Hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên - Luận văn Thạc sĩ

Hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực xã Quyết Thắng, Thái Nguyên: Giải pháp nâng cao hiệu quả, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu mới.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC ĐỊA PHƢƠNG CẤP XÃ

1.1. Khái niệm cơ bản về quản lý nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.1.2. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực

1.2. Sự cần thiết phải quản lý nguồn nhân lực tại các địa phương

1.3. Nội dung của quản lý nguồn nhân lực tại địa phương

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhân lực tại địa phương

1.4.1. Nhân tố chủ quan

1.4.2. Nhân tố khách quan

1.5. Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý nguồn nhân lực tại các địa phương

1.5.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý nguồn nhân lực tại xã Phúc Hà,Thành phố Thái Nguyên

1.5.2. Kinh nghiệm công tác quản lý nguồn nhân lực của phường Thịnh Đán Thành phố Thái Nguyên

1.5.3. Kinh nghiệm công tác quản lý nguồn nhân lực của xã Thịnh Đức Thành phố Thái Nguyên

1.5.4. Bài học kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng đối với xã Quyết Thắng Thành phố Thái Nguyên

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.4. Phương pháp xử lý thông tin

2.5. Phương pháp phân tích thông tin

2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÃ QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Đặc điểm địa hình, khí hậu

3.1.3. Tài nguyên thiên nhiên

3.2. Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại xã Quyết Thắng

3.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực

3.2.2. Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực xã Quyết Thắng

3.2.3. Kết quả khảo sát cán bộ quản lý về công tác quản lý nguồn nhân lực xã Quyết Thắng

3.2.4. Đánh giá chung về hoạt động quản lý nguồn nhân lực của xã theo Mô hình SWOT

3.2.4.1. Thách thức

4. CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÃ QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

4.1. Định hướng, mục tiêu, yêu cầu công tác quản lý nguồn nhân lực từ năm 2015 - 2020 và đến 2030

4.2. Định hướng công tác quản lý nguồn nhân lực

4.3. Yêu cầu đối với công tác quản lý nguồn nhân lực

4.4. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại xã Quyết Thắng

4.5. Tăng cường công tác quản lý hành chính công trong lĩnh vực quản lý nguồn lao động

4.6. Tăng cường các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương về trí lực, thể lực, kỹ năng lao động, ý thức xã hội

4.7. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ, nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và nhận thức công tác

4.8. Kiến nghị với lãnh đạo xã Quyết Thắng

4.9. Kiến nghị với lãnh đạo thành phố Thái Nguyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Nguồn Nhân Lực Hiệu Quả ở Quyết Thắng

Quản lý nguồn nhân lực (QLNNL) hiệu quả tại xã Quyết Thắng đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nguồn nhân lực, với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và vô tận của sự phát triển. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Thảo (2015), việc quản lý và sử dụng nguồn lực con người phức tạp hơn so với các nguồn lực khác vì con người là một thực thể sinh vật - xã hội, nhạy cảm với các tác động qua lại của mọi mối quan hệ. Quản lý nguồn nhân lực ở Quyết Thắng không chỉ đơn thuần là quản lý số lượng lao động mà còn là việc phát triển chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng lao động và ý thức xã hội. Mục tiêu là tạo ra một đội ngũ lao động có khả năng đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của xã hội. Quản lý nguồn nhân lực ở cấp xã là hoạt động quản lý, phát triển nguồn nhân lực để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Hoạt động này bao gồm quản lý hộ khẩu hộ tịch, phát triển đời sống văn hóa, rèn luyện thể chất, hoạt động thể dục, thể thao, tuyên truyền kiến thức về hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, phát triển nghề thủ công. Điều quan trọng là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và người dân để đảm bảo hiệu quả quản lý.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý nguồn nhân lực ở cấp xã

Quản lý nguồn nhân lực (QLNNL) ở cấp xã là quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát các hoạt động liên quan đến người lao động nhằm khai thác và phát triển tối đa tiềm năng của họ, góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu của xã. QLNNL ở xã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống người dân và đảm bảo an sinh xã hội. Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.

1.2. Tầm quan trọng của việc quản lý và phát triển nhân lực tại Quyết Thắng

Việc quản lý và phát triển nhân lực tại xã Quyết Thắng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết trong bối cảnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Theo Nguyễn Thị Phương Thảo (2015), thực tế công tác QLNNL tại Quyết Thắng hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập về nhiều mặt như: phát huy, tận dụng cũng như sử dụng và đào tạo chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện để nguồn nhân lực phát triển toàn diện trong việc góp công sức phát triển kinh tế xã hội. Quản lý nhân lực chưa thực hiện một cách thường xuyên, chưa có bộ phận chuyên quản, trình độ quản lý chưa đáp ứng kịp thời đối với sự phát triển của nguồn nhân lực, ứng dụng tiến bộ trong quản lý chưa còn chậm…Do đó, cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả QLNNL, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã.

1.3. Các yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực tại xã Quyết Thắng

Chất lượng nguồn nhân lực xã Quyết Thắng được đánh giá dựa trên bốn yếu tố chính: thể lực, trí lực, kỹ năng lao độngý thức xã hội. Thể lực là nền tảng cho sức khỏe và khả năng lao động bền bỉ. Trí lực thể hiện trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn và khả năng sáng tạo. Kỹ năng lao động bao gồm tay nghề, kinh nghiệm và khả năng thích ứng với công việc. Ý thức xã hội là tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và khả năng hợp tác trong công việc.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Nguồn Nhân Lực ở Xã Quyết Thắng

Công tác quản lý nguồn nhân lực tại xã Quyết Thắng đối mặt với nhiều thách thức. Một trong số đó là sự thiếu hụt về nguồn lực tài chính và nhân lực chuyên môn. Xã còn gặp khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài, đặc biệt là những người có trình độ cao và kỹ năng chuyên sâu. Theo tài liệu nghiên cứu, hệ thống thông tin về nguồn nhân lực còn chưa đầy đủ và cập nhật, gây khó khăn cho việc hoạch định và triển khai các chính sách phù hợp. Ngoài ra, sự thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động và yêu cầu ngày càng cao về kỹ năng nghề nghiệp đòi hỏi xã phải liên tục đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và cán bộ chuyên trách quản lý nhân sự

Thực tế cho thấy, xã Quyết Thắng còn hạn chế về nguồn lực tài chính để đầu tư vào các chương trình phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho người lao động. Bên cạnh đó, việc thiếu cán bộ chuyên trách về QLNNL cũng gây khó khăn cho việc triển khai các hoạt động quản lý, theo dõi và đánh giá hiệu quả. Công tác quản lý nguồn nhân lực tại xã Quyết Thắng hiện nay ở địa bàn tỉnh Thái Nguyên và cả nước, không có một bộ phận chuyên trách nào của chính quyền cấp xã được thành lập để thực hiện nhiệm vụ quản lý về nguồn nhân lực, mà các hoạt động chỉ là xen kẽ giữa các công tác quản lý chung của toàn xã để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân.

2.2. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Mặc dù có số lượng lao động dồi dào, nhưng chất lượng nguồn nhân lực tại xã Quyết Thắng còn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động và quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp, kỹ năng mềm còn hạn chế, gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư và phát triển các ngành nghề có giá trị gia tăng cao. Đòi hỏi phải xây dựng đội ngũ lao động có tay nghề cao, có khả năng sáng tạo và thích ứng với sự thay đổi của công nghệ.

2.3. Hệ thống thông tin về nguồn nhân lực còn thiếu đồng bộ và chính xác

Việc thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin về nguồn nhân lực còn chưa được thực hiện một cách bài bản và khoa học, dẫn đến tình trạng thiếu thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời để phục vụ cho công tác hoạch định chính sách. Cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nguồn nhân lực một cách toàn diện, cập nhật và dễ dàng truy cập để có thể đưa ra những quyết định chính xác và hiệu quả.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tuyển Dụng Nhân Sự Xã Quyết Thắng

Nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân sự tại xã Quyết Thắng là một trong những giải pháp quan trọng để cải thiện hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền và các đơn vị sự nghiệp. Cần xây dựng quy trình tuyển dụng minh bạch, công khai và cạnh tranh, đảm bảo lựa chọn được những ứng viên có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt và phù hợp với yêu cầu công việc. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc thu hút người tài từ các địa phương khác, tạo môi trường làm việc thuận lợi để họ có thể phát huy tối đa khả năng của mình. Nghiên cứu cho thấy tuyển dụng, bình xét, phân công công việc, giải quyết tiền lương, bồi dưỡng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên, nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức

3.1. Xây dựng quy trình tuyển dụng minh bạch công khai và cạnh tranh

Cần công khai thông tin tuyển dụng trên các phương tiện truyền thông đại chúng, quy định rõ tiêu chí tuyển chọn, hình thức thi tuyển và phỏng vấn. Thành lập hội đồng tuyển dụng có đủ năng lực và kinh nghiệm để đánh giá khách quan năng lực của ứng viên. Đảm bảo mọi ứng viên đều có cơ hội cạnh tranh công bằng để được lựa chọn.

3.2. Thu hút và giữ chân người tài bằng chính sách đãi ngộ hợp lý

Cần xây dựng chế độ lương, thưởng và phụ cấp hấp dẫn, tạo điều kiện để cán bộ, công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, tạo môi trường làm việc thân thiện, hợp tác và phát triển.

3.3. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và lưu trữ thông tin ứng viên

Xây dựng cơ sở dữ liệu về ứng viên, cho phép tìm kiếm, sàng lọc và đánh giá hồ sơ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Sử dụng phần mềm quản lý nhân sự để theo dõi quá trình tuyển dụng và đánh giá năng lực của nhân viên sau khi tuyển dụng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nguồn nhân lực không chỉ phục vụ cho nhu cầu trước mắt mà nó còn phải là nền móng khởi đầu cho sự phát triển trong tương lai.

IV. Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Xã Quyết Thắng

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của xã Quyết Thắng. Cần xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương, chú trọng đến đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng mềm và bồi dưỡng kiến thức quản lý. Đồng thời, cần tạo điều kiện để người lao động được học tập suốt đời, cập nhật kiến thức mới và nâng cao trình độ chuyên môn. TS Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH”

4.1. Xây dựng chương trình đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu thị trường lao động

Cần khảo sát nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn, xác định những ngành nghề có tiềm năng phát triển. Thiết kế chương trình đào tạo nghề phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp, đảm bảo người lao động sau khi đào tạo có thể đáp ứng được yêu cầu công việc. Tổ chức đào tạo tại chỗ, cử cán bộ nguồn đi học rồi về đạo tạo nguồn nhân lực tại địa phương; Hỗ trợ kinh phí đào tạo; Thu hút nâng cấp các cơ sở đào tạo nghề tại địa phương;

4.2. Nâng cao kỹ năng mềm cho người lao động giao tiếp làm việc nhóm giải quyết vấn đề

Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quản lý thời gian. Tạo điều kiện để người lao động được tham gia các hoạt động ngoại khóa, giao lưu học hỏi kinh nghiệm.

4.3. Bồi dưỡng kiến thức quản lý cho cán bộ công chức cấp xã

Tổ chức các khóa đào tạo về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý dự án. Tạo điều kiện để cán bộ, công chức được tham gia các hội thảo, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm với các địa phương khác.

V. Đánh Giá Hiệu Suất Nhân Viên Chính Xác Tại Xã Quyết Thắng

Đánh giá hiệu suất nhân viên là công cụ quan trọng để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của xã Quyết Thắng. Cần xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan và công bằng, dựa trên kết quả thực hiện công việc và đóng góp của từng cá nhân. Việc đánh giá cần được thực hiện thường xuyên, định kỳ và có phản hồi kịp thời để nhân viên có thể cải thiện và phát triển. Quản lý chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt được thực trạng về chất lượng lượng nguồn nhân lực bao gồm:Thực trạng về thể lực, thực trạng về trí lực, thực trạng về kỹ năng lao động và thực trạng về hành vi ý thức xã hội của nguồn nhân lực tại địa phương.

5.1. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng khách quan và công bằng

Tiêu chí đánh giá cần dựa trên kết quả thực hiện công việc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thái độ làm việc và khả năng hợp tác. Cần có sự tham gia của nhiều bên (lãnh đạo, đồng nghiệp, người dân) để đảm bảo tính khách quan và toàn diện.

5.2. Thực hiện đánh giá thường xuyên định kỳ và có phản hồi kịp thời

Đánh giá cần được thực hiện hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm, tùy thuộc vào tính chất công việc. Cần có buổi trao đổi trực tiếp giữa người đánh giá và người được đánh giá để đưa ra những nhận xét, góp ý cụ thể và xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân.

5.3. Sử dụng kết quả đánh giá để xếp loại khen thưởng và bố trí công việc phù hợp

Cần có quy định rõ về việc sử dụng kết quả đánh giá để xếp loại, khen thưởng, kỷ luật và bố trí công việc. Tạo động lực cho nhân viên làm việc tốt và có cơ hội phát triển bản thân.

VI. Cải Thiện Môi Trường Làm Việc Thúc Đẩy Tinh Thần ở Quyết Thắng

Môi trường làm việc có ảnh hưởng lớn đến tinh thần làm việc và năng suất lao động của nhân viên. Cần tạo môi trường làm việc thân thiện, hòa đồng, hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Bên cạnh đó, cần đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh và đầy đủ trang thiết bị cần thiết. Cũng cần phải thực hiện tốt giáo dục ý thức xã hội cho nguồn nhân lực bằng các hình thức khác nhau, nâng cao ý thức xã hội, giáo dục ý thức xã hội cho người dân nói chung và cho nguồn lao động tại địa phương nói riêng.

6.1. Tạo môi trường làm việc thân thiện hòa đồng hợp tác và tôn trọng lẫn nhau

Xây dựng văn hóa giao tiếp cởi mở, chân thành và tôn trọng ý kiến của người khác. Tổ chức các hoạt động giao lưu, văn hóa, thể thao để tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên trong đơn vị.

6.2. Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn vệ sinh và đầy đủ trang thiết bị

Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường. Cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho nhân viên. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì các thiết bị để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

6.3. Xây dựng chính sách khen thưởng ghi nhận và động viên kịp thời

Công khai các tiêu chí khen thưởng, ghi nhận thành tích. Tổ chức các buổi lễ tuyên dương, khen thưởng những cá nhân có đóng góp xuất sắc. Tạo cơ hội cho nhân viên được thăng tiến và phát triển sự nghiệp.

22/09/2025
Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại xã quyết thắng thành phố thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, bố cục của đề tài bao gồm 4 chương. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn nhân lực địa phương cấp xã. Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại xã Quyết Thắng, thành phốThái Nguyên. Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC ĐỊA PHƢƠNG CẤP XÃ 1. Khái niệm cơ bản về quản lý nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Kinh tế địa phương là một bộ phận của kinh tế quốc gia, do đó phát triển kinh tế địa phương chính là một trong những nội dung trọng tâm của phát triển kinh tế kinh tế quốc gia. Vì vậy, nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực của một địa phương là một trong những vấn đề cốt lõi của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương nói riêng và quốc gia nói chung.

Hiện tại, có rất nhiều nghiên cứu về nguồn nhân lực, mỗi nghiên cứu về nguồn nhân lực đều tiếp cận dưới góc độ khác nhau. Dưới đây, tác giả trình bày những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực dưới các góc độ khác nhau đó: Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc:"Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng"[17]. Vì vậy, việc quản lý và sử dụng nguồn lực con người khó khăn phức tạp hơn nhiều so với các nguồn lực khác bởi con người là một thực thể sinh vật - xã hội, rất nhạy cảm với những tác động qua lại của mọi mối quan hệ tự nhiên, kinh tế, xã hội diễn ra trong môi trường sống của họ. Theo David Begg: “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích luỹ được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai.

Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai”[15].TS Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH”[6]. Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một tổ chức, một địa phương, một quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con người thuộc các nhóm đó, nhờ tính thống nhất mà nguồn lực con người biến thành nguồn vốn con người đáp ứng yêu cầu phát triển. Nguồn nhân lực, theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rộng rãi bao gồm các yếu tố cấu thành về số lượng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và văn hoá. Như vậy, các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia được đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội.

Khái niệm nguồn nhân lực (Human Resoures) được hiểu như khái niệm "nguồn lực con người". Khi được sử dụng như một công cụ điều hành, thực thi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động - hay còn được gọi là nguồn lao động. Bộ phận của nguồn lao động gồm toàn bộ những người từ độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động được gọi là lực lượng lao động. Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực nhưng những khái niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản: Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.

Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Từ đó những khái niệm trên có thể tóm lại: Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực 1. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trị thì quản lý con người là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất, vì tất cả các vấn đề khác phụ thuộc vào mức độ thành công của quản trị con người.

Cũng giống với khái niệm về nhân lực, có nhiều phát biểu khác nhau về quản lý nhân lực: Có thể hiểu quản lý nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó. Cũng có thể quan niệm, quản lý nguồn nhân lực là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể. Theo Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân quan niệm quản lý nhân lực được định nghĩa như sau: “Quản lý nguồn nhân lực là một hoạt động của quản trị doanh nghiệp, là quá trình tổ chức nguồn lao động cho doanh nghiệp, là phân bố sử dụng nguồn lao động một cách khoa học và có hiệu quả trên cơ sở phân tích công việc, bố trí lao động hợp lý, để xác định nhu cầu lao động và tiến hành tuyển dụng nhân lực, đào tạo, phát triển nhân lực, đánh giá nhân lực thông qua việc thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao”[1]. Vậy quản lý nguồn nhân lực được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của họ trong bất cứ tổ chức nào.

Quản lý nguồn nhân lực là quá trình cơ quan quản lý thực hiện những công việc cụ thể như: Tuyển người, bình xét, phân công công việc, giải quyết tiền lương, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 bồi dưỡng, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên, nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức Quản lý nguồn nhân lực là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật , vì quản trị nhân lực là một lĩnh vực gắn bó nhiều đến văn hoá tổ chức và chứa đựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất cứ một lĩnh vực quản trị nào khác. Văn bản pháp quy về quản lý nguồn nhân lực cấp xã trong từng lĩnh vực kinh tế, xã hội Điều 30- Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 Số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 đã quy định rõ về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó; 2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; 3.

Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; 4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật; 5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi; 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ