụ. Cuối cùng, luận văn cũng chỉ ra rằng năng lực của một bộ phận cán bộ thuế trong việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro thuế còn hạn chế, dẫn đến việc xử lý nợ chưa kịp thời và hiệu quả.

2.2. Hạn chế trong công tác quản lý và áp dụng chế tài

Công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Thuế khu vực Từ Sơn dù đã có nhiều nỗ lực nhưng vẫn còn một số hạn chế. Luận văn chỉ ra rằng việc phân loại nợ đôi khi chưa chính xác, dẫn đến việc áp dụng các biện pháp đôn đốc không phù hợp. Công tác phối hợp giữa cơ quan thuế và các ban ngành liên quan như ngân hàng, cơ quan đăng ký kinh doanh chưa thực sự chặt chẽ, gây khó khăn trong việc thực hiện cưỡng chế nợ thuế, đặc biệt là các biện pháp phong tỏa tài khoản. Hơn nữa, việc áp dụng chế tài phạt chậm nộp thuế tuy cần thiết nhưng đôi khi lại tạo thêm gánh nặng cho các doanh nghiệp đang thực sự gặp khó khăn, khiến số nợ càng tăng lên. Việc xử lý các khoản nợ khó thu, đặc biệt là của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, vẫn còn lúng túng và chưa có giải pháp triệt để, làm cho số liệu nợ ảo tồn tại dai dẳng trên hệ thống quản lý.

III. Quy trình xử lý nợ đọng thuế hiệu quả theo luận văn

Để giải quyết thực trạng nợ thuế, luận văn của Lê Ngọc Thùy nhấn mạnh tầm quan trọng của một quy trình quản lý khoa học và bài bản. Một quy trình hiệu quả không chỉ giúp thu hồi nợ thuế kịp thời mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp của cơ quan thuế, tạo niềm tin cho người nộp thuế. Quy trình này phải bắt đầu từ khâu phân loại nợ chính xác, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch thu nợ chi tiết và áp dụng các biện pháp phù hợp. Công tác xử lý nợ đọng thuế cần được thực hiện một cách nhất quán, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý thuế. Luận văn đề xuất một quy trình khép kín, từ việc theo dõi, đôn đốc thường xuyên đến việc áp dụng các biện pháp mạnh hơn như cưỡng chế nợ thuế khi cần thiết. Yếu tố cốt lõi của quy trình này là sự chủ động và linh hoạt, vừa đảm bảo kỷ cương pháp luật, vừa có sự chia sẻ, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn tạm thời.

3.1. Phương pháp phân loại nợ và xây dựng kế hoạch thu hồi

Phân loại nợ là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình quản lý nợ thuế. Luận văn đề xuất phân loại nợ theo nhiều tiêu chí: theo tuổi nợ (dưới 90 ngày, trên 90 ngày), theo khả năng thu (nợ có khả năng thu, nợ khó thu, nợ chờ xử lý), và theo nguyên nhân nợ. Việc phân loại chi tiết giúp cơ quan thuế nắm rõ bản chất của từng khoản nợ. Từ đó, Chi cục Thuế khu vực Từ Sơn có thể xây dựng kế hoạch thu hồi nợ thuế cụ thể cho từng nhóm. Ví dụ, với các khoản nợ mới phát sinh, biện pháp chính là đôn đốc, nhắc nhở. Với các khoản nợ chây ỳ, cần lên kế hoạch áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Kế hoạch này phải xác định rõ mục tiêu, thời gian thực hiện, và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cán bộ thuế, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.2. Các biện pháp đôn đốc và quản lý rủi ro thuế chủ động

Các biện pháp đôn đốc cần được triển khai một cách đa dạng và linh hoạt. Thay vì chỉ gửi thông báo bằng văn bản, cơ quan thuế có thể kết hợp gọi điện thoại, gửi email, hoặc mời trực tiếp doanh nghiệp lên làm việc. Luận văn nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong việc tự động hóa các khâu nhắc nợ, giúp giảm tải cho cán bộ thuế và tăng tính kịp thời. Song song với đôn đốc, công tác quản lý rủi ro thuế cần được thực hiện chủ động. Điều này bao gồm việc phân tích các dấu hiệu rủi ro tiềm ẩn từ hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp, theo dõi biến động tài chính để cảnh báo sớm nguy cơ phát sinh nợ. Bằng cách này, cơ quan thuế có thể can thiệp sớm, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp trước khi các khoản nợ trở nên lớn và khó xử lý.

IV. Top giải pháp quản lý nợ thuế DN được đề xuất tại Từ Sơn

Dựa trên phân tích thực trạng và cơ sở lý luận, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp quản lý nợ thuế toàn diện và đồng bộ, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng và nâng cao hiệu quả thu ngân sách. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào các biện pháp nghiệp vụ của cơ quan thuế mà còn chú trọng đến việc cải thiện môi trường pháp lý và nâng cao ý thức của người nộp thuế. Trọng tâm của các giải pháp là hoàn thiện công tác tổ chức, tăng cường năng lực cán bộ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và tăng cường sự phối hợp liên ngành. Đặc biệt, các giải pháp về hỗ trợ doanh nghiệp như xem xét gia hạn nộp thuế hay miễn giảm tiền chậm nộp cho các trường hợp khó khăn khách quan được xem là cách tiếp cận nhân văn, giúp doanh nghiệp phục hồi và thực hiện tốt hơn nghĩa vụ thuế trong dài hạn, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh tại Bắc Ninh.

4.1. Tăng cường cưỡng chế nợ thuế và công khai thông tin

Đối với các trường hợp cố tình chây ỳ, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế một cách kiên quyết là cần thiết để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Luận văn đề xuất Chi cục Thuế khu vực Từ Sơn cần phối hợp chặt chẽ hơn với ngân hàng thương mại để phong tỏa tài khoản, và với các cơ quan chức năng khác để áp dụng các biện pháp như thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Song song đó, việc công khai danh tính các doanh nghiệp nợ thuế lớn, kéo dài trên các phương tiện thông tin đại chúng là một giải pháp hiệu quả. Biện pháp này không chỉ tạo áp lực tâm lý buộc doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ mà còn có tác dụng răn đe, giáo dục chung cho cộng đồng doanh nghiệp, góp phần minh bạch hóa công tác quản lý nợ thuế.

4.2. Hoàn thiện chính sách thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa

Một chính sách thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa hợp lý và rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tuân thủ. Luận văn kiến nghị cần tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuế, đặc biệt là trong khâu kê khai thuế và nộp thuế. Cần có những hướng dẫn cụ thể và cơ chế linh hoạt hơn trong việc xem xét gia hạn nộp thuế hoặc miễn giảm tiền chậm nộp đối với các doanh nghiệp SME gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh hoặc các yếu tố khách quan khác. Việc xây dựng một chính sách vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa nuôi dưỡng nguồn thu thông qua việc hỗ trợ doanh nghiệp phát triển là định hướng quan trọng và bền vững.

4.3. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin

Con người và công nghệ là hai yếu tố then chốt quyết định sự thành công của công tác quản lý. Luận văn đề xuất cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng phân tích và xử lý tình huống cho đội ngũ cán bộ quản lý nợ. Cán bộ thuế không chỉ nắm vững nghiệp vụ mà còn phải có kỹ năng giao tiếp tốt để tuyên truyền, giải thích và thuyết phục người nộp thuế. Bên cạnh đó, việc đầu tư, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin là yêu cầu cấp bách. Một hệ thống quản lý tập trung (TMS) hiện đại sẽ giúp tự động hóa nhiều quy trình, cung cấp dữ liệu chính xác, kịp thời, hỗ trợ hiệu quả cho việc phân tích rủi ro, theo dõi và xử lý nợ đọng thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2025
Quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi cục thuế thị xã từ sơn luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆ N NÔNG NGHIỆP VIỆ T NAM LÊ NGỌC THÙY QUẢN LÝ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ TỪ SƠN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Kim Thị Dung NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Lê Ngọc Thùy i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làm địa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè.

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, toàn thể các thầy cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Kim Thị Dung đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này. Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ các phòng, ban thuộc Chi cục thuế thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh, trong thời gian tôi thực tế nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Lê Ngọc Thùy ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục .iii Danh mục các từ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục sơ đồ.

vii Trích yếu luận văn .viii Thesis Abstract .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Một số khái niệm liên quan.2 Vai trò và yêu cầu của công tác quản lý nợ thuế .3 Đặc điểm của nợ thuế .4 Nội dung chủ yếu của quản lý nợ thuế .5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế .2 Cơ sở thực tiễn .1 Thực tiễn về nợ thuế và quản lý nợ thuế ở Việt Nam .2 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của một số nước trên thế giới .3 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của một số địa phương trong nước.4 Bài học kinh nghiệm trong quản lý nợ thuế rút ra cho Chi cục thuế thị xã Từ Sơn. Đặc điểm địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu .1 Đặc điểm thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh .1 Vị trí địa lý .2 Đặc điểm dân số và lao động .3 Điều kiện kinh tế xã hội .4 Tình hình doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Từ Sơn .2 Đặc điểm của chi cục thuế thị xã Từ Sơn .1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Chi cục thuế Thị xã Từ Sơn .2 Đặc điểm nhân sự Chi cục thuế thị xã Từ Sơn .3 Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN của Chi cục thuế thị xã Từ Sơn .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập số liệu.2 Phương pháp phân tích .3 Chỉ tiêu phân tích chủ yếu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .1 Thực trạng công tác quản lý nợ thuế ở chi cục thuế thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh .1 Phân loại nợ thuế thuế.2 Xây dựng kế hoạch nợ thuế và thu hồi nợ thuế của Chi cục thuế thị xã Từ Sơn.3 Tổ chức thực hiện quản lý nợ thuế tại chi cục thuế thị xã Từ Sơn .4 Xử lý tình trạng nợ khó thu của tiền thuế nợ .2 Đánh giá công tác quản lý nợ thuế ở chi cục thuế thị xã Từ Sơn .1 Kết quả đạt được .2 Những hạn chế trong công tác quản lý nợ thuế .3 Nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý nợ thuế .3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế tại chi cục thuế thị xã Từ Sơn .1 Định hướng quản lý nợ thuế của Chi cục thuế .2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế ở Chi cục thuế thị xã Từ Sơn.

Kết luận và kiến nghị. 95 Tài liệu tham khảo. 98 iv Phụ lục. 100 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BTC Bộ tài chính CN-TCN Công nghiệp-thủ công nghiệp CQT Cơ quan thuế DN Doanh nghiệp ĐTNT Đối tượng nộp thuế GTGT Giá trị gia tăng HTX Hợp tác xã KBNN Kho bạc nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NNT Người nợ thuế NQD Ngoài quốc doanh NSNN Ngân sách nhà nước QLN Quản lý nợ TNCN Thu nhập cá nhân TMS Hệ thống quản lý thuế tập trung TTHC Thủ tục hành chính TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNDN Thu nhập doanh nghiệp UBND Ủy ban nhân dân VAT Thuế giá trị gia tăng v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn Thị xã Từ Sơn giai đoạn 2013 - 2015.2 Kết quả nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015.3 Tình hình doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2013-2015 .4 Số lượng cán bộ, công chức Chi cục thuế thị xã Từ Sơn năm 2015 .5 Tình hình cán bộ Chi cục thuế thị xã Từ Sơn theo trình độ đào tạo và giới tính .6 Tổng thu NSNN tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn .7 Bảng thu thập thông tin, tài liệu đã công bố .8 Số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng .1 Tổng hợp nợ thuế qua ba năm 2013 – 2015 .2 Nợ thuế theo địa bàn giai đoạn 2013 – 2015 .3 Nợ thuế theo loại hình doanh nghệp giai đoạn 2013 – 2015 .4 Nợ thuế theo sắc thuế giai đoạn 2013 - 2015 .5 Nợ thuế theo tính chất nợ năm 2013-2015 .6 Nợ thuế theo tính chất nợ năm 2013-2015 .7 Nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý nợ thuế qua các năm 2013 – 2015.8 Trình độ cán bộ quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn qua ba năm 2013 – 2015 .9 Kết quả thu nợ đọng thuế giai đoạn 2013 – 2015.10 Kết quả biện pháp đôn đốc thu nợ giai đoạn 2013 - 2015 .11 Kết quả xử lý nợ thuế khó thu giai đoạn 2013 – 2015 .12 Số lượng và tỷ lệ doanh nghiệp trả lời đánh giá về năng lực cán bộ thuế trong công tác quản lý nợ thuế Chi cục thuế thị xã Từ Sơn.13 Số lượng và tỷ lệ doanh nghiệp trả lời đánh giá về công tác quản lý nợ thuế của Chi cục thuế thị xã Từ Sơn .14 Ý kiến trả lời của doanh nghiệp về công tác tuyên truyền của Chi cục thuế thị xã Từ Sơn .15 Tỷ lệ ý kiến trả lời của cán bộ thuế về công tác quản lý nợ thuế của Chi cục thuế thị xã Từ Sơn.

85 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Thị xã Từ Sơn .2 Quy trình quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn. 62 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Ngọc Thùy Tên Luận văn: “Quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi cục thuế thị xã Từ Sơn” Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 23110967 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn trong những năm qua, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này cho Chi cục thuế thị xã Từ Sơn trong thời gian tới. Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Phản ánh thực trạng quản lý nợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn thời gian qua Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cho Chi cục Thuế thị xã Từ Sơn trong thời gian tới. Phƣơng pháp nghiên cứu * Phương pháp thu thập số liệu có: Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu bằng phương pháp tổng hợp tài liệu, gồm các thông tin về đặc điểm kinh tế - xã hội thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh, tổ chức và phân cấp Chi cục thuế thị xã Từ Sơn.

Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các đội chức năng của Chi cục thuế Từ Sơn, các Website chính thức, các tạp chí, sách báo tham khảo và các báo cáo khoa học đã được công bố. Thu thập số liệu sơ cấp Số liệu sơ cấp là thông tin thu thập được thông qua phỏng vấn trực tiếp để làm rõ thực trạng quản lý nợ thuế tại địa bàn nghiên cứu. Chúng tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu đối với cán bộ cơ quan thuế tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân hạn chế và định hướng giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế của Chi cục thuế. Điều tra nhóm đối tượng nộp thuế, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng trên địa bàn.

Mục đích là để tìm hiểu những vướng mắc và đề nghị với cơ quan thuế trong quá trình nộp thuế viii * Phương pháp phân tích: - Tổng hợp bằng phương pháp phân tổ thống kê theo các chỉ tiêu - Sử dụng các công cụ tính toán trên phần mềm EXCEL. Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích như: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá bình quân, phương pháp chuyên gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ