Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản đóng vai trò hạt nhân trong việc định hình diện mạo hạ tầng và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại cấp huyện. Huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An sở hữu tổng diện tích tự nhiên 61.754,55 ha và quy mô dân số đạt 135.849 người vào năm 2018. Trong giai đoạn 2016 - 2018, nền kinh tế của huyện duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng đạt 16,52%, với 14/24 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm 58,33%). Sự bứt phá này gắn liền với dòng vốn đầu tư công, khi huyện đóng vai trò chủ đầu tư trực tiếp của 195 dự án xây dựng cơ bản sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, ngân sách tỉnh tập trung và nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính hệ thống. Tình trạng thủ tục hành chính phức tạp, vướng mắc kéo dài trong khâu giải phóng mặt bằng, năng lực thẩm định chưa đồng đều và nguy cơ thất thoát, lãng phí đã ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình. Đề tài "Quản lý Nhà nước về xây dựng cơ bản của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An" do tác giả Phạm Anh Đức thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm giải quyết căn cơ bài toán này.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng 195 dự án thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2018 (với 175 dự án hoàn thành và 8 dự án chậm tiến độ), phân tích các nhân tố tác động và kiến tạo hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ dự án hoàn thành đúng hạn lên trên 95%, kéo giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 1,5% và tối ưu hóa 100% hiệu suất sử dụng vốn ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết quản lý công hiện đại (New Public Management) và Lý thuyết vòng đời dự án đầu tư xây dựng (Project Life-cycle Theory). Trong quản lý công hiện đại, nhà nước chuyển đổi vai trò từ trực tiếp can thiệp sang điều hành, kiến tạo và giám sát thông qua hệ thống pháp luật, định mức kinh tế kỹ thuật và cơ chế phân cấp minh bạch. Kết hợp với đó, lý thuyết vòng đời dự án phân chia hoạt động xây dựng cơ bản thành các giai đoạn tuần tự từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến vận hành khai thác, đòi hỏi các công cụ kiểm soát chuyên biệt ở từng nấc thang phát triển.

Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa bốn khái niệm trọng tâm bao gồm: Xây dựng cơ bản, Quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản, Đấu thầu công và Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Khung phân tích vận dụng mô hình phân cấp quản lý dự án ba cấp theo quy định của Luật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư công 2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, trong đó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyết định đầu tư các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng trong các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu như trường học, trạm y tế và giao thông nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 thu thập từ báo cáo tổng kết hàng năm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Đàn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án và Chi cục Thống kê huyện Nghĩa Đàn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát thực địa trong năm 2019.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích trên tổng số 24 xã và 1 thị trấn của huyện. Nghiên cứu lựa chọn 3 xã đại diện đặc trưng cho ba mức độ quản lý xây dựng cơ bản khác nhau: xã Nghĩa Hội (công tác quản lý còn nhiều hạn chế), xã Nghĩa Khánh (công tác quản lý đạt mức trung bình) và xã Nghĩa Lộc (công tác quản lý đạt mức tốt). Cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu bao gồm 35 cán bộ quản lý then chốt và đại diện các bên liên quan, bao gồm lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý dự án huyện, Kho bạc Nhà nước huyện, lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã và giám đốc các doanh nghiệp xây dựng đang hoạt động trên địa bàn.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả và so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn (tỷ lệ % năm sau so với năm trước và mức biến động bình quân 19,97%/năm). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng chính xác sự biến động về quy mô vốn, tiến độ giải ngân, cơ cấu ngành và đo lường chính xác tỷ lệ hoàn thành của toàn bộ 195 dự án trong suốt chu kỳ 3 năm khảo sát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực chứng 195 dự án xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách tại huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2016 - 2018 chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô và số lượng dự án đầu tư xây dựng cơ bản tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2016 có 52 dự án (chiếm 26,67% tổng giai đoạn), năm 2017 tăng lên 69 dự án (tăng 32,69% so với năm 2016), và năm 2018 đạt 74 dự án (tăng 7,25% so với năm 2017). Tốc độ tăng trưởng dự án bình quân toàn giai đoạn đạt 19,97%/năm, phản ánh nỗ lực gia tăng vốn đầu tư hạ tầng nhằm phục vụ tái cơ cấu kinh tế huyện.

Thứ hai, tỷ lệ dự án hoàn thành được cải thiện đáng kể theo hướng tích cực. Trong tổng số 195 dự án, có 175 dự án đã hoàn thành (đạt tỷ lệ tổng hợp 89,74%). Xét theo từng năm, tỷ lệ dự án hoàn thành so với tổng số dự án thực hiện trong năm tăng trưởng liên tục: đạt 86,54% (45 dự án) năm 2016, 86,96% (60 dự án) năm 2017 và đạt đỉnh 94,59% (70 dự án) vào năm 2018.

Thứ ba, tiến độ thực hiện dự án có sự biến động phức tạp và tiềm ẩn rủi ro ở khâu trung gian. Toàn huyện ghi nhận 8 dự án chậm tiến độ trong cả giai đoạn. Năm 2016 ghi nhận 2 dự án chậm (tỷ lệ 4,44% so với số dự án hoàn thành), nhưng đến năm 2017 số dự án chậm tăng vọt 200% lên 4 dự án (chiếm 6,67% tổng dự án và chiếm 50% tổng số dự án chậm của 3 năm), trước khi giảm về mức 2 dự án (tỷ lệ 2,86%) vào năm 2018.

Thứ tư, cơ cấu đầu tư tập trung mạnh mẽ vào lĩnh vực an sinh và kết nối vùng. Lĩnh vực giáo dục và y tế có bước tiến vượt bậc, giúp 51/69 trường học đạt chuẩn quốc gia (tỷ lệ 73,9%) và 24/25 xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế (tỷ lệ 96%). Tuy nhiên, các công trình giao thông - đô thị chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô vốn lại là nhóm có số lượng dự án chậm tiến độ nhiều nhất do áp lực đền bù mặt bằng.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ số tương quan giữa 195 dự án triển khai, 175 dự án hoàn thành và 8 dự án chậm tiến độ được hệ thống hóa qua bảng cân đối tiến độ và có thể biểu diễn qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tỷ lệ phần trăm (%), phản ánh trực diện hiệu suất quản trị qua từng năm tài chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng 4 dự án chậm tiến độ trong năm 2017 xuất phát từ hai rào cản chính. Về mặt khách quan, địa bàn trải rộng trên diện tích 61.754,55 ha với địa hình trung du đồi núi phức tạp khiến công tác xác định nguồn gốc đất gặp nhiều sai sót lịch sử, kết hợp với sự thay đổi của chính sách bồi thường dẫn đến người dân chưa đồng thuận bàn giao mặt bằng. Về mặt chủ quan, một bộ phận cán bộ chuyên trách tại Ban Quản lý dự án và các phòng chuyên môn còn hạn chế về kinh nghiệm xử lý hồ sơ, thiếu tính chủ động báo cáo cấp có thẩm quyền khi phát sinh vướng mắc kỹ thuật.

Khi so sánh với thực tiễn các địa phương khác, huyện Nghĩa Đàn có thể tiếp thu bài học đột phá từ Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang về việc chuẩn hóa, công khai hóa toàn bộ quy trình 12 bước từ chủ trương đến quyết toán và bảo hành công trình. Đồng thời, mô hình của quận Long Biên (Hà Nội) là minh chứng sinh động về việc phát huy vai trò cộng đồng: trong dự án đường Ngô Gia Tự có tổng mức đầu tư 150 tỷ đồng, địa phương đã huy động thành công 29 tỷ đồng từ nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân để giải phóng mặt bằng nhanh chóng. Trên bình diện quốc tế, kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp cho thấy việc áp dụng cơ chế giám sát độc lập bắt buộc với chi phí cố định 2% tổng mức đầu tư là giải pháp hữu hiệu để kiểm soát chất lượng và ngăn ngừa thất thoát triệt để.

Ý nghĩa thực tiễn từ kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước không chỉ giúp kiểm soát 100% dòng vốn đầu tư công mà còn là động lực trực tiếp đưa giá trị sản xuất toàn huyện năm 2018 đạt 10.945 triệu đồng (tăng 18,24% so với cùng kỳ) và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 13,2%.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, bốn giải pháp trọng tâm sau đây cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư công. Tiến hành rà soát, số hóa 100% dữ liệu quy hoạch xây dựng chi tiết tại 24 xã và 1 thị trấn; đảm bảo danh mục dự án đầu tư gắn chặt với định hướng phát triển kinh tế xã hội và khả năng cân đối của ngân sách huyện; phấn đấu rút ngắn 20% thời gian thẩm định chủ trương đầu tư. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo trực tiếp Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng, thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình thẩm định dự án và siết chặt công tác tổ chức đấu thầu. Thực hiện áp dụng 100% hình thức đấu thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT đối với các gói thầu xây lắp đủ điều kiện; kiên quyết loại bỏ các nhà thầu yếu kém về năng lực tài chính và thiết bị; mục tiêu kéo giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới mức 1,5% trên tổng số dự án thực hiện hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án huyện và Ủy ban nhân dân các xã, triển khai liên tục từ năm 2021 đến năm 2025.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra hiện trường và đẩy nhanh công tác nghiệm thu quyết toán. Thiết lập chế độ thanh tra liên ngành định kỳ và đột xuất tối thiểu 2 lần/dự án/năm; xử lý dứt điểm 100% hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tồn đọng theo đúng Thông tư số 09/2016/TT-BTC và Thông tư số 64/2018/TT-BTC; không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài quá 6 tháng sau khi bàn giao. Chủ thể thực hiện: Thanh tra huyện chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện Nghĩa Đàn, lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến năm 2024.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ và đẩy mạnh cơ chế giám sát cộng đồng trong giải phóng mặt bằng. Tổ chức tập huấn chuẩn hóa nghiệp vụ cho 100% cán bộ phụ trách công tác quản lý xây dựng cơ bản cấp huyện và cấp xã; vận dụng cơ chế "Nhà nước và nhân dân cùng làm" nhằm huy động từ 10% đến 15% tổng mức đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa đối với các dự án giao thông nông thôn và thiết chế văn hóa. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Nghĩa Đàn, triển khai định kỳ hàng năm đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận cao, phù hợp làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại các Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện và thị xã. Nghiên cứu cung cấp tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa quy trình 12 bước trong quản lý đầu tư công, giúp nâng cao hiệu suất xử lý cho hơn 70 dự án mỗi năm và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ giải ngân ngân sách.

Nhóm 2: Các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát. Nắm bắt tường tận các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định mới về đấu thầu qua mạng theo Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT và quy trình kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước để chủ động tối ưu hóa tiến độ cho các gói thầu có giá trị trên 5 tỷ đồng.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế đầu tư và Tài chính công. Khai thác hệ thống khung lý thuyết quản trị đầu tư cấp huyện cùng bộ dữ liệu thực chứng gồm 35 phiếu khảo sát chuyên gia và chuỗi số liệu 195 dự án thực tế để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

Nhóm 4: Các cơ quan thanh tra kinh tế, kiểm toán nhà nước và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tại các xã, thị trấn. Vận dụng khung chỉ tiêu đánh giá thất thoát, lãng phí và phương pháp đối chiếu tiến độ thực địa để nâng cao năng lực giám sát độc lập đối với các công trình hạ tầng cơ sở nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nổi bật nhất trong thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2016 - 2018 là gì?

Huyện đã hoàn thành 175 trên tổng số 195 dự án ngân sách, đạt tỷ lệ chung 89,74%. Tỷ lệ dự án hoàn thành theo năm tăng trưởng vững chắc từ 86,54% năm 2016 lên 94,59% năm 2018. Đồng thời, số lượng dự án chậm tiến độ được kiềm chế hiệu quả, giảm mạnh từ 4 công trình năm 2017 xuống còn 2 công trình vào năm 2018.

Nguyên nhân cốt lõi gây ra tình trạng chậm tiến độ tại các dự án xây dựng cơ bản ở địa phương là gì?

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ vướng mắc giải phóng mặt bằng trên diện tích tự nhiên rộng 61.754,55 ha do thay đổi chính sách đền bù và bất cập trong quản lý hồ sơ đất đai thời kỳ trước. Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn và tính chủ động phối hợp xử lý sự cố của một số cán bộ quản lý dự án còn nhiều hạn chế.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào để đảm bảo tính khách quan?

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích trên 24 xã và 1 thị trấn, chọn ra 3 xã tiêu biểu gồm Nghĩa Hội, Nghĩa Khánh và Nghĩa Lộc đại diện cho ba cấp độ quản lý từ yếu đến tốt. Cỡ mẫu điều tra tập trung vào 35 cán bộ then chốt thuộc các phòng ban quản lý, Kho bạc và doanh nghiệp xây dựng.

Bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác có thể ứng dụng hiệu quả tại huyện Nghĩa Đàn?

Huyện có thể áp dụng quy trình chuẩn hóa phân cấp quản lý minh bạch từ thành phố Nha Trang và bài học huy động sức mạnh lòng dân của quận Long Biên (Hà Nội), nơi từng huy động thành công 29 tỷ đồng trên tổng mức 150 tỷ đồng từ nhân dân để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các tuyến giao thông trọng điểm.

Luận văn đề xuất những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào cho giai đoạn phát triển đến năm 2025?

Nghiên cứu xác lập các mục tiêu cụ thể gồm: kéo giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 1,5%, đạt tỷ lệ 100% gói thầu thực hiện đấu thầu qua mạng theo Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT, 100% cán bộ được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản hàng năm đạt trên 98% kế hoạch.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hoàn thiện khung phân tích về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng 195 dự án tại huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2016 - 2018, ghi nhận thành tựu hoàn thành 175 công trình và nâng tỷ lệ hoàn thành dự án hàng năm lên 94,59% vào năm 2018.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn 61.754,55 ha và những hạn chế về năng lực lập, thẩm định hồ sơ của đội ngũ cán bộ quản trị cơ sở.
  • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quản lý từ Nha Trang, Long Biên và các mô hình quốc tế để kiến tạo hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá có tính khả thi cao.
  • Xác lập khung lộ trình thực hiện đến năm 2025 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 1,5% và đạt 100% đấu thầu qua mạng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Đàn cũng như các địa phương có điều kiện tương đồng tại tỉnh Nghệ An. Để hiện thực hóa mục tiêu hiện đại hóa hạ tầng nông thôn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, các cấp lãnh đạo địa phương, cơ quan quản lý chuyên ngành và các đơn vị nhà thầu cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất ngay từ năm tài chính hiện tại.