phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận quản lý nhân lực. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH MVT 19-5.
Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty TNHH MVT 19-5.an TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.an Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về nhân lực trong DN 1. Nhóm công trình nghiên cứu về nhân lực Trong những năm qua, vấn đề nhân lực và quản lý nhân lực trong doanh nghiệp đã có nhiều công trình khoa học của các tác giả nghiên cứu, điều này chứng tỏ công tác quản lý nhân lực trở thành đề tài đƣợc nhiều nhà khoa học, học viên cao học và nghiên cứu sinh quan tâm nghiên cứu. Cụ thể: - Các công trình nghiên cứu về “Thực tr ng chất lượng ngu n nhân lực ở Việt N m” của Lê Quân; về“Quản trị doanh nghiệp thương m i” của Phạm Vũ Luận (2004), về “Gợi ý những nguyên tắc dành cho các nhà quản trị doanh nghiệp” của Nguyễn Doãn Trí (2000) cũng đã đƣa ra những cơ sở lý luận, những đánh giá, điểm cần lƣu ý trong quản trị nguồn nhân lực.
Tuy nhiên, các công trình trên chủ yếu dừng lại ở dạng các cấp vĩ mô mà chƣa đi vào từng trƣờng hợp cụ thể và chƣa xây dựng một hệ thống quy chuẩn quản trị nhân sự hiệu quả cho các đơn vị sản xuất kinh doanh. - Tiến sỹ Lê Thị Hồng Điệp, Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội (năm 2010) đề tài: “Phát triển ngu n nhân lực chất lượng c o để hình thành nền kinh tế tri thức ở iệt N m”. Trong luận án này, tác giả đã hệ thống hoá và phát triển một số lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao, gắn với quá trình hình thành nền kinh tế tri thức; đƣa ra nội dung, các tiêu chí đánh giá và các yếu tố tác động tới phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức. Xem xét kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức của một số quốc gia tiêu biểu.
Đánh giá quá trình phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam từ năm 2001 theo những nội dung và tiêu chí đã xác định. Đề xuất một 4 (LUAN.an TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.an số quan điểm và giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam. - Lê Thị Hoài Thƣơng (2010), “Phát triển ngu n nhân lực t i Công ty Viễn thông Đà Nẵng”. Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Đã Nẵng.
Luận văn đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Viễn thông Đà Nẵng và chỉ ra những bất cập trong quá trình phát triển và nguyên nhân của tình hình, luận văn đã nghiên cứu đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực. Tuy nhiên, luận văn nặng về đánh giá thực trạng, nội dung phân tích hoạt động tổ chức phát triển nguồn nhân lực chƣa sâu. - Công trình của Bùi Văn Nhơn (2006). “Quản lý và phát triển ngu n nhân lực xã hội”.Nhà xuất bản tƣ pháp và công trình của Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004).
“Quản lý ngu n nhân lực ở Việt Nam. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”. Nhà xuất bản khoa học xã hội. Các công trình nghiên cứu đã đƣa ra cơ sở lý luận và thực tiễn, phƣơng pháp, đối tƣợng nhƣng ở mức độ nghành, khối doanh nghiệp, quốc gia.
- Nguyễn Thanh Nga (2014), “Giải pháp nâng c o chất lượng ngu n nhân lực t i Công ty TC Online”. Luận văn thạc sỹ, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại công ty, đồng thời phân tích những điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của công ty, giúp cho công ty có cái nhìn cụ thể, có những chiến lƣợc và đề xuất các giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn lao động tại Công ty VTC Online. Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực - Lê Thị Mỹ Linh (2009), “Phát triển ngu n nhân lực trong DN nhỏ và vừ ở iệt n m trong quá trình hội nhập kinh tế”.
Luận án tiến sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân; tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng và giải 5 (LUAN.an TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.an pháp phát triển nguồn nhân lực tại các DN trong môi trƣờng hội nhập kinh tế quốc tế; đặc biệt, luận án phân tích rõ những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến nguồn nhân lực, cũng nhƣ công tác phát triển nguồn nhân lực trong DN vừa và nhỏ ở Việt nam. - Lâm Thị Hồng (2012), “Phát triển NNL t i Công ty Giầy Thựợng Đình”. Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Lao động - Xã hội. Luận văn đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Giầy Thƣợng Đình Hà Nội, chỉ ra những bất cập trong quá trình phát triển và nguyên nhân của tình hình.
Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra 5 giải pháp, 3 kiến nghị với cấp trên nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực tại Công ty giai đoạn 2013 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020. Tuy nhiên, luận văn nặng về đánh giá kết quả, nội dung phân tích hoạt động tổ chức phát triển nguồn nhân lực chƣa sâu. - Nguyễn Thị Thu Phƣơng (2014), “Quản lý nhân lực t i Công ty Cokyvina”. Luận văn thạc sỹ, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhân lực trong DN; phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina, đặc biệt phát hiện ra những bất cập trong công tác này tại Cokyvina. Từ đó, luận văn đƣa ra đƣợc 1 số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý nhân lực tại Công ty này giai đoạn 2014-2015 và đến năm 2020. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp 1. Một số khái niệm 1.
Nhân lực Nhân lực đƣợc hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con ngƣời đƣợc vận dụng ra trong quá trình lao động. Nó cũng đƣợc xem là sức lao động của con ngƣời, một nguồn lực quý giá nhất trong các nguồn lực của các tổ chức. Nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong đơnvị và đƣợc hình thành trên cơ sở của các cá nhân, mỗi 6 (LUAN.an TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.an các nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nhân lực khác với các nguồn lực khác của đơn vị do chính bản chất của con ngƣời.
Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm, hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ. Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trƣờng xungquanh. Nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lƣợc: trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con ngƣời ngày càng chiếm vị trí quan trọng: nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con ngƣời ngày càng trở nên quan trọng.
Nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra giá trị cho tổ chức: nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con ngƣời mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra đƣợc quá trình tạo ra các hàng hoá, dịch vụ đó. Mặc dù, trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhƣng trong đó tài nguyên nhân văn là con ngƣời lại đặc biệt quan trọng. Không có những con ngƣời làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu.
Quản lý nhân lực Quản lý nhân lực chính là quản lý tập thể ngƣời và mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa con ngƣời với tổ chức mà họ làm việc. Tại những thời điểm khác nhau, một DN có thể cần nhiều hay ít nhân lực tùy thuộc vào khối lƣợng và đặc điểm công việc. Quản lý nhân lực đảm bảo cho DN hoạt động trong một khuôn khổ đã định sẵn, thực hiện các công việc phù hợp với khả năng của ngƣời lao động một cách có kỷ luật và mang lại hiệu quả cao nhất. Nói cách khác, Quản lý nhân lực là công tác quản lý con ngƣời 7 (LUAN.an TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.an trong phạm vi nội bộ của một DN, thể hiện qua cách thức, biện pháp hành xử của DN đối với ngƣời lao động.
Nhƣ vậy, quản lý nhân lực giúp tìm kiếm, đào tạo, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lƣợng những ngƣời tham gia tích cực vào sự thành công của doanh nghiệp. Quản lý nhân lực có những mục tiêu sau: (1). Đối với mục tiêu xã hội: DN phải đáp ứng nhu cầu, đỏi hỏi của xã hội, DN hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không chỉ riêng lợi ích của DN. Đối với mục tiêu của DN: quản lý nhân lực chính là tìm các biện pháp để các cơ quan, đơn vị trực thuộc có đƣợc những con ngƣời làm việc thực sự hiệu quả, quản lý nhân lực tự thân nó không phải là cƣu cánh mà chỉ là một phƣơng tiện giúp cho DN đạt đƣợc các mục tiêu đã định.
Về mục tiêu chức năng, nhiệm vụ: mỗi cơ quan, đơn vị trực thuộc đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng, vì thế các cơ quan, đơn vị ấy phải đóng góp và phục vụ cho mục tiêu chung của toàn DN. Về mục tiêu cá nhân: phải giúp cho cán bộ, nhân viên đạt đƣợc mục tiêu cá nhân của họ, các nhà quản trị phải hiều rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của họ sẽ dẫn đến năng xuất lao động giảm, họ có thể sẽ rời bỏ DN.